GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN
Cơ chế và lợi ích lâm sàng
| Cơ chế và lợi ích oxy cung cấp qua HFNC | |
|---|---|
| Cơ chế | Lợi ích sinh lý và lâm sàng |
| Ngạnh mũi nhỏ, mềm dẻo |
|
| Nhiệt độ và độ ẩm |
|
| Rửa sạch khoảng chết vòm họng |
|
| Hiệu ứng áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) |
|
| Lưu lượng qua mũi cao |
|
Áp dụng
Thiết bị
- Máy HFNC bao gồm bộ trộn khí (blender), bình làm ẩm có gia nhiệt, dây dẫn hơi ấm và cannula mũi phù hợp. Cannula cần vừa vặn mũi người bệnh; dây đeo được sử dụng để cố định nhẹ, bảo đảm không tạo áp lực quá mức trong lỗ mũi.
- Hoạt động: Oxy được cấp từ nguồn, sau đó được làm ấm và làm ẩm, rồi đưa đến người bệnh thông qua ống thông mũi có lỗ rộng; thông thường ống thông này được chế tạo bằng nhựa mềm và dẻo hơn so với ống thông dùng cho hệ thống lưu lượng thấp. Ống thông nằm đúng trong lỗ mũi (không bịt kín) và được giữ cố định bằng dây đeo đầu.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Chỉ định
- Người lớn: HFNC được chỉ định trong suy hô hấp cấp tiến triển thiếu oxy (ví dụ ARDS nhẹ đến trung bình, viêm phổi nặng). Các hướng dẫn châu Âu khuyến cáo sử dụng HFNC thay cho oxy thường (COT) trong ARF (suy hô hấp cấp) do thiếu oxy. Ngoài ra, có thể cân nhắc HFNC cho các tình huống khác, bao gồm: đợt cấp COPD, phù phổi cấp, hỗ trợ hô hấp trước/sau đặt nội khí quản, sau phẫu thuật (ví dụ sau phẫu thuật tim lồng ngực), thực hiện thủ thuật khác trên đường thở (nội soi phế quản) và bệnh nhân từ chối đặt nội khí quản (DNR/DNI).
- Trẻ em: Chỉ định trong suy hô hấp cấp/thiếu oxy (ví dụ viêm tiểu phế quản, viêm phổi nặng, hen nặng, suy tim sung huyết – quá tải dịch); bệnh phổi mạn/nặng (ARDS, tăng áp phổi, phổi BPD [loạn sản phế quản phổi], bệnh tim bẩm sinh); hỗ trợ trong giai đoạn cai thở máy xâm lấn hoặc cai CPAP/BiPAP; hỗ trợ hô hấp sau phẫu thuật tai–mũi–họng (ví dụ nạo VA–amiđan).
Khuyến cáo của ESICM ở người lớn 2021
- Khuyến cáo mạnh mẽ sử dụng HFNC so với COT (liệu pháp oxy thông thường) trong suy hô hấp cấp do thiếu oxy.
- Khuyến cáo có điều kiện đối với HFNC so với COT sau khi rút nội khí quản ở những bệnh nhân có nguy cơ cao được đặt nội khí quản trong hơn 24 giờ.
- Không có khuyến cáo sử dụng HFNC trong giai đoạn quanh thời điểm đặt nội khí quản.
- Khuyến cáo có điều kiện cho HFNC sau phẫu thuật so với COT ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và béo phì đã trải qua phẫu thuật tim lồng ngực.
Khuyến cáo của ERS (Hiệp hội Hô Hấp châu Âu) ở người lớn 2022
- Đề xuất sử dụng HFNC thay vì COT (liệu pháp oxy thông thường) ở những bệnh nhân bị suy hô hấp cấp do thiếu oxy (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn vừa phải về bằng chứng).
- Đề xuất sử dụng HFNC thay vì NIV trong trường hợp suy hô hấp cấp do thiếu oxy (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng rất thấp).
- Đề xuất sử dụng HFNC thay vì COT trong thời gian nghỉ NIV ở những bệnh nhân bị suy hô hấp cấp do thiếu oxy (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng thấp).
- Đề xuất sử dụng COT hoặc HFNC ở những bệnh nhân sau phẫu thuật có nguy cơ biến chứng hô hấp thấp (khuyến nghị có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng thấp).
- Đề xuất sử dụng HFNC hoặc NIV ở những bệnh nhân sau phẫu thuật có nguy cơ cao gặp biến chứng hô hấp (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng thấp).
- Đề xuất sử dụng HFNC thay vì COT ở những bệnh nhân không phẫu thuật sau khi rút nội khí quản (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng thấp).
- Đề xuất NIV thay vì HFNC cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị thất bại khi rút nội khí quản, trừ khi có chống chỉ định tuyệt đối hoặc tương đối với NIV (khuyến nghị có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng ở mức độ vừa phải).
- Đề xuất thử nghiệm NIV trước khi sử dụng HFNC ở những bệnh nhân mắc COPD và suy hô hấp tăng CO 2 cấp tính (khuyến cáo có điều kiện, mức độ chắc chắn về bằng chứng thấp).
Khuyến cáo SCCM (Hiệp hội y học hồi sức tích cực) ở bệnh nhân suy gan 2020
- Đề xuất sử dụng HFNC hơn là NIV ở bệnh nhân nặng giảm oxy máu với tình trạng suy gan cấp hoặc đợt suy gan cấp trên nền suy gan mạn. Khuyến cáo có điều kiện, chất lượng bằng chứng thấp.
Chống chỉ định
- Người bệnh nặng cần thở máy xâm lấn ngay (ví dụ suy hô hấp nặng hoặc ngưng hô hấp, tim) và tình trạng ý thức suy giảm sâu (GCS<9).
- Dị tật hoặc chấn thương đường thở trên (mũi, vòm họng) không thể đặt cannula; ngưng thở trung ương, tắc nghẽn mũi (chọn-atresia); tràn khí màng phổi (nếu chưa dẫn lưu).
- Các trường hợp không thể tuân thủ liệu pháp (người mất tri giác, chấn thương mặt/phổi nặng, sốc nặng) cũng không phù hợp với HFNC.
Người thực hiện
- Bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa hoặc nhân sự đã được đào tạo về HFNC.
Chuẩn bị về phương tiện
- Hệ thống oxy lưu lượng cao được làm ấm và làm ẩm qua cannula mũi gồm hệ thống trộn dòng khí nén và oxy có van an toàn, với mức lưu lượng khí (Flow) tối đa thường 60 L/phút và FiO 2 từ 21% - 100% hoặc hệ thống tích hợp bộ tạo dòng cùng hệ thống làm ẩm và ấm lưu lượng khí trộn.
- Dụng cụ tiêu hao: bộ dây thở bằng chất dẻo vô khuẩn (không dùng lại), bình làm ẩm và bộ cannula mũi chuyên dụng.
- Hệ thống oxy trung tâm.
- Hệ thống khí nén hoặc máy nén khí, nếu có yêu cầu.
- Hệ thống hút (hoặc máy hút).
- Máy theo dõi liên tục (Monitor): ECG, mạch, huyết áp, SpO 2 .
- Máy xét nghiệm khí máu.
- Máy chụp X-quang tại giường.
- Bóp Bóng kèm theo mặt nạ (Bag-mask), bộ dụng cụ thở oxy (lưu lượng kế, bình làm ẩm oxy, ống dẫn oxy, gọng kính oxy, mặt nạ oxy).
- Lắp dây thở và bộ làm ấm, ẩm vào hệ thống HFNC.
- Lắp chai nước cất truyền nhỏ giọt vào bình làm ẩm, cắm điện hệ thống làm ấm và làm ẩm.
- Kết nối các đường oxy, khí nén.
- Đảm bảo máy sử dụng đã được khử khuẩn trước đó.
- Đảm bảo tấm lọc khuẩn của máy vẫn còn sạch và chưa cần thay.
- Gắn bình làm ẩm vào máy, kết nối dây thở.
- Kết nối nguồn oxy.
Chuẩn bị người bệnh
- Giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết cũng như các nguy cơ của HFNC.
- Ghi nhận dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO 2 .
- Gắn Monitor để theo dõi liên tục.
- Nếu có thể, làm xét nghiệm khí máu động mạch trước khi cho người bệnh thở HFNC.
Ghi hồ sơ bệnh án
- Ghi đầy đủ các thông số cần theo dõi bao gồm: nhịp tim, nhịp thở, SpO 2 , FiO 2 và huyết áp.
- Kiểm tra lại các kết quả xét nghiệm.
Các bước tiến hành
Mục tiêu SpO₂:
- Thiết lập ngưỡng SpO₂ mục tiêu 92–96% ở bệnh nhân bình thường (nếu có nguy cơ tăng CO₂, mục tiêu 88–92%).
- Điều chỉnh FiO₂ để duy trì SpO₂ trong ngưỡng đã đặt.
HFNC ở trẻ em
HFNC ở người lớn
HFNC ở bệnh nhân COVID-19
Theo dõi và xử trí tai biến
CÀI ĐẶT VÀ ĐIỀU CHỈNH THÔNG SỐ
Cài đặt
Cần thiết lập 2 tham số cơ bản:
- Lưu lượng (Flow rate).
- FiO2.
Khởi đầu HFNC với FiO2=21% (không khí phòng). Điều chỉnh nhiệt độ làm ấm khoảng 31–37°C để duy trì độ ẩm đường thở; ưu tiên đặt 37°C nhằm bảo đảm độ ấm ẩm khí thở cho bệnh nhân, đặc biệt khi dùng lưu lượng cao. Thực hành thường là cài đặt 31°C trong trường hợp bệnh nhân không thể thở qua cannula mũi nhưng phải kết nối với mask thở.
- Ưu tiên chọn lưu lượng ban đầu cao: người lớn khoảng 40–60 L/phút. Thực hành phổ biến từ 20 - 35 L/phút giúp bệnh nhân dễ dung nạp hơn; phạm vi điều chỉnh từ 5 - 60 L/phút. Trẻ em dựa theo cân nặng: khoảng 2 L/kg/phút ở trẻ ≤ 12kg; với trẻ > 12 kg tính theo 2 L/kg/phút cho 12 kg đầu tiền và + 0.5 L/kg/phút cho mỗi kg sau đó, với giới hạn tối đa xấp xỉ ~50 L/phút. Tăng dần lưu lượng trong vài phút đến mức phù hợp chỉ định hoặc theo khả năng dung nạp của người bệnh.
- Sau đó điều chỉnh FiO2 (trong khoảng 21 - 100%) nhằm đạt mục tiêu SpO2 mong muốn. Khi bắt đầu HFNC ở trẻ em không có vấn đề về hô hấp (ví dụ: tím tái do tim bẩm sinh và tuần hoàn cân bằng), cần thận trọng khi bổ sung oxy; FiO2 không nên lớn hơn 30%.
| Tham khảo lưu lượng (Flow) ban đầu ở trẻ em theo cân nặng | |
|---|---|
| Cân nặng | Flow ban đầu |
| ≤ 15kg | 2 L/kg/phút |
| 16 - 30kg | 30 L/phút |
| 31 - 50kg | 40 L/phút |
| > 50 kg | 40 - 50 L/phút |
| Cân nặng | Tốc độ dòng được khuyến cáo HFNC |
| Sơ sinh | > 8 L/phút |
| 0 – 12 kg | 2 L/kg/phút, tối đa 25 L/phút |
| 13 – 15 kg | 2 L/kg/phút, tối đa 30 L/phút |
| 16 – 30 kg | 35 – 40 L/phút |
| 31 – 50 kg | 40 – 50 L/phút |
| Trên 50 kg (và người lớn) | 40 – 60 L/phút |
| Cài đặt lưu lượng(Flow) của HFNC cho trẻ nhũ nhi và trẻ em(Uptodate) | ||
|---|---|---|
| Cân nặng bệnh nhân(kg) | Flow bắt đầu(L/phút) | Flow tối đa(L/phút) |
| < 5 | 6 | 8 |
| 5-10 | 8 | 15 |
| 10-20 | 15-20 | 20 |
| 20-40 | 25-30 | 40 |
| >40 | 25-30 | 40-60 |
| Thiết lập lưu lượng(Flow) cho bệnh nhân nhi theo độ tuổi và cân nặng | ||
|---|---|---|
| Tuổi | Cân nặng bệnh nhân(kg) | Phạm vi Flow (L/phút) |
| ≤ 1 tháng | < 4 | 5-8 |
| 1-12 tháng | 4-10 | 8-20 |
| 1-6 tuổi | 10-20 | 12-15 |
| 6-12 tuổi | 20-40 | 20-30 |
| 12-18 tuổi | > 40 | 25-50 |
Lưu lượng vượt quá nhu cầu hít vào có thể được thiết lập ở những bệnh nhân dưới 24 tháng tuổi có thể dung nạp được lưu lượng từ 1 đến 2 L/kg/phút (tối đa 20 L/phút).
Điều chỉnh hỗ trợ
- Lưu lượng (Flow) sau đó có thể tăng thêm 5 đến 10 L/phút nếu nhịp thở không cải thiện, oxy hóa không cải thiện đầy đủ hoặc vẫn còn khó nhọc khi thở. Việc tăng đồng thời lưu lượng và FiO2 đều góp phần cải thiện độ bão hòa oxy ngoại vi (SpO2); ưu tiên tối đa hóa lưu lượng trước nhằm cố gắng giữ FiO2 ≤60%. Tuy nhiên, vẫn có thể cần tăng FiO2 để đạt được mức oxy hóa đầy đủ. Lưu lượng vượt quá 60 L/phút không được dung nạp tốt và thường không được sử dụng.
- Đối với trẻ em, lưu lượng ban đầu nên dựa trên độ tuổi hoặc cân nặng và có thể tăng dần khi cần thiết. Ngoài ra, có thể bắt đầu với 1 - 2 L/kg/phút cho đến khi đạt lưu lượng tối đa theo cân nặng.
- Khi đã đạt được lưu lượng mong muốn, ưu tiên tăng FiO2 đến khi SpO2 ổn định. Khi cần nâng mức hỗ trợ hô hấp, tăng lưu lượng trước rồi mới tăng FiO2; khi giảm hỗ trợ, giảm FiO2 trước rồi mới giảm lưu lượng. Ví dụ, nếu SpO2 ổn định tốt, có thể hạ FiO2 từ từ (giảm 5–10% mỗi 2–4 giờ) và giảm dần lưu lượng (khoảng 5–10 L/phút mỗi 2–4 giờ).
- Nhiệt độ có thể được điều chỉnh để phù hợp với mức độ dễ chịu của người bệnh.
- HFNC nhìn chung được dung nạp tốt và có thể sử dụng kéo dài (ví dụ vài ngày). Chuyển sang hệ thống ống thông mũi lưu lượng thấp thông thường khi lưu lượng đạt ≤20 L/phút và FiO2 ≤50%.
- Trong đa số tình huống, thuốc dạng khí dung được cung cấp trực tiếp cho người bệnh đã đặt HFNC thông qua ống ngậm miệng (khí dung không đưa qua thiết bị HFNC). Tuy vậy, việc cung cấp khí dung khi đã đặt HFNC chưa được nghiên cứu đầy đủ và có thể không đảm bảo hiệu quả ở lưu lượng cao.
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI, BIẾN CHỨNG
Theo dõi
Theo dõi liên tục SpO2, nhịp thở, nhịp tim và mức độ gắng sức; ghi nhận theo giờ các thông số SpO2, FiO2, lưu lượng, nhiệt độ và độ ẩm của hệ thống. Đồng thời theo dõi và bù dịch theo cân bằng, vệ sinh mũi họng; xem xét đặt ống thông dạ dày để giảm áp bụng do khí tích tụ.
- Thiết bị: bảo đảm luôn đủ nước cất trong bình làm ẩm và thiết bị hoạt động ổn định; chú ý các báo động trên máy và xử trí kịp thời.
- Cannula: quan sát và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm cannula đặt đúng vị trí, không bị xô lệch khỏi mũi người bệnh.
- Người bệnh: theo dõi mạch, huyết áp, ECG (trên monitor), SpO2, nhịp thở và ý thức.
- Không dung nạp tốt: trí giác cải thiện hoặc không xấu thêm; SpO2 ổn định hoặc tăng; thông khí phổi tốt; mạch và huyết áp ổn định; nhịp thở không tăng quá 20% so với thông số ban đầu.
- Không dung nạp: không đáp ứng các yếu tố nêu trên hoặc thang điểm đánh giá mức độ nặng của người bệnh (dấu hiệu cảnh báo sớm EWS, SOFA) hoặc chỉ số ROX diễn tiến xấu hơn. Khi đó tiến hành điều chỉnh theo lưu đồ hướng dẫn.
- Được xem là thất bại với HFNC khi có một trong các dấu hiệu sau:
- Nhịp thở tăng > 30 lần/phút mặc dù đã tiến hành điều chỉnh tối ưu các thông số HFNC.
- Có dấu hiệu thở ngực bụng nghịch thường sau khi thở HFNC.
- pH ≤ 7.2.
- Dựa theo chỉ số ROX tại các thời điểm sau thở HFNC 2 - 6 - 12 giờ (xem thêm: COVID-19: HFNC và ROX).
- Xét nghiệm khí máu động mạch: thực hiện định kỳ tùy theo tình trạng người bệnh, và làm khẩn khi có diễn tiến bất thường.
- Nếu người bệnh có dấu hiệu thất bại với HFNC, cần tiến hành hỗ trợ hô hấp ở mức cao hơn (thở máy không xâm lấn hoặc đặt nội khí quản và thở máy xâm lấn).
- X-quang phổi: chụp 1 - 2 ngày/lần; chụp khẩn khi cần thiết.
Đánh giá lâm sàng
- Đánh giá lâm sàng: kiểm tra lâm sàng (bao gồm xét nghiệm khí máu động mạch nếu cần) định kỳ mỗi 2 giờ/lần để bảo đảm hiệu quả và an toàn. Khi bệnh nhân ổn định trong 1–2 giờ: nhịp tim, nhịp thở giảm khoảng 20% hoặc về giới hạn bình thường; dấu hiệu gắng sức thở cải thiện; FiO2 duy trì mức SpO2 đích giảm dần <40%. Nếu sau 1–2 giờ không cải thiện lâm sàng (nhịp tim, nhịp thở không giảm; SpO2 vẫn thấp hoặc cần FiO2 >40% ở bệnh hô hấp hoặc nhiều hơn 30% ở bệnh không hô hấp) thì cần cân nhắc nâng mức hỗ trợ hô hấp như: NIV hoặc đặt nội khí quản thở máy xâm lấn.
- Theo dõi gián tiếp: chỉ số ROX có thể hỗ trợ tiên lượng và định hướng xử trí. Trong một loạt nghiên cứu nhỏ, ROX >4,88 tại các thời điểm 2, 6 và 12 giờ sau khi bắt đầu HFNC cho thấy khả năng phải đặt nội khí quản sau đó thấp hơn. Tuy nhiên, không nên sử dụng riêng lẻ; cần kết hợp cùng đánh giá lâm sàng.
Xử trí thất bại HFNC
- Nếu không đạt SpO2 mục tiêu mặc dù đã tăng FiO2, gắng sức thở tăng, nhịp thở không cải thiện hoặc xuất hiện thở ngực-bụng nghịch thường, có dấu hiệu mệt mỏi/kiệt sức, tăng PaCO2 hoặc toan máu (pH xấu đi hoặc không cải thiện)… thì coi là HFNC thất bại. Trong trường hợp này, cần chuyển sang mức hỗ trợ hô hấp cao hơn như: thở máy không xâm lấn hoặc xâm lấn kịp thời.
Tai biến và xử trí
Các biến chứng có thể gặp trong quá trình sử dụng HFNC gồm: đầy hơi chướng bụng (khí khí vào dạ dày), tràn khí màng phổi (do áp lực dương), áp xe da mũi (do cannula cố định), ứ đọng dịch trong máy, tụt huyết áp (PEEP cao)… Cần chủ động theo dõi và xử trí kịp thời các biến chứng này; ví dụ, chụp X-quang ngực khi nghi ngờ tràn khí.
- Ý thức: theo dõi ý thức người bệnh để bảo đảm tỉnh táo. Nếu hôn mê xảy ra, cần nhận định nguyên nhân như toan hô hấp, suy hô hấp tiến triển nặng lên,… Nếu người bệnh hôn mê, tiến hành xử trí đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập.
- Xử trí tụt huyết áp: truyền dịch; dùng vận mạch khi cần.
- Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi):
- Biểu hiện: người bệnh chống máy, SpO2 tụt, tràn khí dưới da, khám phổi có dấu hiệu tràn khí màng phổi.
- Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu, dẫn lưu trung thất cấp cứu.
CHĂM SÓC KHI ĐANG DÙNG HFNC
- Đảm bảo da mũi sạch, không bị loét hằn do cannula. Thường xuyên thay đổi vị trí cannula một cách nhẹ nhàng. Hút đàm nhớt ở hốc mũi khi cần. Theo dõi vùng bụng xem có trướng hay không; định kỳ xả khí qua ống thông dạ dày nếu có ống thông mũi-dạ dày để tránh đầy hơi. Hạn chế các can thiệp chăm sóc gây khó thở không cần thiết (chú ý phân nhóm chăm sóc, tránh lay gọi người bệnh quá nhiều lần).
- Theo dõi lượng nước tiểu và cân bằng dịch; bảo đảm dinh dưỡng qua ống thông dạ dày nếu người bệnh không ăn uống được. Cần ngưng ăn uống đường miệng ít nhất 1–2 giờ đầu sau khi khởi HFNC để tránh hít sặc. Nếu phải hỗ trợ thuốc hít (neb, khí dung), lưu ý HFNC có thể làm giảm hiệu quả phun thuốc (hiệu suất 1–4%); do đó thở oxy lưu lượng thấp hoặc ngưng HFNC trong thời gian điều trị thuốc khi cần.
CAI VÀ NGƯNG HFNC
- Trẻ em: khi có cải thiện lâm sàng (giảm gắng sức thở, SpO2 ổn định với FiO2 thấp, dấu hiệu sinh tồn bình thường), hạ FiO2 về 21% rồi ngưng HFNC ngay. Nếu cần duy trì hỗ trợ oxy, chuyển sang oxy lưu lượng thấp. Tiếp tục theo dõi SpO2 ít nhất 30 phút sau ngưng HFNC.
- Người lớn: khi oxy đạt mục tiêu (ví dụ SpO2 ≥ 90%, tùy mục tiêu) và người bệnh cải thiện về mặt lâm sàng (giảm tần số thở [ví dụ tần số thở < 24 nhịp/phút] và không có dấu hiệu suy hô hấp như: sử dụng cơ hô hấp phụ) có thể giảm dần FiO2 (ví dụ giảm 5–10% mỗi 2–4 giờ). Khi FiO2 ≤ 50% thực hiện giảm lưu lượng (Flow) từ từ 5 - 10 L/phút mỗi 2–4 giờ hoặc sớm hơn như 10 L/phút mỗi 10 - 20 phút. Nếu người bệnh giảm SpO2 thì tăng FiO2 nếu cần; nếu tăng tần số thở và/ hoặc sử dụng cơ hô hấp phụ thì tăng Flow về mức trước đó. Khi Flow ≤ 20 L/phút, nếu FiO2 > 50% thì giảm FiO2 mỗi 10% sau mỗi 10 - 20 phút cho đến khi FiO2 ≤ 50%. Khi FiO2 <35% và lưu lượng ≤ 20 L/phút, chuyển về oxy lưu lượng thấp thông thường (không cần thiết có máy tạo ẩm). Khi FiO2 ≤ 50% hoặc thấp hơn và Flow ≤ 20 L/phút khuyến cáo thử nghiệm oxy lưu lượng thấp 6 L/phút qua ống thông mũi thông thường (oxy gọng kính). Tiếp tục theo dõi SpO2 và nhịp thở tối thiểu 2 giờ sau khi ngưng HFNC. Nếu người bệnh còn cần hỗ trợ oxy, duy trì oxy lưu lượng thấp hoặc cân nhắc liệu pháp khác.
Tài liệu tham khảo
- ERS clinical practice guidelines: high-flow nasal cannula in acute respiratory failure. 2022
- Heated and humidified high-flow nasal oxygen in adults: Practical considerations and potential applications. Uptodate 2025
- Liệu pháp oxy mũi lưu lượng cao. UMP
- Khuyến cáo về việc sử dụng máy thở HFNC trong hỗ trợ hô hấp cho người bệnh trên địa bàn thành phố HCM. 2023
- The complete guide to high flow nasal cannula therapy (HFNC). 2024
- GUIDELINE FOR USE OF HUMIDIFIED HIGH FLOW NASAL CANNULA THERAPY (HHFNCT) IN CHILDREN WITH ACUTE RESPIRATORY ILLNESS . WHO 2018
- ERS clinical practice guidelines: high-flow nasal cannula in acute respiratory failure. 2022 trên Pubmed
- High Flow Nasal Cannula in adult patients: a review of practice clinical guideline. ESICM 2021
- High flow nasal prong (HFNP) therapy. RCH
- Use of High-Flow Nasal Oxygen in adult patients. MOH.GOV.SA
- High-Flow Nasal Cannula Liberation: Who, When, and How? CHEST 2022
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)
- High-flow nasal cannula oxygen therapy in children. Uptodate 2025
- SCCM 2020 Guidelines for the Management of Adult Acute and Acute-on-Chronic Liver Failure (Part I)