GIỚI THIỆU
Nội dung trình bày:
- Bảng tóm tắt dược lý trong ACLS
BẢNG TÓM TẮT DƯỢC LÝ TRONG ACLS
Bảng này tổng hợp thông tin dược lý của các thuốc thường dùng trong ACLS.
| Bảng tóm tắt dược lý trong ACLS | |||
|---|---|---|---|
| Thuốc | Chỉ định | Thận trọng và chống chỉ định | Liều lượng ở người lớn |
| Adenosine |
|
|
Tiêm tĩnh mạch nhanh (IV Rapid Push)
|
| Amiodarone |
Việc sử dụng amiodarone liên quan đến độc tính, do đó thuốc chỉ được chỉ định ở những bệnh nhân có rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng khi có theo dõi phù hợp:
Thận trọng: Nhiều tương tác thuốc phức tạp. |
|
Rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (pVT) không đáp ứng với CPR, sốc điện và thuốc vận mạch
Tổng liều tối đa: 2,2 g IV trong 24 giờ. Có thể dùng theo các cách sau:
|
|
Atropine sulfate
Có thể được dùng qua ống nội khí quản |
|
|
Nhịp chậm (có hoặc không có hội chứng mạch vành cấp - ACS)
Có thể cần liều rất lớn (từ 2–4 mg hoặc cao hơn) |
|
Dopamine
Truyền tĩnh mạch (IV infusion) |
|
|
Truyền tĩnh mạch (IV administration)
Tốc độ truyền thông thường: 5–20 mcg/kg/phút Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân Ngưng thuốc dần dần, không được dừng đột ngột |
|
Epinephrine
Có thể được sử dụng qua ống nội khí quản Có sẵn dưới dạng 2 nồng độ: 1:10 000 và 1:1000 |
|
|
Ngừng tim (Cardiac Arrest):
|
|
Lidocaine
Có thể sử dụng qua ống nội khí quản |
|
|
Ngừng tim do VF/pVT:
Với VT ổn định, nhịp nhanh phức bộ rộng chưa rõ loại, hoặc ngoại tâm thu thất nhiều:
|
| Magnesium sulfate |
|
|
Ngừng tim (do hạ magnesi máu hoặc xoắn đỉnh):
|
Tài liệu tham khảo
- Appendix. ACLS Pharmacology Summary Table. ACLS 2020