ACLS(bản đầy đủ) - Phần 4: Phụ lục ⇨ ❷ Thuốc trong ACLS

Post key: 41e3e543-1fb9-5058-b7a2-fa0da1a41820
Slug: aclsban-day-du-phan-4-phu-luc-❷-thuoc-trong-acls
Excerpt: Bảng tóm tắt dược lý trong ACLS: tổng hợp các thuốc thường dùng trong cấp cứu ngừng tim và rối loạn nhịp, kèm chỉ định, thận trọng/chống chỉ định, liều lượng ở người lớn và các lưu ý cách sử dụng. Các thuốc được trình bày gồm: Adenosine (điều trị nhịp nhanh trên thất phức bộ hẹp ổn định do cơ chế vòng vào lại; không chuyển đổi rung/cuồng nhĩ hay nhịp nhanh thất; chống chỉ định trong block AV độ 2–3 hoặc nhịp nhanh do ngộ độc/thuốc; lưu ý tương tác với theophylline/caffeine và giảm liều khi dùng dipyridamole/carbamazepine; kỹ thuật tiêm IV nhanh kèm bơm flush), Amiodarone (chỉ định trong rối loạn nhịp đe dọa tính mạng có theo dõi phù hợp; thận trọng độc tính, hạ huyết áp khi truyền nhanh, tương tác phức tạp và chống chỉ định phối hợp một số thuốc kéo dài QT; giới hạn tổng liều 2,2 g/24 giờ), Atropine sulfate (thuốc đầu tay cho nhịp chậm xoang có triệu chứng; không có lợi trong PEA/vô tâm thu; liều 1 mg IV mỗi 3–5 phút, tối đa 3 mg; cân nhắc hiệu quả theo loại block AV; lưu ý dùng thận trọng trong thiếu máu cơ tim/thiếu oxy), Dopamine (hàng hai nhịp chậm có triệu chứng sau atropine; dùng trong sốc/hạ huyết áp kèm dấu hiệu sốc; lưu ý bù thể tích trước khi truyền và nguy cơ loạn nhịp; không pha với natri bicarbonate), Epinephrine (dùng trong ngừng tim VF/pVT/PEA/vô tâm thu và trong nhịp chậm/hạ huyết áp nặng sau atropine; liều 1 mg IV/IO mỗi 3–5 phút trong hồi sức; có thể tối đa 0,2 mg/kg trong một số tình huống; có thể dùng qua nội khí quản; lưu ý biến chứng thiếu máu cơ tim khi dùng liều cao), Lidocaine (thay thế amiodarone trong ngừng tim VF/pVT; chỉ định một số dạng VT; liều và giới hạn tổng liều; ngừng khi có dấu hiệu ngộ độc; không dùng dự phòng nhồi máu cơ tim cấp), Magnesium sulfate (khuyến cáo trong ngừng tim khi có xoắn đỉnh hoặc nghi hạ magnesi máu; liều tấn công/duy trì và thận trọng suy thận). Tài liệu tham khảo: Appendix. ACLS Pharmacology Summary Table. ACLS 2020.
Recognized tags: cap-cuu, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

Nội dung trình bày:
  • Bảng tóm tắt dược lý trong ACLS

BẢNG TÓM TẮT DƯỢC LÝ TRONG ACLS

Bảng này tổng hợp thông tin dược lý của các thuốc thường dùng trong ACLS.
Bảng tóm tắt dược lý trong ACLS
Thuốc Chỉ định Thận trọng và chống chỉ định Liều lượng ở người lớn
Adenosine
  • Thuốc đầu tay cho hầu hết các dạng nhịp nhanh trên thất (SVT) phức bộ hẹp (QRS) ổn định; có hiệu quả trong chấm dứt các tình huống do cơ chế vòng vào lại liên quan đến nút nhĩ thất (AV node) hoặc nút xoang (Sinus node).
  • Có thể cân nhắc dùng trong nhịp nhanh vòng vào lại phức bộ hẹp không ổn định trong lúc chuẩn bị sốc điện chuyển nhịp.
  • Có thể dùng trong nhịp nhanh phức bộ rộng đơn dạng, đều, được cho là hoặc đã xác định là SVT vòng vào lại.
  • Không chuyển đổi được rung nhĩ, cuồng nhĩ hoặc nhịp nhanh thất.
  • Trong tiếp cận chẩn đoán: sử dụng trong nhịp nhanh trên thất (SVT) phức bộ hẹp ổn định.
  • Chống chỉ định trong nhịp nhanh do ngộ độc hoặc do thuốc, hoặc trong Block AV độ 2 hoặc độ 3.
  • Tác dụng phụ thoáng qua: đỏ bừng mặt (flushing), đau hoặc cảm giác tức ngực, các khoảng thời gian ngắn vô tâm thu hoặc nhịp chậm, ngoại tâm thu thất.
  • Hiệu quả giảm (có thể cần liều cao hơn) ở bệnh nhân dùng theophylline hoặc caffeine.
  • Giảm liều ban đầu còn 3 mg ở bệnh nhân đang dùng dipyridamole hoặc carbamazepine, bệnh nhân ghép tim, hoặc khi tiêm qua đường tĩnh mạch trung tâm.
  • Nếu dùng cho nhịp nhanh phức bộ rộng đa dạng/VT, không đều có thể làm xấu đi tình trạng (bao gồm tụt huyết áp).
  • Giai đoạn nhịp chậm xoang và ngoại tâm thu thất thoáng qua thường xuất hiện sau khi chấm dứt nhịp nhanh trên thất.
  • An toàn và hiệu quả trong thai kỳ.
Tiêm tĩnh mạch nhanh (IV Rapid Push)
  • Đặt bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg ngược nhẹ trước khi tiêm.
  • Liều đầu tiên: 6 mg tiêm nhanh (bolus) trong 1–3 giây, sau đó bơm nối tiếp 20 mL nước muối sinh lý; nâng cao chi được tiêm.
  • Liều thứ hai (nếu cần): 12 mg, có thể tiêm sau 1–2 phút.
Kỹ thuật tiêm
  • Ghi lại điện tâm đồ trong lúc tiêm.
  • Hút liều adenosine vào một ống tiêm (syringe) và nước muối sinh lý vào một ống tiêm khác; nối cả hai vào các cổng tiêm tĩnh mạch gần bệnh nhân nhất, với adenosine nằm gần bệnh nhân hơn; kẹp đường truyền tĩnh mạch phía trên vị trí tiêm.
  • Tiêm adenosine nhanh nhất có thể (1–3 giây).
  • Trong khi vẫn giữ áp lực trên ống tiêm adenosine, ngay lập tức tiêm nước muối sinh lý nhanh nhất có thể.
  • Mở kẹp đường truyền tĩnh mạch.
Amiodarone Việc sử dụng amiodarone liên quan đến độc tính, do đó thuốc chỉ được chỉ định ở những bệnh nhân có rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng khi có theo dõi phù hợp:
  • Rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (pVT) không đáp ứng với sốc điện, CPR và thuốc vận mạch.
  • Nhịp nhanh thất (VT) tái phát, không ổn định huyết động.
Có thể dùng để điều trị một số rối loạn nhịp nhĩ và thất dưới sự tư vấn của chuyên gia.

Thận trọng: Nhiều tương tác thuốc phức tạp.
  • Truyền nhanh có thể gây tụt huyết áp.
  • Với liều dùng nhiều lần, tổng liều >2,2 g trong 24 giờ có liên quan đến tụt huyết áp đáng kể trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Không dùng cùng các thuốc gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: procainamide).
  • Thời gian bán thải rất dài (lên đến 40 ngày).
Rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (pVT) không đáp ứng với CPR, sốc điện và thuốc vận mạch
  • Liều đầu tiên: 300 mg tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc trong xương (IO) dạng bolus.
  • Liều thứ hai (nếu cần): 150 mg IV/IO bolus.
Rối loạn nhịp đe dọa tính mạng
Tổng liều tối đa: 2,2 g IV trong 24 giờ. Có thể dùng theo các cách sau:
  • Truyền nhanh: 150 mg IV trong 10 phút đầu (15 mg/phút). Có thể lặp lại truyền nhanh 150 mg mỗi 10 phút nếu cần.
  • Truyền chậm: 360 mg IV trong 6 giờ (1 mg/phút).
  • Duy trì: 540 mg IV trong 18 giờ (0,5 mg/phút).
Atropine sulfate
Có thể được dùng qua ống nội khí quản
  • Thuốc đầu tay trong điều trị nhịp chậm xoang có triệu chứng.
  • Có thể có lợi khi có block nhĩ thất (AV); không có khả năng hiệu quả trong block AV độ 2 Mobitz type II, block AV độ 3, hoặc block tại mô ngoài nút.
  • Việc sử dụng thường quy trong PEA (hoạt động điện không mạch) hoặc vô tâm thu (asystole) không có lợi ích điều trị.
  • Ngộ độc phospho hữu cơ (ví dụ: chất độc thần kinh): có thể cần liều rất lớn.
  • Thận trọng khi sử dụng: trong bối cảnh thiếu máu cục bộ cơ tim và thiếu oxy, vì atropine làm tăng nhu cầu oxy cơ tim.
  • Không có khả năng hiệu quả trong nhịp chậm do hạ thân nhiệt.
  • Có thể không hiệu quả trong block AV dưới nút (Mobitz II) và block AV độ 3 mới xuất hiện với phức bộ QRS rộng (trong nhóm bệnh nhân này, atropine có thể gây làm chậm nhịp nghịch lý; cần chuẩn bị để tạo nhịp tim hoặc sử dụng catecholamine).
  • Không được sử dụng cho bệnh nhân ghép tim.
Nhịp chậm (có hoặc không có hội chứng mạch vành cấp - ACS)
  • 1 mg IV mỗi 3–5 phút khi cần, tổng liều không vượt quá 0,04 mg/kg (tối đa 3 mg).
Ngộ độc phospho hữu cơ
Có thể cần liều rất lớn (từ 2–4 mg hoặc cao hơn)
Dopamine
Truyền tĩnh mạch (IV infusion)
  • Thuốc hàng hai trong điều trị nhịp chậm có triệu chứng (sau atropine).
  • Được sử dụng trong hạ huyết áp (huyết áp tâm thu ≤70–100 mmHg) kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng của sốc.
  • Cần bù thể tích (volume replacement) trước khi bắt đầu truyền dopamine nếu có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.
  • Thận trọng khi dùng trong sốc do tim (cardiogenic shock) có kèm suy tim sung huyết (CHF).
  • Có thể gây loạn nhịp nhanh (tachyarrhythmias), co mạch quá mức.
  • Lưu ý: Không được pha trộn dopamine với natri bicarbonate.
Truyền tĩnh mạch (IV administration)
Tốc độ truyền thông thường: 5–20 mcg/kg/phút
Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân
Ngưng thuốc dần dần, không được dừng đột ngột
Epinephrine
Có thể được sử dụng qua ống nội khí quản
Có sẵn dưới dạng 2 nồng độ: 1:10 000 và 1:1000
  • Ngừng tim: Rung thất (VF), nhịp nhanh thất vô mạch (pulseless VT), vô tâm thu (asystole), hoạt động điện vô mạch (PEA).
  • Nhịp chậm có triệu chứng: Có thể xem xét sau atropine, như một lựa chọn truyền thay thế dopamine.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng: Dùng khi tạo nhịp và atropine không hiệu quả, khi nhịp chậm kèm tụt huyết áp, hoặc kết hợp với thuốc ức chế phosphodiesterase.
  • Phản vệ, phản ứng dị ứng nặng: Kết hợp với bù dịch thể tích lớn, corticosteroid, kháng histamin.
  • Việc làm tăng huyết áp và nhịp tim có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim, đau thắt ngực và tăng nhu cầu oxy cơ tim.
  • Liều cao không cải thiện tỷ lệ sống sót hoặc tiên lượng thần kinh, và có thể góp phần gây rối loạn chức năng cơ tim sau hồi sức.
  • Có thể cần liều cao hơn trong sốc do ngộ độc/thuốc.
Ngừng tim (Cardiac Arrest):
  • Liều IV/IO: 1 mg (10 mL dung dịch 0.1 mg/mL) mỗi 3–5 phút trong quá trình hồi sức → Sau mỗi liều, truyền nhanh 20 mL dung dịch muối đẳng trương (NS), nâng tay lên trong 10–20 giây.
  • Liều cao hơn: Tối đa 0.2 mg/kg, áp dụng trong một số tình huống đặc biệt (như quá liều thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi).
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: Tốc độ khởi đầu 0.1–0.5 mcg/kg/phút (tương đương 7–35 mcg/phút cho bệnh nhân 70 kg); điều chỉnh theo đáp ứng.
  • Đường nội khí quản: 2–2.5 mg pha loãng trong 10 mL NaCl 0.9%.
Nhịp chậm hoặc hạ huyết áp nghiêm trọng:
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: 2–10 mcg/phút; điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.
Lidocaine
Có thể sử dụng qua ống nội khí quản
  • Là thuốc thay thế amiodarone trong ngừng tim do rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (pVT).
  • Nhịp nhanh thất (VT) đơn dạng ổn định với chức năng thất trái còn bảo tồn.
  • Nhịp nhanh thất đa dạng ổn định với khoảng QT nền bình thường và chức năng thất trái còn bảo tồn, khi tình trạng thiếu máu cục bộ đã được điều trị và cân bằng điện giải được điều chỉnh.
  • Có thể dùng trong nhịp nhanh thất đa dạng ổn định với kéo dài khoảng QT nền, nếu nghi ngờ xoắn đỉnh (torsades de pointes).
  • Chống chỉ định: Không được dùng dự phòng trong nhồi máu cơ tim cấp (AMI).
  • Giảm liều duy trì (không giảm liều tấn công) nếu có suy chức năng gan hoặc suy chức năng thất trái.
  • Ngừng truyền ngay nếu xuất hiện dấu hiệu ngộ độc.
Ngừng tim do VF/pVT:
  • Liều ban đầu: 1–1.5 mg/kg IV/IO.
  • Nếu VF kháng trị: có thể dùng thêm 0.5–0.75 mg/kg bơm IV, lặp lại sau mỗi 5–10 phút; Tối đa 3 liều, hoặc tổng liều không quá 3 mg/kg.
Rối loạn nhịp có tưới máu (Perfusing Arrhythmia):
Với VT ổn định, nhịp nhanh phức bộ rộng chưa rõ loại, hoặc ngoại tâm thu thất nhiều:
  • Dùng 0.5–0.75 mg/kg, có thể sử dụng tối đa đến 1–1.5 mg/kg.
  • Lặp lại 0.5–0.75 mg/kg mỗi 5–10 phút nếu cần. Tổng liều tối đa: 3 mg/kg.
Truyền duy trì:
  • 1–4 mg/phút (tương đương 30–50 mcg/kg/phút).
Magnesium sulfate
  • Được khuyến cáo sử dụng trong ngừng tim chỉ khi có xoắn đỉnh (torsades de pointes) hoặc nghi ngờ hạ magnesi máu.
  • Loạn nhịp thất đe dọa tính mạng do ngộ độc digitalis.
  • Không khuyến cáo sử dụng thường quy ở bệnh nhân nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp (AMI).
  • Có thể gây tụt huyết áp khi tiêm nhanh.
  • Thận trọng khi sử dụng nếu suy thận.
Ngừng tim (do hạ magnesi máu hoặc xoắn đỉnh):
  • Liều: 1–2 g (tương đương 2–4 mL dung dịch 50%) pha loãng trong 10 mL (Dextrose 5% hoặc NaCl 0.9%) cho qua IV/IO.
Xoắn đỉnh có mạch hoặc AMI (nhồi máu cơ tim cấp) kèm hạ magnesi máu:
  • Liều tấn công: 1–2 g pha trong 50–100 mL dung môi (Dextrose 5% hoặc NaCl 0.9%) Truyền tĩnh mạch trong 5–60 phút.
  • Theo sau: 0.5–1 g mỗi giờ IV, chuẩn độ theo đáp ứng kiểm soát xoắn đỉnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Appendix. ACLS Pharmacology Summary Table. ACLS 2020