GIỚI THIỆU
Tiêm bắp cơ (Intra Muscular; IM) là phương pháp đưa thuốc vào khối cơ để thuốc được hấp thu nhanh hơn so với tiêm dưới da.
KỸ THUẬT
| Kỹ thuật tiêm bắp | |||
|---|---|---|---|
| Các bước thực hành | Phương pháp | Lý do | Lưu ý |
| 1. Nhận định người bệnh | Tri giác; tuổi (già, trẻ); lớp mỡ dưới da dày hay mỏng; mức độ vận động/đi lại; yếu liệt; số lượng và loại thuốc sử dụng, thuốc pha; xác định người bệnh có tiền sử dị ứng với các loại thuốc nào không. | Lựa chọn dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim tiêm) phù hợp. Phòng ngừa nguy cơ người bệnh dị ứng với thuốc. | Nếu người bệnh yếu liệt bên nào thì không nên tiêm thuốc ở bên đó vì cơ vùng đó kém phát triển. |
| 2. Nhận định kiến thức về thuốc của người bệnh | Đánh giá xem người bệnh có kiến thức về việc sử dụng thuốc hay không. | Hướng dẫn cách theo dõi cho người bệnh. | Dùng từ ngữ dễ hiểu. |
| 3. Kiểm tra đối chiếu | Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của bác sĩ theo nguyên tắc “5 đúng”. | Đảm bảo chắc chắn dùng thuốc đúng y lệnh. | Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng. |
| Đối chiếu tên-họ, tuổi; số giường; số phòng của người bệnh. | Tránh nguy cơ nhầm lẫn người bệnh. | Yêu cầu người bệnh nói lại tên. | |
| 4. Chuẩn bị người bệnh | Báo và giải thích cho người bệnh. | Thực hiện thủ thuật thuận lợi và an toàn; giúp người bệnh an tâm hợp tác. | Dùng từ ngữ dễ hiểu. |
| 5. Rửa tay | Mang khẩu trang và rửa tay thường quy. | Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cho người bệnh; đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn. | Tóc gọn gàng; khẩu trang che kín mũi, miệng; rửa tay sạch hết các mặt của đôi tay. |
| 6. Xác định vị trí tiêm | Tiêm bắp nông: cơ Delta cách ụ vai 5 cm. | Tránh các tai biến do tiêm sai vị trí. | Lượng thuốc tiêm bắp nông không quá 1 ml và tiêm bắp sâu không quá 5 ml. |
|
Tiêm bắp:
- Đùi: 1/3 giữa mặt ngoài đùi. - Mông: 1/3 trên ngoài đường nối giữa gai chậu trước trên với xương cùng. |
|||
| 7. Mang găng tay | Mang găng tay sạch. | Bảo vệ nhân viên y tế tránh lây nhiễm từ người bệnh. | Mang găng tay theo cách sạch; chọn cỡ găng phù hợp để thao tác được gọn gàng. |
| 8. Sát khuẩn vùng tiêm | Dùng bông cầu cồn vô khuẩn để sát khuẩn rộng vùng tiêm. | Hạn chế nhiễm khuẩn từ vùng da xung quanh; đảm bảo an toàn tại vị trí đâm kim. | Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5 cm với bông cầu cồn 70° hoặc cồn i-ốt. |
| 9. Sát khuẩn lại tay | Sát khuẩn lại tay bằng dung dịch rửa tay nhanh. | Giảm nguy cơ lây nhiễm chéo. | Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón tay. |
| 10. Tiêm thuốc | Đuổi khí. | Kiểm tra lại liều thuốc chính xác; phòng ngừa tai biến do khí. | Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khí trong ống tiêm để tránh làm mất thuốc. |
| Căng da, đâm kim góc 90° so với mặt da. | Tiêm vào bắp cơ. | Tiêm đúng vị trí. | |
| Rút nòng kiểm tra không có máu. | Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong bắp cơ. | Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là đâm kim vào mạch máu; phải rút kim ra (đâm kim lại tại vị trí khác). | |
| Bơm thuốc chậm. | Giảm bớt kích thích cho người bệnh. | Quan sát sắc mặt người bệnh trong lúc bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường. | |
| Rút kim nhanh. | Hạn chế tổn thương mô. | Rút kim nhanh theo hướng đâm vào. | |
| Sát khuẩn lại vị trí tiêm. | Tránh lây nhiễm qua lỗ chân kim. | Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm. | |
| 11. Cố định kim | Cố định kim an toàn. | Tránh nguy cơ gây lây nhiễm do vật sắc nhọn. | Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng. |
| 12. Hoàn tất thao tác tiêm và chuẩn bị người bệnh | Thông báo, giải thích cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh tiện nghi. | Giúp người bệnh được tiện nghi. | Dùng từ ngữ dễ hiểu. Thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp. |
| 13. Ghi hồ sơ | Ghi ngày giờ dùng thuốc; liều dùng; phản ứng của người bệnh nếu có; tình trạng người bệnh. | Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc của người bệnh; theo dõi và quản lý người bệnh. | Ghi chú cẩn thận những đáp ứng và các phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm. |
LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN KỸ THUẬT
Tiêm bắp cơ là phương pháp đưa thuốc vào khối cơ bắp. Đây là vị trí bắp cơ sâu và có nhiều mạch máu đi qua, vì vậy thuốc sau khi tiêm qua đường tiêm bắp hấp thu nhanh hơn so với tiêm dưới da và tiêm trong da. Kim dùng cho tiêm bắp có kích cỡ lớn hơn so với các đường tiêm khác; lựa chọn kích cỡ kim dựa trên độ dày của thuốc, vị trí tiêm thuốc, cân nặng của người bệnh và số thể tích thuốc tiêm vào. Đồng thời, khi tiêm cần nhận định tình trạng mô cơ của người bệnh. Trước khi tiêm, dùng ngón trỏ và ngón cái véo da để ước lượng độ dày lớp mô dưới da; sau đó đâm kim vào sâu tương đương 1/2 so với khoảng cách giữa hai ngón tay. Trung bình đối với trẻ nhỏ, chiều dài kim từ 5/8- 1 inch; đối với người lớn, chiều dài kim từ 1-1½ inch. Góc độ tiêm là 90 độ so với mặt phẳng da.
Do có nhiều vị trí tiêm bắp, nên thay đổi vị trí tiêm thường xuyên để hạn chế các tai biến như: đau, áp xe lạnh,... Lượng thuốc tiêm bắp có thể khoảng 5 ml đối với cơ bắp sâu như: cơ rộng bên của đùi. Đối với trẻ nhỏ, lượng thuốc ít hơn có thể từ 1-2 ml; trẻ lớn hơn có thể từ 3-5 ml tùy theo trọng lượng cơ thể.
Kỹ thuật tiêm Z track có thể được sử dụng để tiêm bắp. Kỹ thuật này có tác dụng làm giảm nguy cơ dò thuốc vào mô dưới da và giảm đau khi tiêm; thường chọn vùng cơ bắp sâu để tiêm như cơ mông. Khi tiêm, dùng tay không thuận kéo mô dưới da qua một bên rồi đâm kim một góc 90 độ như tiêm bắp. Sau đó rút nòng kiểm tra máu và bơm thuốc từ từ. Sau khi tiêm xong, để im kim trong mô cơ chờ 10 giây để thuốc hấp thu và mô cơ; rút kim ra và thả tay không thuận để mô cơ dưới da trở về vị trí cũ. Nhờ vậy, thuốc không bị rò vào đường tiêm cũ nên người bệnh đỡ đau.
Các vị trí tiêm bắp
- Vùng cơ mông khi người bệnh nằm nghiêng (Ventrogluteal): đây là vùng cơ bắp sâu và không có mạch máu lớn hay thần kinh đi qua. Vị trí thường được sử dụng để tiêm thuốc dầu hoặc thuốc kích thích mô dưới da cho trẻ nhỏ và cả cho người lớn. Để xác định vị trí tiêm, đặt gót của bàn tay lên chỏm xương đùi; đặt tay phải lên mông bên trái; ngón trỏ đặt ở gai chậu trước trên đồng thời kéo dang ngón giữa ra tối đa dọc theo cánh chậu. Hình chữ V được tạo bởi ngón trở, ngón giữa và mào chậu; trọng tâm của hình tam giác này là vị trí tiêm.
- Vùng cơ rộng bên của đùi (Vastus Lateralis) và cơ thẳng đùi (Rectus femoris): đây là các vị trí cơ bắp phát triển, thường dùng để tiêm bắp cho người lớn và tiêm phòng cho trẻ nhỏ. Một phần ba giữa thuộc mặt ngoài của đùi là vị trí tiêm.
- Cơ Delta: là vị trí cơ kém phát triển đối với một số người lớn. Vị trí này cũng có nguy cơ gây tổn thương do có nhiều dây thần kinh và mạch máu đi qua; vì vậy điều dưỡng chỉ tiêm ở vị trí này một lượng thuốc nhỏ khoảng 0.5-1 ml hoặc dùng để tiêm phòng cho trẻ nhỏ. Khi tiêm, hướng dẫn người bệnh tư thế chống tay vào hông để cơ Delta được thả lỏng; vị trí tiêm cách u vai 3- 5 cm.
- Vùng cơ mông khi người bệnh nằm sấp (Dorsogluteal): đây là vị trí trước đây thường dùng, tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng khi tiêm bắp tại vị trí này có thể chạm dây thần kinh tọa, gây liệt cho người bệnh. Do đó, vị trí này hiện nay không còn được dùng để tiêm bắp.
- Cỡ kim: 21 - 23 G, dài 2,5 - 4 cm.
Lượng thuốc (mL) tối đa theo vị trí tiêm
| Lượng thuốc (mL) tối đa theo vị trí tiêm bắp (IM) | |||
|---|---|---|---|
| Vị trí | Trẻ < 18 tháng | Trẻ > 6 tuổi | Người lớn |
| Cơ Delta | 0,5 mL | 1 mL | |
|
Cơ thẳng đùi (Rectus femoris) |
0,5 mL | 1,5 mL | 2 mL |
|
Cơ rộng ngoài đùi (Vastuslateralis) |
0,5 mL | 1,5 mL | 5 mL |
|
Cơ mông (Ventrogluteal) Khi người bệnh nằm nghiêng |
0,5 mL | 1,5 mL | 3 mL |
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn thực hành 55 kỹ năng điều dưỡng cơ bản. Tập 1. Bộ Y Tế. 2010