PALS: Xử lý cấp cứu hô hấp

Post key: 3ade14bf-3f9a-5a14-bed7-3fd845ec6974
Slug: pals-xu-ly-cap-cuu-ho-hap
Excerpt: Hướng dẫn PALS về xử trí cấp cứu hô hấp ở trẻ em: nhận diện đặc điểm giải phẫu đường thở (nhẫn hẹp hơn dây thanh âm và ở thấp hơn; nắp thanh quản và lưỡi to; thanh quản cao và phía trước; khí quản trước thực quản), đánh giá nhanh tiến triển từ khó thở đến suy hô hấp theo ABCDE và SpO2 (<94%), mô tả dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp trên (stridor, ho kiểu “chó sủa”, khàn giọng), dưới (wheezing/ran nổ, giảm âm thở) và các biểu hiện toàn thân (tuần hoàn, thần kinh). Phần xử trí tập trung khai thông và duy trì đường thở, hỗ trợ hô hấp/oxy, hút thông đường thở an toàn (thời gian hút ≤10 giây, oxy hóa FIO2 100% trước/sau), sử dụng OPA và các phương tiện kiểm soát đường thở nâng cao (bóng–mask hiệu quả kém hoặc nghi ngờ chèn ép; đặt OPA/ống nội khí quản/mask thanh quản), đồng thời nêu nguyên nhân thất bại (sai vị trí, tắc nghẽn, tràn khí màng phổi, vấn đề trang thiết bị) theo AHA PALS 2020.
Recognized tags: tre-em, so-sinh, cap-cuu, khan-cap, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi

GIỚI THIỆU

Đặc điểm đường thở của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Đường thở có kích thước nhỏ hơn so với người trưởng thành.
  • Vị trí hẹp điểm thuộc vòng nhẫn ở trẻ so với dây thanh âm ở người trưởng thành; điểm hẹp này nằm thấp hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết đi có nắp thanh quản và lưỡi lớn hơn so với người lớn, vì vậy nguy cơ tắc nghẽn đường thở cao hơn.
  • Thanh quản nằm ở vị trí cao hơn và phía trước so với người trưởng thành.
  • Khí quản nằm ở phía trước thực quản.
  • Sụn nhẫn là sụn hoàn chỉnh duy nhất nằm dưới dây thanh âm.

PHÂN LOẠI

Biểu hiện các vấn đề về đường hô hấp

Triệu chứng lâm sàng Tắc nghẽn đường hô hấp trên Tắc nghẽn đường hô hấp dưới Bệnh lý nhu mô phổi Rối loạn trung tâm điều khiển hô hấp
Airway Khai thông đường thở Mở đường thở và duy trì/ không duy trì
Breathing Nhịp thở Tăng Biến thiên
Tiếng phổi Tiếng rít (Stridor) đặc biệt khi hít vào - Ho húng hắng như tiếng chó sủa.
- Thở khò khè (Wheezing) rít thì thở ra
- Kéo dài thì thở ra
- Rên rỉ
- Ran nổ
- Giảm âm thở
Bình thường
Thông khí Giảm Biến thiên
Cicurlation Tiếng tim Nhịp nhanh (giai đoạn sớm), nhịp chậm (giai đoạn muộn)
Da Nhợt nhạt, da ẩm (giai đoạn sớm), tím tái (giai đoạn muộn)
Disability Ý thức Mệt mỏi, kích thích (giai đoạn sớm), lơ mơ, không đáp ứng (giai đoạn muộn)
Exposure Nhiệt độ Biến thiên

Tiến triển khó thở đến suy hô hấp

Khó thở Suy hô hấp
A-Airway (đường thở) Thông thoáng, đường thở được duy trì Không có khả năng duy trì
B-Breathing (việc thở) Thở nhanh Thở chậm đến ngừng thở
Tăng công thở (cánh mũi phập phồng, co kéo cơ liên sườn) Tiến triển từ tăng công thở đến giảm rồi ngưng thở
Thông khí tốt Thông khí giảm hoặc không có
C-Circulation (tuần hoàn) Nhịp nhanh Nhịp chậm
Nhợt nhạt Tím tái
D-Disability (thần kinh) Mệt mỏi, kích thích Lơ mơ, không đáp ứng
E-Exposure (bộc lộ) Biến thiên nhiệt độ
Suy kiệt hô hấp tiến triển suy hô hấp:
A(đường thở)
  • Mở đường thở (thông thoáng) và có thể duy trì >> không duy trì
B(nhịp thở)
  • Công thở (cánh mũi phập phồng/ rút lõm lồng ngực)
  • Nhịp thở nhanh >> nhịp thở chậm >> ngừng thở
  • Tăng gắng sức(công thở) >> giảm gắng sức >> ngừng thở
  • Chuyển động khí tốt >> chuyển động khí kém hoặc không chuyển động khí
  • Tiếng thở: tắc nghẽn hô hấp trên(tiếng rít[hít vào], ho ông ổng, giọng khàn), tắc nghẽn hô hấp dưới (Thở khò khè[thở ra], thở ra kéo dài), bệnh nhu mô phổi (thở rên, ran phổi, tiếng thở giảm), rối loạn hô hấp (bình thường).
  • SpO2: < 94% là giảm.
C(tuần hoàn)
  • Nhịp tim nhanh >> nhịp tim chậm
  • Da xanh xao >> da xanh tím
  • Làm đầy mao mạch giảm < 3 giây
  • Mạch trung tâm/ ngoại vị
  • Huyết áp
D(thần kinh)
  • Lo âu, kích động >> li bì, không phản ứng
  • Giảm vận động
  • Kích thước đồng tử ? phản xạ ánh sáng
  • Glucose máu
E(bộc lộ toàn thân)
  • Thân nhiệt thay đổi
  • Có dấu hiệu hôn mê rõ ràng không?

XỬ TRÍ

Xử trí chung
-Tư thế đường thở
-Hút đờm rãi nếu cần
-Hỗ trợ Oxy
-SpO2
-Theo dõi ECG nếu có chỉ định
-Thực hiện BLS nếu cần
Tắc nghẽn đường hô hấp trên
Viêm tắc thanh quản Sốc phản vệ Sặc dị vật
-Khí dung Adrenaline
-Corticosteroids
-Tiêp bắp Adrenaline (hoặc Autoinjector)
-Albuterol
-Antihistamines
-Corticosteroids
-Tư thế thỏa mái
-Hội chuẩn chuyên khoa
Tắc nghẽn đường hô hấp dưới
Viêm tiểu phế quản Hen
-Hút mũi
-Cân nhắc dùng thuốc giãn phế quản
-Albuterol ± Ipratropium
-Corticosteroids
-Magnesium Sulfate
-Adrenaline tiêp bắp (nếu được)
-Terbutaline
Bệnh lý nhu mô phổi
Viêm phổi (nhiễm khuẩn, hóa chất, hít sặc) Phù phổi (do tim, không do tim), ARDS
-Albuterol
-Kháng sinh (theo chỉ định)
-Cân nhắc thở máy không xâm lấn hoặc xâm lấn với thở áp lực dương cuối thì thở ra(PEEP)
-Cân nhắc thở máy không xâm lấn hoặc xâm lấn với thở áp lực dương cuối thì thở ra(PEEP)
-Cân nhắc dùng thuốc vận mạch
-Cân nhắc dùng thuốc lợi tiểu
Rối loạn trung tâm điều khiển hô hấp
Tăng áp lực nội sọ (ICP) Ngộ độc/ quá liều Bệnh lý thần kinh cơ
-Tránh giảm Oxy máu
-Tránh tăng CO2
-Tránh tăng thân nhiệt
-Tránh hạ huyết áp
-Giải độc (nếu có)
-Liên hệ trung tâm chống độc
-Cân nhắc thở máy xâm lấn hoặc không xâm lấn
CUNG CẤP OXY
  • Giữ trẻ trong tay cha mẹ nếu có thể.
  • Oxy: thiết bị và lưu lượng.
  • Nồng độ Oxy cung cấp được xác định bởi: cân nặng bệnh nhân, tốc độ dòng chảy, thể tích thở, nhịp thở.
  • Hệ thống lưu lượng cao: mặt nạ oxy gắn chặt vào mặt (100%), van một chiều, túi dự trữ.
  • Thông khí áp lực dương: thông khí túi - mặt nạ (100%).
HÚT THÔNG ĐƯỜNG THỞ
  • Áp lực có thể điều chỉnh tùy theo là trẻ sơ sinh hay trẻ em.
  • Các biến chứng của hút: giảm oxy, kích thích thần kinh phế vị, nhịp tim chậm, nôn khan và nôn ói, tổn thương mô mềm, kích động.
  • Thời gian hút giới hạn trong 10 giây trở xuống.
  • Oxy hóa máu (cung cấp oxy FIO2 100%) trước và sau.
  • Trong quá trình hút, theo dõi: nhịp tim, SpO2, biểu hiện lâm sàng.
OPA - Airway miệng họng
  • Dùng khi bệnh nhân bất tỉnh không có phản xạ nôn khan.
  • Giúp duy trì đường thở bằng cách ngăn không cho lưỡi chặn thanh quản.
  • Kích thước: từ khóe miệng điến góc hàm trẻ.
  • Cách chèn: có thể sử dụng dụng cụ đè lưỡi để chèn OPA.
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ NÂNG CAO
  • Khi cung cấp thông khí bằng bóng Mask không hiệu quả.
  • Khi có nghi ngờ hoặc thực sự có chèn ép đường thở.
  • Cần bảo vệ đường thở.
  • Thuận lợi: giảm nguy cơ chọc hút và viêm dạ dày, loại bỏ gián đoạn ép tim trong CPR.
  • Phương pháp thông khí: CPR, mỗi 2 - 3 giây/ nhịp hô hấp (20 - 30 nhịp thở/phút) không đồng bộ.
ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
  • Biến chứng: chấn thương hầu họng, đặt không đúng vị trí trong thực quản hoặc nhánh phế quản.
  • Kiểm tra đặt đúng vị trí hay không: nghe phổi, đo nồng độ CO2 khí thở ra (ETCO2).
MASK THANH QUẢN
  • Thuận lợi: có thể đặt mà không cần nhìn thấy nắp thanh môn, được sử dụng như một công cụ thay thế khi không thể đặt được nội khí quản.
NGUYÊN NHÂN KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ NÂNG CAO KHÔNG HIỆU QUẢ
  • Sai vị trí.
  • Tắc nghẽn.
  • Tràn khí màng phổi.
  • Trang thiết bị.

Tài liệu tham khảo

  1. @AHA PALS 2020