Hạ Magne máu

Post key: 407bf4f8-585a-5fbb-b6b6-bd82b014e2ef
Slug: ha-magne-mau
Excerpt: Hướng dẫn xử trí hạ magie máu: nhận diện các biểu hiện thần kinh (mê sảng/sảng, rung giật nhãn cầu, múa vờn, chuột rút, giật-rung, Chvostek/Trousseau, co giật, hôn mê) và tim mạch (thay đổi ECG: ST chênh xuống, QRS rộng, T dẹt, PR và QT/QTc kéo dài; rối loạn nhịp như ngoại tâm thu, rung nhĩ, nhanh nhĩ đa ổ, nhanh thất/rung thất, xoắn đỉnh). Chẩn đoán định hướng bằng xét nghiệm chức năng thận, phốt pho, canxi, kali; theo dõi ECG và nồng độ Mg huyết thanh. Điều trị tùy mức độ và tình trạng ECG/triệu chứng: ưu tiên bù MgSO4 đường tĩnh mạch dưới theo dõi tim trong cấp cứu, với liều tấn công và truyền duy trì; bệnh nặng/cấp cứu điều chỉnh theo ngưỡng Mg và suy thận; nếu nhẹ hoặc không có triệu chứng có thể dùng đường uống chia liều; trường hợp mạn do mất quá mức qua thận cân nhắc phác đồ phù hợp (ví dụ amiloride liều cao). Sau ổn định: phân suất bài tiết Mg (FeMg) để phân loại mất Mg ngoài thận hay qua thận và theo dõi thêm chức năng thận, điện giải (phốt pho, canxi, kali, magie). Tài liệu tham khảo: Hypomagnesemia. CERTAIN; Hạ Magie máu. HSCC 4.0.
Recognized tags: cap-cuu, dieu-tri, chan-doan, theo-doi

GIỚI THIỆU

Checklist CERTAIN nhằm hạn chế nguy cơ bỏ sót các điểm then chốt trong chẩn đoán và điều trị. Nội dung này được trình bày chi tiết tại: Hạ Magie máu.

CÁC DẤU HIỆU

Dấu hiệu và triệu chứng

Thần kinh

  • Mê sảng (còn gọi là Sảng)
  • Rung giật nhãn cầu
  • Các cử động múa vờn (Athetoid movements)
  • Chuột rút và yếu cơ
  • Giật giật và run rẩy: Dấu hiệu Chvostek và Trousseau
  • Co giật
  • Hôn mê

Tim mạch

  1. Thay đổi điện tâm đồ (ECG)
    • Đoạn ST chênh xuống
    • Phức hợp QRS rộng
    • Sóng T dẹt
    • Khoảng PR và QT/QTc kéo dài
  2. Rối loạn nhịp tim
    • Ngoại tâm thu nhĩ
    • Rung nhĩ
    • Nhịp nhanh nhĩ đa ổ
    • Ngoại tâm thu thất
    • Nhịp nhanh thất và rung thất
    • Xoắn đỉnh

CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

Xét nghiệm

  • Chức năng thận
  • Phốt pho
  • Canxi
  • Kali: Hạ magie máu có thể gây hạ kali máu và hạ canxi máu dai dẳng (kháng trị)

Theo dõi

  • ECG
  • Nồng độ magiê huyết thanh

CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

  1. Lý tưởng nhất, việc bổ sung magie đường tĩnh mạch (IV) cần được thực hiện dưới theo dõi tim (Cardiac Monitoring).
  2. Tình trạng khẩn cấp (khi có bất thường về ECG, rối loạn nhịp tim, tiền sản giật/sản giật, magie huyết thanh < 1mg/dL)
    • Dùng đường truyền tĩnh mạch: 8-16 mmol (1-2 gam) magie trong 1-2 phút, và 40 mmol magie trong 5 giờ tiếp theo
  3. Bệnh nặng (magie huyết thanh < 1,5 mg/dL)
    • Đường tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM): 40-48 mmol magie vào ngày đầu tiên, và 16-25 mmol magie vào ngày 2-5
  4. Trong cấp cứu, thường cần dùng đường tĩnh mạch theo kinh nghiệm trước khi biết được nồng độ Mg.
  5. Duy trì bằng đường uống: 15-24 mmol magie mỗi ngày.

Tóm tắt hướng dẫn điều trị

Điều trị hạ Magie máu
Hướng dẫn chung về điều trị
1. Nếu ECG thay đổi hoặc có triệu chứng, hãy bắt đầu bồi phụ bằng IV (giảm liều ở bệnh nhân suy thận):
  • 1–2 g MgSO4 (1 g MgSO4 = 96 mg Mg2+ nguyên tố = 8 mEq Mg2+) IV trong 15 phút, sau đó truyền 6 g MgSO4 trong 1 Lít dịch IV trong 24 giờ
  • Có thể cần truyền liên tục trong 3–7 ngày để bổ sung tổng lượng dự trữ trong cơ thể; theo dõi [Mg2+] mỗi 24h (thường xuyên hơn nếu có suy thận) và điều chỉnh việc truyền dịch để duy trì [Mg2+] <2,5 mEq/L
  • Kiểm tra phản xạ gân sâu thường xuyên để phát hiện tình trạng tăng magie máu đang phát triển
2. Nếu không có triệu chứng và ECG không thay đổi:
  • Đối với hạ magie máu nhẹ: 240 mg Mg2+ nguyên tố (a) mỗi ngày, dùng theo đường uống, chia làm nhiều lần
  • Đối với hạ magie máu nặng: lên tới 720 mg Mg2+ nguyên tố (a) mỗi ngày chia làm nhiều lần
  • Nếu không thể dùng theo đường uống hoặc bị tiêu chảy: 2–6 g MgSO4 truyền IV với tốc độ ≤ 1 g/giờ
3. Đối với tình trạng hạ magie máu mãn tính do mất quá mức qua thận, hãy cân nhắc sử dụng amiloride liều cao.
(a) Magie oxit = 0,6 mg Mg2+ nguyên tố mỗi 1 mg.

QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH

Xác định tình trạng mất Magiê ở thận và ngoài thận.

Phân suất bài tiết Mg (FeMg) = (UMg x SCr) / (0,7 x SMg x UCr)

  • UMg: Mg nước tiểu, Scr: Creatinin huyết thanh, SMg: Mg huyết thanh, UCr: Creatinin nước tiểu.
  • Nhân với 0,7, vì chỉ 70% Mg ở dạng không liên kết và có sẵn để lọc ở cầu thận.
  • Có thể chấp nhận mẫu xét nghiệm nước tiểu tại thời điểm lấy nếu không thể thu thập được nước tiểu 24 giờ.

FeMg < 4%: Mất Mg ngoài thận

  1. Suy dinh dưỡng
    • Đặc biệt ở người nghiện rượu
  2. Kém hấp thu ở ruột non
    • Bệnh Crohn
    • Phẫu thuật bắc cầu dạ dày
  3. Tiêu chảy cấp và mãn tính
  4. Viêm tụy
    • Thứ phát do xà phòng hóa (saponification)
  5. Phẫu thuật bắc cầu tim phổi

FeMg > 4%: Mất Mg qua thận

  1. Khiếm khuyết ống thận di truyền
    • Hội chứng Bartter
    • Hội chứng Gitelman
    • Hạ magie máu tính chất gia đình
    • Sỏi thận do tăng canxi niệu
  2. Rối loạn điện giải
    • Tăng canxi máu
    • Hạ kali máu
  3. Thuốc lợi tiểu
  4. Thuốc ức chế Cisplatin và EGFR
  5. Thuốc kháng sinh
    • Aminoglycoside
    • Amphotericin B
    • Foscarnet
  6. Thuốc ức chế miễn dịch
    • Tacrolimus
    • Cyclosporine

Theo dõi tiếp theo

Xét nghiệm đo lường:
  • Chức năng thận
  • Phốt pho
  • Canxi
  • Kali
  • Magiê

Tài liệu tham khảo

  1. Hypomagnesemia. CERTAIN
  2. Hạ Magie máu. HSCC 4.0