Nghiệm pháp đi bộ 6 phút (NP6P)

Post key: 412106b8-09d4-5c03-b19d-7286849ed924
Slug: nghiem-phap-di-bo-6-phut-np6p
Excerpt: Nghiệm pháp đi bộ 6 phút (NP6P) là nghiệm pháp gắng sức, đánh giá trạng thái chức năng và khả năng gắng sức liên quan đến hoạt động hằng ngày, phản ánh đáp ứng phối hợp của hệ hô hấp, tuần hoàn, chuyển hoá và cơ-thần kinh cơ. Bài viết trình bày: chỉ định theo ATS 2002 (so sánh trước/sau điều trị, trước phẫu thuật/ghép, theo dõi COPD, suy tim, cao áp động mạch phổi…); chống chỉ định tuyệt đối (đau ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong 1 tháng gần đây) và chống chỉ định tương đối (mạch nghỉ ≥120 lần/phút, HA tâm thu ≥180 hoặc HA tâm trương ≥100 mmHg… cần bác sĩ đánh giá); phương tiện - dụng cụ và thang Borg; quy trình chuẩn bị bệnh nhân, thực hiện đi bộ trong 6 phút, ghi nhận khoảng cách (vòng × 60 m + quãng đường cuối), theo dõi SpO2/nhịp tim/Borg; tiêu chuẩn ngừng nghiệm pháp ngay lập tức và cách xử trí khi bệnh nhân ngừng giữa chừng; lưu ý bệnh nhân dùng oxy dài hạn.
Recognized tags: thu-thuat, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Nghiệm pháp đi bộ là các nghiệm pháp gắng sức, nhằm lượng hoá tình trạng chức năng hoặc khả năng thực hiện của người bệnh. Nghiệm pháp chủ yếu phản ánh khả năng liên quan đến các hoạt động hằng ngày, qua đó đánh giá đáp ứng phối hợp của toàn bộ các hệ cơ quan tham gia trong gắng sức như hệ hô hấp, hệ thống tuần hoàn, chuyển hoá của cơ và hệ thần kinh cơ.
Nghiệm pháp đi bộ 6 phút
Nghiệm pháp đi bộ 6 phút
Nghiệm pháp đi bộ 6 phút có ưu điểm dễ thực hiện, dễ dung nạp và phản ánh tốt nhất các sinh hoạt hằng ngày; vì vậy được lựa chọn áp dụng nhiều nhất ở các người bệnh có bệnh lý tim-phổi.

CHỈ ĐỊNH

Theo ATS 2002, nghiệm pháp đi bộ 6 phút thường được chỉ định trong các tình huống sau: So sánh trước và sau điều trị
  • Ghép phổi.
  • Phẫu thuật cắt phổi.
  • Phẫu thuật cắt giảm thể tích phổi.
  • Phục hồi chức năng hô hấp.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính(BPTNMT - hay COPD).
  • Cao áp động mạch phổi.
  • Suy tim.
Trạng thái chức năng (Đo 1 lần)
  • BPTNMT.
  • Bệnh xơ nang.
  • Suy tim.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên.
  • Bệnh xơ cơ.
  • Người già.
Dự đoán bệnh suất và tử vong
  • Suy tim.
  • BPTNMT.
  • Cao áp động mạch phổi nguyên phát.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định tuyệt đối

  • Đau ngực không ổn định trong một tháng trước đây.
  • Nhồi máu cơ tim trong một tháng trước đây.

Chống chỉ định tương đối

  • Nhịp tim lúc nghỉ ≥ 120 lần/phút.
  • Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương ≥ 100mmHg.
Các trường hợp có chống chỉ định tương đối cần được xem xét lại bởi Bác sĩ chỉ định nghiệm pháp, đồng thời nên được khám và xử trí bởi Bác sĩ chuyên khoa Tim Mạch. Điện tâm đồ thực hiện trong 6 tháng gần đây nên được xem xét.

PHƯƠNG TIỆN - DỤNG CỤ

Địa điểm

  • Hành lang thẳng có mái che, ít gió, ít người qua lại; nền gạch bằng phẳng dễ đi, chiều dài tối thiểu 30m. Nên có bờ tường dọc hai bên lối đi và vị trí thuận tiện để đến phòng cấp cứu gần nhất. Đầu và cuối đoạn đường có đặt cột mốc đánh dấu. Điểm khởi hành, chỗ vòng lại và đi tiếp đều được đánh dấu rõ trên mặt sàn. Đoạn đường đi được đánh dấu mỗi 3 mét.
  • Lưu ý: tùy điều kiện cơ sở vật chất, có thể chấp nhận khoảng đường đi 20 - 50 m (thay vì 30 m).
  • Không sử dụng thảm lăn thay cho mặt sàn trong nghiệm pháp này.

Các dụng cụ cần thiết

  • Đồng hồ đếm ngược.
  • Dụng cụ đếm vòng (nếu có).
  • Cột mốc đánh dấu điểm đầu và cuối đoạn đường đi.
  • Ghế ngồi có thể di chuyển theo lỗi đi bộ.
  • Hồ sơ ghi chép (bao gồm thang điểm Borg về mệt và khó thở).
  • Nguồn Oxy.
  • Máy đo huyết áp.
  • Máy đo SpO 2 nếu cần).
  • Điện thoại hoặc các phương tiện di chuyển đến phòng cấp cứu.
  • Máy phá rung.
  • Thuốc cấp cứu: nitrat ngậm dưới lưỡi, Nifedipin 10 mg ngậm dưới lưỡi, thuốc giãn phế quản cắt cơn Salbutamol dạng hít hoặc khí dung.

Thang điểm Borg

Thang điểm Borg đánh giá mức độ khó thở và mệt mỏi
Cảm thấy khó thở/mệt Điểm
Không 0
Rất rất ít 0.5
Rất ít 1
Ít 2
Mức độ trung bình 3
Hơi nhiều 4
Nhiều 5
6
Rất nhiều 7
8
Rất rất nhiều 9
Quá sức chịu đựng 10

TIẾN HÀNH

Chuẩn bị bệnh nhân

  • Người bệnh được hướng dẫn trước để mặc quần áo thích hợp.
  • Sử dụng giày hoặc dép thuận tiện và quen thuộc (có thể không mang giày dép nếu thích).
  • Có thể sử dụng gậy chống hoặc xe đi vốn đã quen thuộc.
  • Sử dụng thuốc men như thường lệ nếu có.
  • Có thể ăn nhẹ trước khi thực hiện nghiệm pháp.
  • Không vận động mạnh hoặc gắng sức trong vòng 2 giờ trước nghiệm pháp.

Thực hiện nghiệm pháp

  • Người bệnh không cần khởi động trước khi thực hiện nghiệm pháp.
  • Người bệnh ngồi nghỉ trên ghế gần điểm khởi hành ít nhất 10 phút. Trong lúc đó, đo mạch, huyết áp, SpO 2, kiểm tra lại các chống chỉ định và xem lại quần áo giày dép bệnh nhân có thích hợp không. Cho bệnh nhân đứng và tự ghi nhận điểm khó thở và mệt theo thang điểm Borg.
  • Hướng dẫn người bệnh về cách tiến hành nghiệm pháp: cách đi theo quãng đường đánh dấu, vòng lại ở đoạn đầu và cuối quãng đường không do dự, dừng lại ngay khi có tiếng chuông báo hiệu đã hết thời gian 6 phút. Cần nhấn mạnh các điểm sau:
    • Người bệnh cần đi nhanh đến mức có thể được nhưng không được chạy.
    • Trong khi đi nếu cảm thấy mệt, khó thở có thể đi chậm lại hoặc dừng lại, đứng dựa tường nghỉ mệt và có thể tiếp tục đi ngay khi có thể.
    • Kỹ thuật viên nên đi thử một đoạn đường cho người bệnh quan sát.
  • Cho người bệnh đứng tại điểm khởi hành. Vặn đồng hồ đếm ngược 6 phút, vặn dụng cụ đếm vòng (nếu có) về số 0 ngay lúc người bệnh bắt đầu đi. Lưu ý kỹ thuật viên không đi cùng với người bệnh, quan sát cẩn thận và bấm vào dụng cụ đếm vòng hoặc đánh dấu vào hồ sơ mỗi vòng người bệnh đi được. Chỉ được dùng giọng nói đều đều để hướng dẫn và thông báo cho người bệnh sau mỗi phút người bệnh đi được; tránh không khuyến khích động viên người bệnh bằng giọng nói hoặc bằng động tác hình thể trong lúc đi.
  • Thông báo cho người bệnh biết còn 15 giây cuối cùng, hô tô đứng lại khi đồng hồ reo và đánh dấu vị trí người bệnh đứng. Đưa ghế lại cho người bệnh ngồi nghỉ nếu người bệnh có vẻ mệt. Đo SpO 2, nhịp tim và điểm Borg về mệt và khó thở sau nghiệm pháp.
  • Nếu người bệnh cảm thấy mệt và dừng lại, cho người bệnh viết (có thể dựa vào tường để nghỉ) và có thể tiếp tục đi nếu bớt mệt. Không tắt đồng hồ trong lúc người bệnh nghỉ.
  • Chỉ định ngưng nghiệm pháp ngay lập tức nếu bệnh nhân có một hay hơn các triệu chứng sau:
    • Đau ngực.
    • Khó thở nhiều và không thể cải thiện sau khi dừng lại vài phút.
    • Đau chân kiểu co thắt.
    • Choáng váng, lảo đảo.
    • Vã mồ hôi.
    • Nhợt nhạt hoặc tái mét.
  • Nếu người bệnh dừng lại và từ chối đi tiếp trước khi hoàn thành 6 phút, hoặc có chỉ định ngưng nghiệm pháp, đưa ghế đến cho bệnh nhân ngồi, ghi vào hồ sơ khoảng đường đi được, thời điểm và lý do ngưng nghiệm pháp.
  • Nếu người bệnh đang thở Oxy dài hạn và cần phải sử dụng Oxy trong lúc thực hiện nghiệm pháp, cần ghi rõ vào hồ sơ:
    • Liều Oxy thường ngày và liều oxy lúc đi bộ (nếu khác nhau).
    • Loại dụng cụ cung cấp oxy.
    • Cách bệnh nhân mang theo dụng cụ cung cấp oxy khi thực hiện nghiệm pháp.
  • Ghi nhận khoảng cách đi bộ 6 phút bằng cách đếm số vòng đi được nhân với 60 mét (trường hợp độ dài quãng đường là 30m) rồi cộng với quãng đường cuối cùng.
  • Ghi kết quả vào mẫu báo cáo kết quả nghiệm pháp đi bộ 6 phút.

Phiếu ghi kết quả

Phiếu đánh giá kết quả nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Nghiệm pháp đi bộ 6 phút. Hội Hô Hấp Việt Nam - Chủ biên: GS. TS. Ngô Quý Châu