GIỚI THIỆU
Sốt giảm bạch cầu được hiểu là khi đo được nhiệt độ cơ thể 1 lần ở miệng > 38,3ºC hoặc khi nhiệt độ > 38ºC kéo dài trên 1 giờ, đồng thời có bạch cầu hạt < 0,5G/l hoặc có nguy cơ giảm xuống dưới mức 0,5G/l.
DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG
- Sốt giảm bạch cầu hạt là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của điều trị hóa chất trong ung thư nói chung và bệnh máu ác tính nói riêng. Tỷ lệ tử vong chung vào khoảng 5% ở các bệnh ung thư mô đặc và 11 % ở các bệnh nhân ung thư hệ tạo máu. Tiên lượng xấu đối với các trường hợp có kết quả cấy máu dương tính: tỷ lệ tử vong là 18% với vi khuẩn gram âm và 5% với vi khuẩn gram dương. Tỷ lệ tử vong thay đổi theo bảng điểm tiên lượng MASCC, dưới 3% nếu điểm MASCC ≥ 21 và 36% nếu MASCC < 15. Ở bệnh nhân lớn tuổi, sốt giảm bạch cầu hạt sau điều trị hóa chất có tỷ lệ tử vong cao hơn và thường đi kèm các biến chứng nặng nề hơn.
- Tỷ lệ dương tính của cấy máu cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như việc sử dụng kháng sinh dự phòng và có đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hay không. Đối với bệnh nhân ung thư hệ tạo máu, nếu có sử dụng kháng sinh dự phòng thì tỷ lệ dương tính khoảng 17%; còn nếu không sử dụng kháng sinh dự phòng thì tỷ lệ khoảng 31%.
CHẨN ĐOÁN
Để chẩn đoán các trường hợp sốt giảm bạch cầu hạt, cần hoàn tất thăm khám và đánh giá nhằm xác định đầy đủ các nội dung sau:
a. Người bệnh có catheter hay không.
b. Biểu hiện gợi ý nhiễm trùng:
- Hệ hô hấp.
- Hệ tiêu hóa.
- Da.
- Hệ tiết niệu sinh dục, tầng sinh môn.
- Tai mũi họng.
- Hệ thần kinh trung ương.
c. Tiền sử đã từng cấy vi khuẩn dương tính.
d. Thăm khám và xét nghiệm thường quy:
- Xét nghiệm máu để đánh giá chức năng tủy xương, thận, gan.
- Đông máu cơ bản.
- Protein C phản ứng.
- Cấy máu ít nhất 2 lần, kể cả cấy từ catheter.
- Cấy nước tiểu, tổng phân tích nước tiểu.
- Cấy và soi đờm.
- Cấy và soi phân.
- Cấy tổ chức da.
- Chụp phổi.
đ. Các xét nghiệm chuyên sâu hơn:
- Chụp CT ngực độ phân giải cao.
- Xét nghiệm dịch rửa phế quản.
Sau khi thăm khám, cần tiến hành phân tầng và phân loại bệnh nhân dựa trên bảng điểm MASCC. Điểm MASCC ≥ 21 điểm (nguy cơ thấp): điều trị kháng sinh đường uống trong một số trường hợp hoặc điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch. Điểm MASCC < 21 điểm (nguy cơ cao): điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch.
Đánh giá và xử trí bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt
ĐIỀU TRỊ
Bệnh nhân nguy cơ thấp
- Nhóm gồm các bệnh nhân có số lượng bạch cầu hạt giảm dưới 0,5G/l trong dưới 7 ngày; huyết động ổn định; không mắc Lơ xê mi cấp hoặc không có suy tạng; không viêm phổi và không đặt catheter; không có nhiễm khuẩn mô mềm, khi đó có thể sử dụng kháng sinh đường uống.
- Kháng sinh khởi đầu được khuyến cáo: Ciprofloxacin 500-750mg uống 2 lần/ ngày hoặc levofloxacin 750mg uống 1 lần/ ngày kết hợp với amoxicillin-clavulanic acid 625mg uống 3 lần/ ngày. Nếu trước đó bệnh nhân đã dùng quinolone dự phòng, phải thay bằng phác đồ kháng sinh tĩnh mạch như điều trị bệnh nhân nguy cơ cao.
- Nếu bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp nhưng có các yếu tố nguy cơ kể trên thì chỉ định kháng sinh đường tĩnh mạch tương tự như bệnh nhân nguy cơ cao.
- Khi bệnh nhân hết sốt sau 48h, có thể chuyển dần từ kháng sinh đường tĩnh mạch sang Quinolone đường uống.
Bệnh nhân nguy cơ cao
- Nhóm gồm những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt < 0,5G/l kéo dài trên 7 ngày.
Lựa chọn kháng sinh
- Căn cứ vào các loại vi khuẩn thường gặp và mức độ kháng kháng sinh tại mỗi cơ sở y tế hoặc mỗi khu vực để lựa chọn phù hợp nhất; đặc biệt cần quan tâm đến MRSA (tụ cầu vàng kháng Methicilin) và các vi khuẩn gram âm kháng thuốc.
- Có thể lựa chọn Cephalosporin thế hệ 3-4 (hoặc Carbapenem), dùng đơn độc hoặc phối hợp với một nhóm kháng sinh khác.
- Nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết cao hoặc giảm bạch cầu hạt lâu dài, lựa chọn ưu thế là phối hợp Beta lactam với Aminoglycoside.
Lựa chọn thay thế và các chỉ định đặc biệt
- Bệnh nhân có đặt catheter:
Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn liên quan đến catheter, cần cấy máu ngoại vi và cấy chân catheter; đồng thời tính thời gian cấy dương tính chênh lệch giữa cấy catheter và cấy máu. Nếu thời gian chênh lệch > 2h thì nhiều khả năng là nhiễm khuẩn huyết do catheter.
- Nếu nghi nhiễm khuẩn do catheter, chưa có kết quả cấy và tình trạng bệnh nhân vẫn ổn định thì không cần rút catheter; ưu tiên sử dụng Vancomycin hoặc thay thế bằng Teicoplanin.
- Nếu có kết quả cấy dương tính với tụ cầu và bệnh nhân vẫn ổn định, có thể tiếp tục lưu catheter.
- Rút catheter khi có nhiễm khuẩn quanh chân catheter, tạo thành ổ; hoặc nhiễm khuẩn huyết dai dẳng dù đã điều trị phù hợp; hoặc có nhiễm nấm, đặc biệt là Candida.
- Khi có chẩn đoán viêm phổi dựa trên lâm sàng và kết quả hình ảnh, cần bổ sung thêm một loại kháng sinh chống các vi khuẩn không điển hình (Legionella và Mycoplasma), ví dụ nhóm Macrolide phối hợp với Beta lactam.
- Nếu bệnh nhân có thở nhanh và giảm SpO2 thì cần nghi ngờ nhiễm Pneumumocystis Jerovecii và điều trị bằng Co-trimoxazole liều cao.
- Thêm Vancomycin để điều trị các trường hợp nghi tụ cầu vàng.
- Thêm Metronidazole.
- Thêm Metronidazole và cần chú ý Clostridium difficile.
- Giảm bạch cầu hạt lâu dài;
- Mắc các bệnh lý ác tính huyết học với điều trị hóa chất diệt tủy;
- Cấy máu để có bằng chứng nhưng thường cho kết quả lâu;
- Điều trị theo kinh nghiệm khi thất bại với kháng sinh diệt khuẩn bình thường sau 3-7 ngày điều trị.
- Đầu tay là Amphotericin B gắn lipid hoặc nhóm Echinocandin như Caspofungin, đặc biệt trong các trường hợp đã sử dụng nhóm Azole trước đó (ví dụ Fluconazole).
- Fluconazole là lựa chọn đầu tay cho các trường hợp nguy cơ thấp đối với nhiễm Aspergillus xâm nhập và chưa từng sử dụng nhóm Azole dự phòng.
- Sử dụng kháng nấm ít nhất 14 ngày cho đến khi hết giảm bạch cầu hạt.
- Thường xuyên đánh giá mức độ đáp ứng với kháng sinh.
- Nếu nghi ngờ nhiễm Aspergillus xâm nhập, cần chụp CT-scaner độ phân giải cao, tìm hình ảnh liềm hơi điển hình, hoặc xét nghiệm dịch phế quản.
- Lựa chọn Voriconazole hoặc Amphotericin B gắn lipid.
- Bổ sung Aciclovir.
- Nếu nghi ngờ CMV thì dùng thêm Ganciclovir.
- Chọc dịch não tủy; điều trị viêm màng não do vi khuẩn theo kháng sinh đồ. Khi chưa có kháng sinh đồ, có thể phối hợp Ceftazidim với Ampicilin (để bao phủ cả Listeria) hoặc Meropenem liều 6 g/ngày.
- Viêm màng não do virus sử dụng Aciclovir liều cao.
- Phối hợp meropenem + colistin hoặc phác đồ 2 kháng sinh nhóm carbapenem (meropenem + ertapenem).
ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG
Cần theo dõi hằng ngày; tùy theo thực tế lâm sàng và mức độ nặng của bệnh nhân, đặc biệt ở các bệnh nhân hồi sức có thể theo dõi mỗi 2-4h.
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm
- Diễn biến sốt.
- Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi.
- Chức năng thận.
Nếu bệnh nhân hết sốt và BC hạt ≥ 0,5 G/L trong 48h, xử trí như sau
- Nhóm nguy cơ thấp, không tìm ra nguyên nhân: chuyển kháng sinh đường uống.
- Nhóm nguy cơ cao, không tìm ra nguyên nhân: có thể dừng Aminoglycosid, giữ lại nhóm kháng sinh đang phối hợp còn lại.
- Có nguyên nhân: tiếp tục điều trị theo kháng sinh đồ.
Nếu bệnh nhân vẫn sốt sau 48h
- Lâm sàng ổn định: tiếp tục theo kháng sinh ban đầu.
- Lâm sàng không ổn định: điều chỉnh kháng sinh; có thể thêm nhóm Glycopeptide (Vancomycin, Teicoplanin), hoặc phối hợp Carbapenem với Glycopeptide.
Thời gian điều trị
- Nếu SLBC hạt ≥ 0,5 G/L, bệnh nhân hết triệu chứng, hết sốt trong 72h và cấy máu âm tính: có thể dừng kháng sinh.
- Nếu số lượng bạch cầu hạt < 0,5 G/L, hết sốt trong 5-7 ngày, không có biến chứng gì thêm: có thể dừng kháng sinh, ngoại trừ các trường hợp nguy cơ cao và Lơ xê mi cấp (thường duy trì kháng sinh ít nhất 10 ngày hoặc cho đến khi bạch cầu hạt ≥ 0,5 G/L).
- Nếu vẫn sốt dù số lượng bạch cầu hạt đã hồi phục: cần hội chẩn các chuyên gia về vi sinh và cân nhắc sử dụng thuốc chống nấm.
PHỤ LỤC
| Liều kháng sinh tham khảo | ||||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm kháng sinh | Tên thuốc | Đường dùng | Liều | |
| Trẻ em (<12 tuổi/<40 kg) |
Người lớn | |||
| Cephalosporin |
Ceftazidim Cefoperazone Ceftriaxone Cefepime |
TM | 25-100 mg/kg/ngày |
2-4 g/ngày, chia 2 lần (liều tối đa 12 g/24h) |
| Carbapenem | Imipenem | TM | 25mg/kg mỗi 8-12h | 0,5-1g mỗi 8h (tổng liều 2-3 g/24h, không quá 50mg/kg/24h hoặc 4g/24h) |
| Meropenem | TM | 10-20 mg/kg mỗi 8h | 0,5-1g mỗi 8h, tối đa đến 2g mỗi 8h | |
| Quinolone | Ciprofloxacin | Uống | 7,5-15mg/kg/ngày chia 2 lần | 500 mg/ngày (uống 1 lần hoặc chia 2 lần) |
| TM | 5-10 mg/kg/ngày | 400 mg/ngày (chia 2 lần) | ||
| Levofloxacin | Uống/TM | 500mg/ngày | ||
| Moxifloxacin | Uống/TM | 400mg/ngày | ||
| Glycopeptide | Vancomycin | TM | 50 mg/kg/6h | 0,5-1g/12h |
| Teicoplanin | TM | 6-10 mg/kg/ngày | 400mg/ngày (tối đa 12mg/kg/ngày) | |
| Beta lactam + kháng Betalactamase | Amoxicilin + A.Clavulanic | Uống | 40-50 mg/kg/ngày | 1-2 g/ngày |
| Ampicilin + Sulbactam | Uống/TM | 150mg/kg/ngày | 1,5g-tối đa 12g/ngày | |
| Tazobactam + piperacillin | TM | 240-300 mg piperacilin / kg/ ngày chia 3-4 lần | 4,5g mỗi 6-8 giờ | |
| Kháng penicillinase | Methicillin | TM | 50-100 mg/kg/ngày | 1-2g/6h (Tối đa 12g) |
| Macrolide | Clarythromycin | Uống | 7,5 -15 mg/kg/12h | 0,5-1g/ngày |
| Azithromycin | Uống | 10 mg/kg/ngày | 1-2 g/ngày | |
| Aminoside | Amikacin | TM | 15 mg/kg/ngày | 1g/ngày |
| Tobramycin | TM | 2 mg/kg/8h | 2 mg/kg/8h | |
| Gentamycin | TM | 2 mg/kg/8h | 2 mg/kg/8h | |
| Polymycin B | Colistin | TM | 75.000 - 150.000 UI/ kg/ ngày chia 2 lần |
Liều nạp 9.000.000 UI Duy trì 4.500.000 UI mỗi 12 giờ |
| Cotrimoxazole | Trimethoprim + Sulfamethoxazole | Uống | 48 mg/kg/ngày | 480 mg x 4 viên/ngày (chia 2) |
| Imidazole | Metronidazole | Uống/TM | 10-15 mg/kg/ngày | 0,5-1 g/ngày |
| Triazole | Fluconazole | Uống/TM | 3-12 mg/kg/ngày | 150-400 mg/ngày |
| Itraconazole | Uống/TM | 200-400 mg/ngày | ||
| Voriconazole | Uống/TM | 5-7mg/kg/12h | 4-6 mg/kg/12h | |
| Posaconazole | Uống/TM | 400mg/12h | ||
| Amphotericin | Amphotericin deoxicholate | TM |
Test: 1mg/20-30phút Liều đầu 0,25-0,5mg/kg/ngày Duy trì: 0,25-1 mg/kg/ngày |
|
| Amphotericin B gắn lipid | TM | 3-5 mg/kg/ngày | 3-5mg/kg/ngày (tối đa 40mg/kg) | |
| Echinocandin | Caspofungin | TM | 50-70mg/ngày | |
| Micafungin | TM | 100-150 mg/ngày | ||
| Kháng virus | Acyclovir | Uống | 1- 4g/ngày | |
| TM | 10-20 mg/kg/8h | 5-10 mg/kg/8h | ||
| Ganciclovir | Uống | 3g/ngày | ||
| TM | 5-6mg/kg/ngày | |||
| Foscarnet | TM | 90mg/kg x 2 lần/ngày | ||
Tài liệu tham khảo
- Quyết định Số: 1832/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. 2022