Vắc xin TETRAXIM

Post key: 3bc5f9b0-45b2-5a7c-a668-bfc9e7430184
Slug: vac-xin-tetraxim
Excerpt: Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim (Sanofi Pasteur, Pháp) được chỉ định tiêm phòng cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi nhằm phòng bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván và bại liệt. Vắc xin tiêm bắp (nhũ nhi tiêm bắp; trẻ 2 tháng–13 tuổi tiêm vùng cơ delta). Chống chỉ định: dị ứng với thành phần vắc xin; bệnh não tiến triển; từng có bệnh não trong vòng 7 ngày sau tiêm ho gà; sốt hoặc bệnh cấp tính cần hoãn tiêm. Thận trọng: không tiêm vào lòng mạch/tiêm trong da; nguy cơ chảy máu khi rối loạn đông máu/giảm tiểu cầu; theo dõi nhiệt độ và xử trí hạ sốt trong 48 giờ nếu có tiền sử co giật do sốt; cân nhắc ngừng/tiếp tục các liều ho gà nếu có phản ứng nặng đặc hiệu sau tiêm trước. Có thể phối hợp tiêm với vắc xin chứa Hib (hoàn nguyên/tiêm cùng lúc ở vị trí khác nhau) và cần chú ý khoảng cách lịch tiêm với các vắc xin có thành phần ho gà–bạch hầu–uốn ván (DTwP/DTaP) và phế cầu 13 (Prevenar 13) theo thứ tự tiêm; với Menactra nếu đã tiêm trước các vắc xin DTwP/DTaP thì cách khoảng 6 tháng. Phác đồ thường áp dụng: 3 mũi cơ bản từ 2 tháng tuổi, cách nhau 1–2 tháng; mũi nhắc sau 1 năm (trong năm tuổi thứ 2, thường 18 tháng); mũi nhắc tiếp theo lúc 5–13 tuổi (hoặc sau mũi 4 khoảng 3 năm tùy chương trình). Phản ứng sau tiêm thường gặp: tại chỗ đỏ/sưng/nốt cứng, toàn thân sốt (có thể ≥40°C), tiêu chảy/nôn/chán ăn/quấy khóc; đa số nhẹ, tự khỏi. Bảo quản 2–8°C, không đông băng, loại bỏ nếu đổi màu hoặc có tạp chất.
Recognized tags: tre-em, tiem-chung

GIỚI THIỆU

Vắc xin Tetraxim 4 trong 1 (Sanofi Pasteur, Pháp) được chỉ định tiêm phòng nhằm dự phòng các bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván và bại liệt cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến 13 tuổi, tùy theo khuyến cáo chính thức của từng quốc gia.
  • Hãng sản xuất: Sanofi Pasteur
  • Nước sản xuất: Pháp
  • Thành phần chính: Giải độc tố bạch cầu, uốn ván, ho gà, virus bại liệt bất hoạt
  • Đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 mL) vắc xin hoặc hộp 10 bơm tiêm, mỗi bơm tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 mL) vắc xin

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Tiêm bắp ở trẻ nhũ nhi và tiêm vùng cơ delta ở trẻ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi.

Chỉ định – đối tượng

  • Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim (Pháp) được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến 13 tuổi (tùy theo khuyến cáo chính thức của từng quốc gia) nhằm phòng bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván và bại liệt.

Chống chỉ định

  • Trẻ dị ứng với một trong các thành phần của vắc xin.
  • Trẻ bị bệnh não tiến triển (thương tổn ở não).
  • Nếu trẻ đã từng bị bệnh não (tổn thương ở não) trong vòng 7 ngày sau khi tiêm liều vắc xin ho gà (ho gà vô bào hay toàn tế bào).
  • Trẻ bị sốt hoặc bệnh cấp tính: cần hoãn tiêm ngừa.

Thận trọng khi sử dụng

  • Đảm bảo không tiêm vắc xin vào lòng mạch máu và cũng không tiêm trong da.
  • Có nguy cơ chảy máu khi tiêm bắp nếu trẻ bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu.
  • Nếu trước đó trẻ từng co giật khi sốt cao (không liên quan đến việc tiêm vắc xin), cần đặc biệt theo dõi nhiệt độ trẻ trong 48 giờ sau khi tiêm tetraxim và sử dụng thuốc hạ nhiệt đều đặn để giảm sốt trong 48 giờ.
  • Khi trẻ đã từng có các triệu chứng sau đây mà được cho là có liên quan đến vắc xin, cần cân nhắc thận trọng trước khi tiếp tục các liều vắc xin có thành phần ho gà:
    • Sốt ≥ 40 độ C trong vòng 48 giờ mà không có nguyên nhân xác định khác.
    • Trụy mạch hoặc tình trạng giống sốc với giai đoạn giảm trương lực, giảm đáp ứng (suy nhược) trong vòng 48 giờ sau tiêm ngừa.
    • Khóc thét dai dẳng ≥ 3 giờ, xảy ra trong vòng 48 giờ sau tiêm ngừa.
    • Co giật có sốt hoặc không có sốt, xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm ngừa.
  • Nếu trẻ có vấn đề về sức khỏe hoặc phản ứng dị ứng, đặc biệt phản ứng dị ứng sau tiêm TETRAXIM, cần lưu ý đánh giá nguy cơ – lợi ích.
  • Nếu trước đây sau tiêm vắc xin có chứa giải độc tố uốn ván, trẻ bị hội chứng Guillain-Barré (nhạy cảm bất thường, liệt) hoặc viêm dây thần kinh cánh tay (liệt, đau lan tỏa ở cánh tay và vai), bác sĩ sẽ quyết định có tiếp tục sử dụng vắc xin có chứa giải độc tố uốn ván hay không.
  • Nếu trẻ từng phản ứng phù nề (sưng) ở chi dưới sau tiêm vắc xin có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b, thì thực hiện tiêm hai vắc xin: vắc xin bạch hầu – uốn ván – ho gà – bại liệt và vắc xin Haemophilus influenzae týp b cộng hợp, ở hai vị trí tiêm khác nhau vào hai ngày khác nhau.
  • Nếu trẻ đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch: đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin có thể giảm. Tốt nhất là đợi đến khi kết thúc điều trị hoặc khỏi bệnh rồi mới tiêm ngừa. Tuy nhiên, có thể tiêm ngừa cho trẻ suy giảm miễn dịch mạn tính ví dụ nhiễm HIV, mặc dù đáp ứng kháng thể có thể bị hạn chế.
  • Giống như các vắc xin khác, luôn theo dõi và phòng ngừa phản ứng có hại; cần chuẩn bị sẵn Adrenalin để xử trí phản ứng phản vệ tức thì trong trường hợp sốc phản vệ sau tiêm vắc xin.

Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng thường gặp:
  • Phản ứng tại vị trí tiêm: nổi quầng đỏ, nốt cứng.
  • Phản ứng toàn thân: sốt, đôi khi ≥ 40°c. Tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn, buồn ngủ, bồn chồn, dễ bị kích thích; mất ngủ hoặc xáo trộn giấc ngủ; khóc nhè bất thường, khóc khó dỗ kéo dài.
  • Các triệu chứng giống dị ứng: phát ban, hồng ban và mày đay, phù mặt; sưng mặt và cổ đột ngột.

Tương tác thuốc

  • Khi tiêm chủng các liều cơ bản hoặc tiêm nhắc liều thứ nhất, Tetraxim có thể được sử dụng bằng cách hoàn nguyên với vắc xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB, hib) hoặc tiêm cùng lúc với vắc xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB, hib) tại hai vị trí tiêm khác nhau.

Khoảng cách với vắc xin khác

Vắc xin có thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván (6in1, 5in1, 4in1, 3in1, DPT trong Tiêm chủng mở rộng) cần cách mũi Phế cầu 13 (Prevenar 13) là bao lâu?
Khách hàng lưu ý vắc xin Prevenar 13 có thể tiêm cùng lúc với vắc xin có thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván là DTwP hoặc DTaP (bao gồm các vắc xin 6in1/5in1/4in1/Adacel/Boostrix hoặc Td).
  • Nếu Prevenar 13 được tiêm trước các vắc xin nêu trên thì không cần khoảng cách.
  • Nếu Prevenar 13 được tiêm sau các vắc xin nêu trên thì nên cách tối thiểu 1 tháng.
Vắc xin chứa thành phần ho gà, bạch hầu, uốn ván là DTwP hoặc DTaP (bao gồm các vắc xin 6in1, 5in1, 4in1) với vắc xin Menactra cách nhau thế nào?
Trong trường hợp này, có thể:
  • Tiêm cùng lúc hoặc tiêm vắc xin Menactra trước (không giới hạn thời gian so với mũi cách vắc xin kể trên).
  • Nếu đã tiêm các vắc xin kể trên trước, nên cách Menactra khoảng 6 tháng.

Phản ứng sau tiêm chủng

Sau khi tiêm vắc xin 4 trong 1, trẻ thường gặp các phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Các biểu hiện này phản ánh đáp ứng miễn dịch của cơ thể, cụ thể như sau:
  • Tại chỗ tiêm: đỏ, sưng (có thể hơn 5cm) hoặc lan ra toàn bộ chi bên tiêm. Các biểu hiện xảy ra trong vòng 24–72 giờ sau tiêm và tự khỏi trong vòng 3-5 ngày.
  • Toàn thân: sốt, tiêu chảy, kém ăn, quấy khóc.

Bảo quản

  • Vắc xin tetraxim được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.
  • Không được để đông băng.
  • Không sử dụng TETRAXIM nếu quan sát thấy có màu sắc bất thường hoặc có vật lạ.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Lịch tiêm chủng thường áp dụng gồm các liều cơ bản cho trẻ từ 2 tháng tuổi với 3 mũi tiêm, cách nhau từ 1 đến 2 tháng; sau đó tiêm 1 liều nhắc lại vào lúc 1 năm sau khi hoàn tất các liều cơ bản (trong năm tuổi thứ 2, thường 18 tháng), và tiêm 1 liều nhắc lại khác lúc 5 đến 13 tuổi tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia.
Lịch tiêm 5 mũi, như sau:
  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên (từ 2 tháng tuổi)
  • Mũi 2: cách 1 đến 2 tháng sau mũi 1
  • Mũi 3: cách 1 đến 2 tháng sau mũi 2
  • Mũi 4: cách 1 năm sau mũi 3 (trong năm tuổi thứ 2 hay trong khoảng 12–24 tháng tuổi, thường là lúc 18 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng)
  • Mũi 5: lúc 5–13 tuổi hoặc 3 năm sau mũi 4 (trẻ 4–6 tuổi, tuổi chuẩn bị đến trường)
Trong đó 4 mũi đầu tiên có thể được tiêm vào lúc 2, 3, 4, 18 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6, 18 tháng tuổi.

Tài liệu tham khảo

  1. TETRAXIM Hướng dẫn của nhà sản xuất.
  2. Vắc xin TETRAXIM (Pháp) phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt. VNVC
  3. Vắc-xin Tetraxim 0.5 ml (Pháp). VINMEC
  4. Vắc xin 4 trong 1 – Tetraxim (Pháp). BV Nguyễn Trị Phương