GIỚI THIỆU
Triệu chứng khi người bệnh vào viện:
Phân mềm hoặc đi tiêu phân lỏng như nước, không có máu kèm đau bụng.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu cần ghi nhận khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) |
Đánh giá và bảo đảm thông thoáng đường thở
|
| B (hô hấp) | Tần số thở tăng hoặc bình thường |
| C (tuần hoàn) | ↓ huyết áp giảm (nặng) |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* và đau bụng |
| E (bộ lộ thăm khám) |
Sốt tăng, âm ruột giảm (±), ấn đau bụng dưới, cổ chướng và phù ngoại vi
|
| L PC (xét nghiệm tại giường) |
Bạch cầu tăng, creatinine huyết thanh tăng, lactate tăng, albumin giảm, đồng thời làm xét nghiệm phân (+)
|
| U PC (siêu âm tại giường) | Tắc ruột do liệt ruột và thể tích máu giảm (nặng) |
*
V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)
BỆNH SỬ KHÁC
Các triệu chứng
- Tiêu chảy với phân mềm đến lỏng nước ồ ạt, không có máu (≥ 3 lần phân không thành khuôn trong 24 giờ), kèm chướng hơi và mệt yếu.
Tiếp xúc
- Tiền sử đang dùng hoặc vừa tiếp xúc kháng sinh (trong vòng 3 tháng).
Phân loại
- Không nặng: Số lượng bạch cầu ≤ 15.000 tế bào/mL và creatinine huyết thanh < 1,5 mg/dL.
- Nặng: Số lượng bạch cầu ≥ 15.000 tế bào/mL hoặc creatinine huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL; kèm hạ albumin máu, giảm thể tích máu và nhiễm toan lactic.
- Tối cấp: Hạ huyết áp, sốc, nhiễm trùng huyết, tắc ruột và phình đại tràng.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Các bệnh nhiễm trùng khác cần loại trừ:
- Tụ cầu vàng
- Clostridium perfringens
- Klebsiella oxytoca
- Hội chứng ruột kích thích sau nhiễm trùng
- Bệnh viêm ruột bùng phát (tỷ lệ xảy ra đồng thời cao)
CÁC THĂM DÒ
Xét nghiệm phân là chẩn đoán trong bối cảnh lâm sàng
- Áp dụng thuật toán nhiều bước để kiểm tra: Glutamate dehydrogenase (GDH) cộng với độc tố; GDH cộng với độc tố, được phân định bằng xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT); hoặc NAAT cộng với độc tố.
- Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT): phát hiện độc tố A và B.
- Xét nghiệm miễn dịch enzyme đối với Glutamate dehydrogenase và độc tố A và B.
Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp X quang bụng thẳng đứng nhằm tìm tắc ruột và dấu hiệu thủng.
Nội soi
- (Khi lâm sàng nghi ngờ cao và xét nghiệm phân/chẩn đoán hình ảnh học âm tính) thì màng giả có thể lên tới 50%. Chống chỉ định nội soi trong trường hợp bệnh nặng do nguy cơ thủng ruột.
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Không dùng thuốc
- Tạm ngừng kháng sinh gây ra bệnh nếu có thể.
- Nếu cần thiết, sử dụng kháng sinh toàn thân nhắm mục tiêu phổ hẹp.
- Quản lý cân bằng dịch và chất điện giải.
- Áp dụng biện pháp phòng ngừa khi tiếp xúc; vệ sinh tay bằng xà phòng và nước.
- Giảm áp lực (chướng bụng) bằng ống thông mũi dạ dày đối với tình trạng tắc ruột.
Điều trị bằng thuốc
- Không nặng:
- Vancomycin 125 mg uống mỗi 6 giờ.
- Fidaxomicin 200 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nếu không có sẵn các thuốc trên: Metronidazole 500 mg uống mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
- Vancomycin 125 mg uống mỗi 6 giờ hoặc fidaxomicin 200 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Vancomycin 500 mg đường uống (PO) / qua đường dinh dưỡng đường ruột (EN) mỗi 6 giờ, phối hợp với metronidazole 500 mg đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
- Nếu tắc ruột: cân nhắc bổ sung thụt tháo bằng vancomycin 500 mg trong 100 ml nước muối sinh lý mỗi 6 giờ.
Theo dõi
- Bụng chướng và tiêu chảy giảm gợi ý phình đại tràng nhiễm độc.
- Dấu hiệu phúc mạc gợi ý thủng ruột.
Hội chẩn
- Chuyên khoa tiêu hóa: CDI (clostridium difficile infection) nặng, tái phát hoặc không đáp ứng.
- Phẫu thuật ngoại chung: CDI tối cấp; tiêu chảy nặng hơn mặc dù đã điều trị tối ưu; tuổi ≥ 65 tuổi kèm Bạch cầu ≥ 20.000/μl hoặc lactate huyết tương = 2,2 – 4,9 mEq/L.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Tái phát nhiễm C. difficile
- Định nghĩa: tiêu chảy có triệu chứng kèm xét nghiệm phân dương tính trong vòng 56 ngày kể từ đợt trước đó, sau khi đã giải quyết được triệu chứng tạm thời; 20-25% bệnh nhân tái phát sau đợt đầu.
- Tái phát lần đầu:
- Sử dụng phác đồ vancomycin đường uống giảm dần và theo đợt kéo dài: 125 mg mỗi 6 giờ trong 10–14 ngày, mỗi 12 giờ trong một tuần, mỗi ngày một tuần, sau đó cứ 2 hoặc 3 ngày một lần trong 2–8 tuần; hoặc
- Fidaxomicin 200 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày nếu đã sử dụng vancomycin cho đợt đầu tiên; hoặc
- Vancomycin 125 mg đường uống mỗi 06 giờ trong 10 ngày nếu sử dụng metronidazole cho đợt đầu tiên.
- Tái phát lần thứ hai:
- Vancomycin theo phác đồ giảm dần và theo đợt; hoặc
- Vancomycin 125 mg đường uống mỗi 06 giờ trong 10 ngày, tiếp theo là rifaximin 400 mg mỗi 08 giờ trong 20 ngày; hoặc
- Fidaxomicin 200 mg ngày 2 lần trong 10 ngày, hoặc cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân.
Tài liệu tham khảo
- C. Difficile Colitis. CERTAIN