Viêm phổi bệnh viện/ LQ thở máy

Post key: 381ce140-200b-5c98-ac62-db06dc16d878
Slug: viem-phoi-benh-vien-lq-tho-may
Excerpt: Viêm phổi bệnh viện (VPBV) xảy ra sau ≥48 giờ nhập viện: có thâm nhiễm phổi mới (hoặc tiến triển) trên X-quang kéo dài/dai dẳng, kèm ít nhất 2 tiêu chuẩn lâm sàng - cận lâm sàng (đờm/dịch phế nang mủ; sốt >38°C hoặc <35,5°C; bạch cầu >10.000/ml hoặc <1.500/ml; giảm oxy hóa máu: SpO2 giảm hoặc PaO2/FiO2 giảm). Xác định VPBV nặng khi có ≥1 tiêu chuẩn: thâm nhiễm tiến triển/viêm phổi thùy/tạo áp-xe trên X-quang; suy hô hấp nặng cần TKNT hoặc thở với FiO2 >35% để duy trì SpO2 >90 mmHg; tụt huyết áp (HA tâm thu <90 hoặc tâm trương <60 mmHg), cần vận mạch >4 giờ; thiểu niệu (nước tiểu <20 ml/giờ hoặc <80 ml/4 giờ) hoặc suy thận cấp cần lọc máu. Xác định nguyên nhân theo thời điểm khởi phát và yếu tố nguy cơ tác nhân đa kháng: VPBV sớm (<5 ngày) thường do tụ cầu nhạy methicillin, phế cầu, H.influenzae; VPBV muộn (≥5 ngày) hoặc đã dùng kháng sinh trước đó thường gặp MRSA, P.aeruginosa, A.baumannii, Enterobacteriaceae sinh ESBL…; nấm gặp ở cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc dùng kháng sinh dài ngày. Đề xuất điều trị kháng sinh theo nhóm nguy cơ: - Nhóm nhẹ/không yếu tố nguy cơ đa kháng: các lựa chọn β-lactam (ceftriaxon/cefepim/ampicillin-sulbactam/ertapenem; hoặc nhóm tương đương như cefepim, piperacillin-tazobactam tùy bối cảnh) ± quinolon (levo/moxi) hoặc macrolid; cân nhắc clindamycin/metronidazole khi nghi kỵ khí. - Nhóm khởi phát sớm muộn/nặng có yếu tố nguy cơ đa kháng: lựa chọn phối hợp theo tác nhân dự kiến (P.aeruginosa: cefepim/ceftazidim/imipenem/meropenem ± ciprofloxacin/levofloxacin; ức chế β-lactamase piperacillin/tazobactam; MRSA: vancomycin/linezolid/teicoplanin; nghi nấm: fluconazol/amphotericin B/caspofungin; trường hợp nguy cơ/đã xác định Gram âm đa kháng hoặc VPLQTM muộn có thể cân nhắc colistin phối hợp carbapenem/fluoroquinolon/rifampicin…). Theo dõi đáp ứng sau 48–72 giờ và/hoặc theo kết quả cấy vi sinh; đánh giá các mốc thời gian 3–5–7 ngày để tối ưu thời gian dùng kháng sinh; ngừng/rút ngắn khi cải thiện nhanh và/hoặc nuôi cấy âm tính; nếu không cải thiện cần loại trừ biến chứng (áp-xe, tràn mủ màng phổi…) và xem lại phổ kháng sinh, nồng độ thuốc, làm lại xét nghiệm vi sinh khi cần. Có thể cân nhắc kháng sinh khí dung khi nhiễm VK đa kháng không đáp ứng đường tĩnh mạch.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, khang-sinh, theo-doi

GIỚI THIỆU

Viêm phổi bệnh viện (vpbv) là tình trạng nhiễm trùng phổi xảy ra sau ≥48 giờ nhập viện, với biểu hiện thâm nhiễm phổi mới (hoặc tiến triển) trên X-quang kéo dài/dai dẳng, kèm ít nhất 2 tiêu chuẩn lâm sàng – cận lâm sàng.
Các tiêu chuẩn cận lâm sàng – lâm sàng gồm: (1) đờm hoặc dịch phế nang mủ, đặc và số lượng nhiều; (2) sốt >38°C hoặc <35,5°C; (3) bạch cầu >10.000/ml hoặc <1.500/ml; (4) giảm oxy hóa máu: giảm SpO2 hoặc PaO2/FiO2 giảm.
Xác định vpbv nặng khi có ≥1 tiêu chuẩn sau:
+ Hình ảnh X-quang phổi: thâm nhiễm tiến triển, viêm phổi thùy hoặc tạo áp-xe.
+ Suy hô hấp (SHH): cần TKNT hoặc thở với FiO2 >35% để duy trì SpO2 >90 mmHg.
+ Tụt huyết áp (HA): HA tâm thu <90 mmHg hoặc HA tâm trương <60 mmHg, cần vận mạch >4 giờ.
+ Thiểu niệu (nước tiểu <20 ml/giờ hoặc <80 ml/4 giờ) hoặc suy thận cấp cần lọc máu.
Xác định nguyên nhân dựa vào thời điểm khởi phát và yếu tố nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng.
+ vpbv sớm (<5 ngày): thường gặp tụ cầu nhạy methicillin, streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae.
+ vpbv muộn (≥5 ngày) hoặc đã dùng kháng sinh trước đó: thường gặp MRSA, P.aeruginosa, A.baumannii, Enterobacteriaceae sinh ESBL…
+ Nhiễm nấm: gặp ở cơ địa suy giảm miễn dịch (SGMD) hoặc khi sử dụng kháng sinh dài ngày.
Bảng yếu tố nguy cơ theo tác nhân vi sinh:
Vi sinh vật YTNC
H.influenzae, Moraxalla catarrhalis, S. pneumoniae COPD, VPLQTM đợt sớm(<5 ngày sau khi được thở máy)
P. aeruginosa, A. baumannii Điều trị bằng Corticoid, SDD, giản phế quản, xơ nang phổi, VPLQTM muộn, dùng kháng sinh trước đó
Tụ cầu Hôn mê, chấn thương sọ não, phẫu thuật TK, ĐTĐ, suy thận mạn, cúm
Vi khuẩn kỵ khí Hít phải
Legionella Hóa trị liệu, điều trị Corticoid, bệnh ác tính, suy thận, giảm BC, lây nhiễm từ hệ thống nước BV
Aspergillus
Điều trị bằng Corticoid, thuốc độc tế bào, COPD
Candida albicans SGMD, thuốc độc tế bào, sử dụng Corticoid, KS phổ rộng dài ngày, có lưu các ống thông mạch máu dài ngày,…
Influenza
Mùa đông, SGMD, bệnh lý mạn tiềm ẩn, sống ở nơi có dịch cúm lưu hành,…
Virus hợp bào hô hấp SGMD, bệnh tim hoặc phổi mạn tính

ĐIỀU TRỊ
1. vpbv nhẹ–TB không có YTNC nhiễm VK đa kháng: cân nhắc các tác nhân như tụ cầu nhạy methicillin, streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae, gram âm đường ruột nhạy KS.
- Nhóm β-lactam: C3 (ceftriaxon, ceftazidim)/ C4 (cefepim)/ ampicillin-sulbactam/ ertapenem; hoặc các lựa chọn tương đương như cefepim, piperacillin-tazobactam tùy bối cảnh.
+ Có thể phối hợp quinolon (levo/moxi) hoặc macrolid.
+/- clindamycin/metronidazole khi nghi ngờ kỵ khí.
2. vpbv khởi phát muộn, nặng, có YTNC nhiễm đa kháng:
Các YTNC nhiễm đa kháng thuốc:
+ Từng nhập viện >2 ngày trong 90 ngày gần đây;
+ Nằm điều trị ở các cơ sở chăm sóc dài ngày;
+ Lọc máu chu kỳ trong vòng 30 ngày;
+ Đang điều trị tiêm truyền tại nhà;
+ Có người thân trong gia đình nhiễm VK đa kháng;
+ Điều trị KS trong vòng 90 ngày gần đây;
+ Đang nằm viện >5 ngày (không nhất thiết ICU);
+ Đang điều trị tại BV hoặc môi trường khác có lưu hành VK có tính đề kháng cao;
+ SGMD hoặc đang dùng thuốc gây SGMD.
Điều trị tập trung vào các tác nhân: MRSA, P.aeruginosa, A. baumannii, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Stenotrophonas, Burkholderia cepacia.
Lựa chọn theo nguyên tắc phối hợp: kết hợp nhóm A với B, cân nhắc nhóm C, D (nếu ESBL: carbapenem + fluoroquinolon).
NHÓM A:
- Kháng P.aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh): cefepim, ceftazidim, imipenem, meropenem.
- Ức chế betalactamase: piperacillin/tazobactam.
NHÓM B:
- Kháng P.aeruginosa: ciprofloxacin, levofloxacin.
- Aminoglycosid: amikacin, gentamycin, tobramycin.
NHÓM C: nếu nghi ngờ nhiễm tụ cầu kháng methicillin MRSA:
- Vancomycin.
- Linezolid.
- Teicoplanin.
NHÓM D: nếu nghi ngờ nhiễm nấm (sử dụng KS phổ rộng >7 ngày hoặc cơ địa SGMD):
- Fluconazol, amphotericin B, caspofungin.
Nếu vplqtm muộn, đã được khẳng định hoặc có nguy cơ nhiễm VK Gram âm đa kháng: colistin kết hợp carbapenem, fluoroquinolon, rifampicin,…
Tóm tắc sử dụng KS cho VK kháng thuốc:
➠ A.baumannii: colistin, kết hợp tigecyline và rifampicin làm tăng hoạt tính chống lại Acinetobacter.
➠ Kháng P.aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh): cefepim, ceftazidim, imipenem, meropenem, ciprofloxacin, levofloxacin.
➠ Enterobacteriacea sinh ESBL: carbapenem, cefoperazone/sulbactam, piperacillin/tazobactam.
➠ Klebsiella/Enterobacter, Acinobacter, S.maltophilia kháng carbapenem: tigecyline (liều cao).
➠ Enterobacteriacea (chủ yếu là K.pneumoniae) sản xuất KPC tăng tỷ lệ tử vong: tigecyline + colistin + carbapenem.
➠ Fosfomycin: có hoạt tính chống Enterobacteriacea sinh ESBL bao gồm K.pneumoniase kháng carbapenem và có tác dụng hiệp đồng với nhiều KS chống P.aeruginosa, Acinetibacter và Enterobacteriacea: liều fosfomycin 2-4g x 4 lần/ ngày.
➠ MRSA (Staphylococcus aureus kháng methicillin):
+ Điều trị với vancomycin khi MIC vancomycin <1μg/mL.
+ Teicoplanin thay thế cho vancomycin khi MIC vancomycin >1 μg/mL.
+ Linezolid thấm tốt vào DNT trong điều trị NT thần kinh do VK gram dương.
+ Tigecycline hoạt tính tốt trên Gram âm và Gram dương bao gồm MRSA và MRSA kháng vancomycin. Vì thường gây tắc mạch nên khuyến cáo truyền qua TMTT.
+ Ceftaroline fosafamil, cephalosporin phổ rộng có hiệu quả đối với Gram dương kháng thuốc như MRSA, streptococcus peneumoniae kháng penicillin.

THEO DÕI

- Điều trị KS theo kinh nghiệm, đánh giá lại sau 48-72 giờ hoặc cho đến khi có kết quả nuôi cấy vi sinh.
- Liệu trình KS phải xem xét tại các thời điểm: 3-5-7 ngày điều trị. Đáp ứng tốt: điểm CPIS giảm, cải thiện tốt, tăng tỷ lệ PaO2/FiO2, BC giảm, Procalcitonin giảm, đàm mủ giảm, tổn thương trên phim X quang cải thiện.
- Triệu chứng cải thiện nhanh, kết quả nuôi cấy vi sinh âm tính: xem xét ngừng hoặc rút ngắn liệu trình kháng sinh.
- Có kết quả cấy máu xác định được vi khuẩn gây bệnh và lâm sàng có cải thiện: điều trị theo KSĐ và xem xét làm lại XN vi sinh để đánh giá bằng chứng hiệu quả điều trị.
+ Không có dấu hiệu cải thiện: loại trừ các biến chứng (áp-xe, tràn mủ màng phổi,…) và các nguyên nhân khác kể cả nhiễm trùng và không nhiễm trùng. Đánh giá lại độ phủ của KS, nồng độ KS, làm lại xét nghiệm vi sinh nếu cần.
+ KS phun khí dung trong trường hợp nhiễm VK đa kháng không đáp ứng với tiêm tĩnh mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Loại kháng sinh Cách sử dụng
Ceftriaxon 2-4g/ngày, dùng 1-2 lần/ngày
Cefepim 1-2g/12h, max 6g/ngày.
NK đe dọa tính mạng 2g/8-12h TTM
Ceftazidim 1-2g/8-12h
Ampicilin/Sulbactam 1,5-3g/6h, TTM
Ertapenem 1g x 1 lần/ngày, TTM trong 3-4h
Imipenem 0,5/6h hoặc 1g/8h, max 4g/ngày, TTM trong 3-4h
Meropenem 1g/8h, max 2g/8h, TTM
Piperacilin/tazobactam 4,5g/8h, TTM
Levofloxacin 750-1000mg/ngày, TTM
Moxifloxacin 400mg/ngày, TTM
Ciprofloxacin 400mg x 2-3 lần/ngày,max 1200mg/ngày, TTM
Amikacin 16-24mg/kg x 1 lần/ngày TTM
Tobramycin 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM
Gentamycin 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM
Linezolid 600mg x 2 lần/ngày, uống hoặc TTM
Colistin Liều nạp, duy trì phụ thuộc cân nặng và mức lọc cầu thận.
hoặc liều nạp 9 MUI, liều duy trì 9MUI/ ngày chia 3 lần và chỉnh liều theo ClCr
Teicoplanin Khởi đầu: 400mg/12 x 3 liều đầu, duy trì: 400mg/24h, TTM trong 30ph
Vancomycin 1g/12h. Nhiễm khuẩn nặng có thể 1,5g/12h trên BN ClCr ≥ 90 ml/ph, C đáy từ 10-20μg/mL
Fluconazol Liều đầu: 400mg/ngày(hoặc 800mg[12mg/kg]), sau đó 200mg/ngày (hoặc 400mg[6mg/kg]/ ngày), TTM hoặc uống
Itraconazol 200mg/12h x 4 liều, TTM, sau đó 200mg/ngày x 12 ngày, TTM trong 1 giờ.
Amphotericin B(dạng desixycholate) Liều đầu 0,1-0,3mg/kg/ngày, tăng liều 5-10mg/ngày tới liều 0,5-1mg/kg/ngày. TTM
Caspofungin Liều nạp 70mg, sau đó 50mg/ngày, TTM chậm khoảng 1 giờ.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong HSCC 2017