GIỚI THIỆU
Hóa chất diệt chuột thuộc nhóm này thường được sản xuất dưới dạng hạt gạo màu hồng, quan sát tương tự cốm; đồng thời có thể gặp dưới dạng ống dung dịch màu hồng hoặc không màu.
- Cơ chế bệnh sinh: Fluoroacetat gây độc bằng cách ức chế chu trình Krebs, từ đó làm giảm chuyển hoá glucose, ức chế hô hấp của tế bào và làm mất dự trữ năng lượng, dẫn đến chết tế bào. Các cơ quan bị tổn thương nhiều nhất là cơ, tim, não và thận.
- Ở người lớn: chủ yếu do tự tử.
- Ở trẻ em và người già: thường do ăn nhầm.
- Một số ít trường hợp là bị đầu độc.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Hỏi bệnh
Cần khai thác hoàn cảnh ngộ độc và loại hoá chất: tên, màu, số lượng, dạng (bột hoặc lỏng). Đồng thời yêu cầu người nhà mang toàn bộ tang vật đến cơ sở y tế (vỏ bao bì, lọ/thuốc) và các giấy tờ liên quan; mô tả tình huống theo đúng thực tế (thư tuyệt mệnh…).
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng ngộ độc thường xuất hiện trong giờ đầu. Thời gian khởi phát có thể sớm trong vòng 10 phút hoặc muộn đến 20 giờ.
- Tiêu hoá: thường là biểu hiện sớm nhất, gồm buồn nôn hoặc nôn, đau bụng và ỉa chảy.
-
Thần kinh – cơ:
- Lo lắng, kích động, hôn mê.
- Co cứng cơ và co giật: có thể từ cơn co giật toàn thân vài cơn đến co giật liên tục theo kiểu trạng thái động kinh. Mức độ co giật phụ thuộc vào lượng ăn, tình trạng đói hoặc no và việc có nôn ra hay không. Co giật nhiều có thể gây ngạt thở, sặc phổi. Ngoài cơn co giật, bệnh nhân vẫn tăng phản xạ gân xương và trương lực cơ.
- Rối loạn ý thức theo các mức độ, từ lẫn lộn đến hôn mê sâu; tuy nhiên tình trạng co giật không tương xứng với mức độ hôn mê. Co giật thường ít hơn ngộ độc strychnin nhưng rối loạn ý thức và hôn mê xuất hiện sớm hơn.
- Biến chứng muộn: viêm nhiều dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy và thoái hoá tiểu não.
- Hô hấp: suy hô hấp do co giật, sặc phổi, nhiễm khuẩn phổi; có thể kèm suy tim cấp hoặc suy hô hấp cấp tiến triển - ARDS.
-
Tim mạch:
- Nhịp xoang nhanh là biểu hiện thường gặp nhất.
- Tụt huyết áp do rối loạn nhịp hoặc viêm cơ tim; có thể gặp ở dạng ống nước không màu.
- Trên điện tim có thể ghi nhận bloc nhĩ-thất, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh và vô tâm thu. Các dạng rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện nhanh và đột ngột. Khi đã có rung thất, sốc điện thường không hiệu quả và bệnh nhân tử vong rất nhanh. Thay đổi sóng T và ST thường không đặc hiệu. Thời gian QTc dài thường liên quan tới hạ calci máu.
- Thận: lúc đầu thường đái ít do giảm huyết áp và thiếu dịch. Nước tiểu sẫm màu do tiêu cơ vân; tiêu cơ vân nhiều có thể dẫn đến suy thận cấp.
-
Các triệu chứng khác:
- Thường có sốt nhẹ 37,5oC - 38oC.
- Dấu hiệu hạ calci máu trên lâm sàng: co cứng cơ, dấu hiệu Chvostek và Trousseau.
Xét nghiệm
-
Xét nghiệm máu:
- Tăng số lượng bạch cầu, tăng tỉ lệ đa nhân trung tính.
- Tăng CK; tỉ lệ CKMB/CK toàn phần < 5%.
- Tăng AST, ALT, đồng thời tăng bilirubin.
- Tăng acid uric, tăng ure và creatinin.
- Giảm natri, kali, calci, đặc biệt là giảm calci ion hoá. Tăng kali ở những trường hợp có suy thận.
- Xét nghiệm khí máu trong cơn giật: pH giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng.
-
Xét nghiệm nước tiểu:
- Nước tiểu màu nâu sẫm nếu có nhiều myoglobin.
- Protein ±.
- pH giảm.
- Giảm đào thải natri nếu có suy thận.
- Điện não đồ: thường có sóng nhọn kịch phát lan toả cả hai bên bán cầu.
- Xét nghiệm độc chất: có thể thực hiện trong dịch rửa dạ dày, nước tiểu, máu và mẫu thuốc diệt chuột. Trên thực tế, việc xác định thường rất khó.
Chẩn đoán phân biệt
- Viêm não, viêm màng não, xuất huyết não.
- Ngộ độc cấp strychnin và isoniazid (Rimifon).
- Uốn ván và sốt rét ác tính.
ĐIỀU TRỊ
Tuyến cơ sở
- Không gây nôn do nguy cơ co giật.
- Than hoạt 20g nếu bệnh nhân còn tỉnh.
- An thần nếu có co giật; đặt tư thế nằm nghiêng an toàn.
- Đảm bảo hô hấp (bóp bóng, đặt nội khí quản), tuần hoàn và khống chế co giật trước và trong khi chuyển bệnh nhân.
Tại bệnh viện
Chưa có co giật
- Tiêm bắp diazepam (Seduxen) 10mg; nếu có tăng phản xạ gân xương thì thực hiện theo chỉ định.
- Rửa dạ dày: hạn chế và thận trọng, do nguy cơ co giật và độc chất có thể được hấp thu nhanh. Dùng 1-3 lít nước cho đến khi nước sạch nếu bệnh nhân uống dạng hạt gạo.
- Than hoạt: liều 1g/kg cân nặng, dùng đường uống hoặc qua ống thông dạ dày; có thể thêm sorbitol với liều gấp đôi (hoặc sử dụng Antipois-Bmai).
- Gardenal: người lớn 0,10g - 0,20 g/ngày.
- Calciclorua: 10ml/liều dung dịch 10% tiêm TMC, hoặc calci gluconat 0.1- 0.2ml/kg (10ml/liều dung dịch 10%) tiêm TMC; nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.
- Truyền dịch nhằm đảm bảo lợi tiểu với mục tiêu 100ml/giờ.
Nếu có co giật hoặc co cứng toàn thân
- Tiêm diazepam: tiêm 10mg tĩnh mạch/lần, nhắc lại sau mỗi 5-10 phút cho đến tối đa 30mg; nếu không có kết quả thì thiopental 200-300mg TMC trong 5 phút, sau đó truyền duy trì 2mg/kg/giờ để khống chế co giật (có thể 2-3g/24giờ). Lưu ý khi dùng thiopental ở bệnh nhân có tổn thương gan. Một số trường hợp co giật nhiều, khó kiểm soát có thể phải sử dụng giãn cơ.
- Đặt nội khí quản, thở máy: FiO2 = 1 trong 1 giờ đầu, sau đó giảm xuống 0,4-0,6. Nếu không có máy thở phải bóp bóng Ambu. Chỉ ngừng thở máy khi hết dấu hiệu cứng cơ toàn thân.
- Rửa dạ dày: hạn chế áp dụng; chỉ cân nhắc thực hiện sau khi đã khống chế được co giật, dùng 1-3 lít nước. Chống chỉ định nếu đang co giật hoặc có nhiều cơn xuất hiện gần nhau.
- Than hoạt: sử dụng với liều như trên, dùng khi đã khống chế được co giật.
- Calciclorua: 10ml/liều dung dịch 10% tiêm TMC, hoặc Calci gluconat 0.1-0.2ml/kg (10ml/liều dung dịch 10%) tiêm TMC; nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.
- Truyền dịch: dùng natri clorua 0,9%, glucose 5% và Ringer lactat để có nước tiểu ≥ 200ml/giờ.
- Theo dõi chặt lượng nước tiểu: nếu dưới 150ml/3giờ, nên đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm, theo dõi CVP; nếu trên 10cmH2O thì cho furosemid 20-40mg tiêm tĩnh mạch. Nếu không đo được CVP, sau khi truyền đủ 200ml/giờ trong 3 giờ mà nước tiểu vẫn dưới 50ml/giờ ở người lớn, hoặc dưới 10ml/giờ ở trẻ em thì cho thêm furosemid.
- Theo dõi chặt các chức năng sống: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp tim, nước tiểu và xét nghiệm gồm CK, điện não.
Các biện pháp hỗ trợ khác
- Suy thận cấp: lọc máu ngoài thận nếu các điều trị khác không có kết quả.
- Viêm cơ tim: truyền dobutamine 2-40 mcg/kg/phút.
- Ngoại tâm thu thất trên 10% tần số tim: tiêm xylocaine 0,05-0,10g tĩnh mạch. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu có chỉ định.
- Xử trí suy hô hấp cấp tiến triển.
- Các loại Vitamin B.
TIÊN LƯỢNG, BIẾN CHỨNG VÀ PHÒNG TRÁNH
Tiên lượng
Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng xuất hiện co giật, suy hô hấp, tiêu cơ vân, suy thận, rối loạn nhịp và suy tim cấp, … và có thể dẫn đến tử vong.
Biến chứng
- Co giật và rối loạn ý thức.
- Suy hô hấp.
- Suy thận cấp do tiêu cơ vân, giảm thể tích và toan chuyển hoá.
- Suy đa tạng.
- Rối loạn nhịp, viêm cơ tim và suy tim cấp.
Phòng tránh
- Quản lý tốt hoá chất bảo vệ thực vật: cất giữ đúng nơi quy định, có khoá.
- Không để bả chuột ở nơi trẻ em có thể tiếp cận/đùa nghịch hoặc nơi dễ nhìn thấy như cửa sổ, góc nhà, gầm giường, trên đường trẻ đi học...
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc. Bộ Y Tế. 31/08/2015