GIỚI THIỆU
Cơn bão giáp là một tình trạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, biểu hiện bởi các triệu chứng lâm sàng nặng do nhiễm độc giáp; tỉ lệ tử vong xấp xỉ 10 - 30%.
YẾU TỐ THUẬN LỢI KHỞI PHÁT CƠN BÃO GIÁP
Nguyên nhân
Mặc dù cơn bão giáp có thể xuất hiện trên nền bệnh nhân đã bị cường giáp lâu ngày nhưng chưa được điều trị (Graves, bướu cổ đa nhân độc, u tuyến độc đơn độc), tình trạng này thường được khởi phát bởi một biến cố cấp tính, bao gồm phẫu thuật tuyến giáp hoặc các thủ thuật/biến cố không liên quan trực tiếp đến tuyến giáp, chấn thương, nhiễm trùng, nạp i-ốt đột ngột hoặc sinh con. Bên cạnh đó, việc sử dụng không thường xuyên hoặc ngừng thuốc kháng giáp cũng có thể là yếu tố dẫn đến cơn bão giáp.
Yếu tố thuận lợi
- Nhiễm trùng (viêm hô hấp, viêm màng não, sepsis)
- Phẫu thuật, chấn thương, sờ nắm tuyến giáp nhiều và mạnh.
- Nhiễm toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu, hạ đường huyết
- Thuyên tắc phổi
- TBMM não
- Dùng iodin (thuốc cản quang, uống iod)
- Sinh nở
- Điều trị bằng I 131
- Ngưng thuốc kháng giáp khi chưa ổn
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
Dựa vào thang điểm Burch và Wartofsky (xem phần CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN).
| Điểm | Khả năng xảy ra cơn bão giáp |
|---|---|
| < 25 | Ít khả năng |
| 25 - 44 | Có khả năng (sắp xảy ra cơn bão giáp) |
| ≥ 45 | Nhiều khả năng |
Cận lâm sàng
- TSH: bình thường/ giảm
- FT4 và/ hoặc FT3: tăng
ĐIỀU TRỊ
Thuốc kháng giáp
Mục tiêu là ngăn chặn quá trình tổng hợp hormon giáp mới; sử dụng một trong các thuốc sau.
Propylthiouracil (PTU)
200mg x 4 giờ/ lần (đồng thời có thêm tác dụng giảm chuyển T4 thành T3, giảm T3 45% trong vòng 24 giờ; ưu tiên cho bệnh nhân tại ICU)
Methimazole
20mg x 4 - 6 giờ/ lần (giảm T3 10-15% trong 24 giờ, tuy nhiên tác dụng kéo dài và ít gây độc gan hơn)
Dung dịch iod
Nên sử dụng sau khi đã dùng thuốc kháng giáp ít nhất 1 giờ, nhằm ngăn chặn phóng thích hormone tuyến giáp. Dùng một trong hai thuốc sau.
Kali iodua bão hòa(SSKI)
5 giọt[20giọt/ml 50mg iod/ giọt] x 6 giờ/ lần
Lugol
10 giọt[20giọt/ml 6,5mg iod/ giọt] x 8 giờ/ lần
Chẹn beta
Nhằm kiểm soát triệu chứng do tăng trương lực adrenergic.
Propanolol
Có thêm tác dụng ức chế deiodinase type 1 >> giảm nồng độ T3 huyết thanh.
60 - 80 mg x 4 - 6 giờ/ lần (uống) hoặc tĩnh mạch 0,5 - 1mg trong 10 phút sau đó 1 - 2 mg trong 10 phút x 1 giờ/ lần.
60 - 80 mg x 4 - 6 giờ/ lần (uống) hoặc tĩnh mạch 0,5 - 1mg trong 10 phút sau đó 1 - 2 mg trong 10 phút x 1 giờ/ lần.
Esmolol
Dùng trong suy tim sung huyết; tác dụng ngắn >> dễ kiểm soát.
Truyền tĩnh mạch: khởi đầu: 250 - 500 mcg/ kg, sau đó 50 - 100 mcg/kg/ phút.
Truyền tĩnh mạch: khởi đầu: 250 - 500 mcg/ kg, sau đó 50 - 100 mcg/kg/ phút.
Bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp phản ứng
Metoprolol: 25 - 50 mg x 8 - 12 giờ/ lần hoặc
atenolol 25 - 100mg x 12 - 24 giờ/ lần hoặc
Nadolol 40 - 160 mg/ x 1 lần/ ngày.
Có thể thay bằng chẹn canxi: Diltiazem hoặc Digoxin khi có suy tim.
atenolol 25 - 100mg x 12 - 24 giờ/ lần hoặc
Nadolol 40 - 160 mg/ x 1 lần/ ngày.
Có thể thay bằng chẹn canxi: Diltiazem hoặc Digoxin khi có suy tim.
Glucocorticoids
Glucocorticoid giúp giảm chuyển T4 thành T3, ổn định vận mạch, giảm quá trình tự miễn của bệnh Graves và điều trị suy thượng thận tương đối [DH nghi ngờ suy thượng thận: tăng Calci, tăng Kali, giảm Natri]; cần xét nghiệm Cortisol và ACTH. Sử dụng một trong các thuốc sau.
Hydrocortison
100mg x 8 giờ/ lần
Dexamethasone
2 mg x 6 - 8 giờ/ lần
Giảm tái chế hormone tuyến giáp từ acid mật
Cô lập acid mật.
Cholestyramine
4g x 6 giờ/ lần
Tài liệu tham khảo
- Thyroid storm. Author:Douglas S Ross, MD. Uptodate.Topic 7885 Version 18.0. 2020
- Cơn bão giáp. Phác đồ điều trị Sở Y Tế TP HCM