GIỚI THIỆU
Tăng Natri máu được xác định khi nồng độ Natri máu > 145 mEq/L.
Chủ đề này được thảo luận chi tiết tại:
Tăng Natri máu.
CÁC DẤU HIỆU
Dấu hiệu và triệu chứng
- Rối loạn chức năng thần kinh trung ương trong tăng natri máu là hậu quả của sự mất cân bằng thẩm thấu trên tế bào thần kinh của não, và mức độ biểu hiện phụ thuộc vào tốc độ tăng cùng mức độ nghiêm trọng của nồng độ natri huyết thanh.
-
Tăng natri máu cấp tính (vài phút đến vài giờ), đặc biệt khi nặng (> 150 mEq/L), có thể gây:
- Thay đổi trạng thái tinh thần.
- Nhức đầu.
- Mất định hướng.
- Buồn ngủ.
- Lơ mơ.
- Co giật.
- Hôn mê.
-
Tăng natri máu mạn tính (>48 giờ) và đồng thời nồng độ natri >145 mEq/L có thể biểu hiện:
- Lơ mơ.
- Yếu cơ.
- Lú lẫn.
- Co giật.
- Hôn mê.
Xét nghiệm
- Tăng natri máu được ghi nhận khi natri huyết thanh > 145 meq/l và áp lực thẩm thấu huyết thanh > 295 mosm/L.
Tình trạng thuận lợi
- Không có sẵn nước.
- Cơ chế khát bất thường.
- Khó tiếp cận nước để uống khi đang bị bệnh.
- Đặt nội khí quản.
- Người già hoặc trẻ sơ sinh.
- Tiêu chảy.
Chẩn đoán phân biệt
- Ăn/uống hoặc truyền một lượng lớn muối đậm đặc.
- Lỗi trong lọc máu.
- Lợi tiểu thẩm thấu.
- Phục hồi sau hạ natri máu và sử dụng thuốc đối kháng vasopressin.
- Đái tháo nhạt do thận và thần kinh.
- Tiêu chảy.
- Điều trị bằng lactulose.
CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN
Sơ đồ tiếp cận hạ natri máu
Xét nghiệm
- Áp lực thẩm thấu huyết thanh.
- Áp lực thẩm thấu nước tiểu.
- Natri.
- Kali.
- Clorua.
- Canxi.
- BUN/Creatinine.
- Mức đường huyết.
Theo dõi
- Theo dõi tình trạng thần kinh.
- Theo dõi thường xuyên natri, kali huyết thanh và đường huyết cho đến khi nồng độ natri dưới 145 mEq/L.
- Test thiếu nước: trong trường hợp đái tháo nhạt không được chẩn đoán.
Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp CT đầu để loại trừ bệnh lý nội sọ cấp.
CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ
Xử trí
- Tốc độ điều chỉnh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Điều trị nguyên nhân căn bản
- Sốt.
- Tăng đường huyết.
- Đường niệu.
- Ngừng lactulose và thuốc lợi tiểu.
- Điều trị tăng canxi máu và hạ kali máu.
- Chuẩn bị thức ăn đúng cách.
- Dừng và thay thế lượng nước mất đang diễn ra.
-
Tăng natri máu có triệu chứng nặng.
- Tình huống cấp cứu: Co giật, Hôn mê, Chảy máu nội sọ, Huyết khối xoang (tĩnh mạch).
- Truyền nhanh dextrose(glucose) 5% trong nước với liều 3-6 ml/kg/giờ hoặc chạy thận nhân tạo khẩn cấp.
- Nhằm mục đích giải quyết ngay lập tức các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng và phục hồi trạng thái natri máu bình thường theo thời gian.
- Điều trị desmopressin ở bệnh nhân đái tháo nhạt.
- Tránh điều chỉnh quá nhanh.
-
Tăng natri máu có triệu chứng.
- Tình huống không cấp cứu.
- Mục tiêu là giảm từ từ (chậm) nồng độ natri khoảng 0,5-1 mEq/L mỗi giờ cho đến khi natri huyết tương < 145 mEq/L.
- Xem xét ngăn chặn tình trạng mất nước đang diễn ra và thay thế khi cần thiết.
- Các lựa chọn: Ưu tiên bổ sung nước tự do qua đường uống/đường ruột; Dextrose(glucose) 5% trong nước; Nước muối 0,2% hoặc 0,45%.
-
Nên tránh điều chỉnh quá mức:
Giới hạn hạ natri máu là 8-10 mEq/L mỗi ngày ở người lớn.
QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH
Theo dõi
- Theo dõi natri huyết thanh.
- Điều chỉnh lượng nước bù dựa trên tính toán lượng nước thiếu hụt và lượng nước mất đi đang diễn ra.
- Điều chỉnh các bất thường điện giải liên quan, đặc biệt là hạ kali máu.
- Theo dõi sát tình trạng đường huyết để ngăn ngừa mất nước do đường niệu/lợi tiểu thẩm thấu.
Chẩn đoán bổ sung
- Tìm nguyên nhân căn bản gây mất nước sau khi ổn định ban đầu.
Điều trị bổ sung
- Tiếp tục thay nước để.
- Tăng khả năng tiếp cận với nước.
- Điều trị bệnh đái tháo nhạt.
Xử trí các biến chứng
- Thuốc chống co giật trong trường hợp có co giật.
- Chăm sóc hô hấp.
THẬN TRỌNG
Biến chứng
Các biến chứng nghiêm trọng thường xuất phát từ chính tình trạng tăng natri máu nặng, hoặc từ sai sót trong quá trình điều chỉnh đối với tăng natri máu mạn tính.
Thoát vị não gây tử vong
- Chủ yếu liên quan đến việc điều chỉnh nhanh tình trạng tăng natri máu mạn tính, trong đó nồng độ natri huyết tương giảm nhanh chóng.
- Gây phù não và thoát vị não tương tự như hạ natri máu khởi phát nhanh.
- Nguy cơ cao hơn ở phụ nữ, trẻ em và ở các bệnh lý tiềm ẩn liên quan đến hệ thần kinh trung ương.
Tài liệu tham khảo
- Hypernatremia. CERTAIN