GIỚI THIỆU
Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn Mycobacterium leprae (M. leprae) gây nên.
- Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng, bệnh có thể để lại tàn tật.
- Các tàn tật do bệnh gây ra thường dẫn đến thái độ xa lánh và kỳ thị đối với người bệnh.
- Hiện nay, bệnh phong có thể được chữa khỏi hoàn toàn bằng đa hóa trị liệu.
NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân
- Trực khuẩn kháng cồn, kháng toan; tên khoa học là Mycobacterium leprae, hình que, dài từ 1-8micromet, đường kính 0,3micromet.
Cách lây truyền
- Bệnh phong là bệnh có khả năng lây truyền rất hạn chế.
- Sau khi phát hiện trực khuẩn M. leprae gây bệnh, Hansen cùng Daniesen và các cộng sự đã tự tiêm truyền M. leprae vào cơ thể bản thân, nhưng không có trường hợp nào mắc bệnh.
- Tỷ lệ lây lan giữa các cặp vợ chồng trong đó có 1 trong 2 người bị phong chỉ là 3-6%.
-
Lý do bệnh phong khó lây:
- Qua tiếp xúc: tiếp xúc trực tiếp trong thời gian dài mới có khả năng lây.
- Cơ thể có miễn dịch (miễn dịch chéo với lao và các bệnh do Mycobacterium khác).
- Chỉ 2 thể L và B chứa nhiều trực khuẩn phong mới có khả năng lây bệnh.
- Chu kỳ sinh sản của M. leprae chậm, do đó khi vào cơ thể chưa kịp nhân lên đủ số lượng gây bệnh thì đã bị diệt.
- Cắt đứt nguồn lây nhanh chóng bằng các thuốc điều trị đặc hiệu.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
-
Thời kỳ ủ bệnh: rất khó xác định.
- Thời gian ủ bệnh của bệnh phong rất lâu: trung bình 3 năm, có thể 5 năm hoặc 10 năm.
-
Thương tổn da.
- Dát: gặp trong phong thể bất định (I: Indeterminate). Màu sắc trắng, thâm hoặc hồng; ranh giới rõ hoặc không rõ. Không thâm nhiễm, không nổi cao; kích thước to nhỏ không đều; số lượng ít.
- Củ: gặp trong phong thể củ (T: Tuberculoid). Thương tổn nổi cao hơn mặt da, ranh giới rõ với da lành. Trung tâm lành, lên sẹo. Hình thái có thể là củ to, củ nhỏ hoặc mảng củ.
- U phong, cục: gặp trong phong thể u (L: Lepromatouse). Thương tổn lan tỏa, đối xứng, ranh giới không rõ với da lành; thâm nhiễm sâu. Số lượng nhiều, lan tỏa, đối xứng.
- Mảng thâm nhiễm: gặp trong phong thể trung gian (B: Borderline). Thương tổn da có thể khu trú hoặc lan tỏa.
-
Thương tổn thần kinh.
- Rối loạn cảm giác: mất hoặc giảm cảm giác đau, nóng lạnh, xúc giác tại các thương tổn da hoặc tại các vùng da do dây thần kinh chi phối bị viêm.
- Viêm các dây thần kinh ngoại biên có thể gây liệt và tàn tật.
- Các dây thần kinh hay bị viêm: trụ, cổ nông, hông khoeo ngoài, giữa và quay.
- Rối loạn bài tiết: da khô, bóng mỡ do không bài tiết mồ hôi.
-
Rối loạn dinh dưỡng.
- Rụng lông mày (thường ở 1/3 ngoài).
- Loét ổ gà.
- Tiêu, xốp xương.
-
Rối loạn vận động.
- Teo cơ ở cẳng tay, bàn tay, cẳng chân, bàn chân; do đó cầm nắm và đi lại rất khó khăn.
- Đây là hậu quả của viêm dây thần kinh không được phát hiện và điều trị kịp thời.
-
Các tổn thương khác.
- Viêm mũi có thể gây xẹp mũi; có thể kèm viêm họng, thanh quản, viêm giác mạc, mống mắt,…
- Tiêu, xốp xương.
- Viêm tinh hoàn do phản ứng phong.
- Vú to ở đàn ông (phong thể L).
- Một số cơ quan như gan, lách, hạch,… có thể tìm thấy M. leprae, song không có thương tổn.
Cận lâm sàng
- Tìm trực khuẩn phong tại tổn thương bằng rạch da hoặc sinh thiết: nhuộm Ziehl-Neelsen thấy các trực khuẩn màu hồng hoặc màu đỏ nằm rải rác hoặc tập trung thành từng đám, từng bó. Khi vi khuẩn bị chết đi, thoái triển thành thể đứt khúc và thể bụi.
- Mô bệnh học: tùy từng giai đoạn bệnh mà biểu hiện trên mô bệnh học khác nhau.
Chẩn đoán thể
Phân loại theo 3 cách
Phân loại Madrid 1953
| I | T | B | L | |
|---|---|---|---|---|
| Lâm sàng | Các dát thay đổi màu sắc. | Củ; viêm dây thần kinh. | Dát thâm nhiễm; viêm dây thần kinh. | U phong; mảng thâm nhiễm; viêm dây thần kinh. |
| Vi trùng | Nước mũi (NM): phần lớn âm tính; Sinh thiết (ST): khoảng 30% có M. leprae. |
NM: (-).
ST: Khoảng 40% có M. leprae (đứt khúc) |
NM và ST: Nhiều M. leprae (đám). | NM và ST: Rất nhiều M. leprae (bó). |
| Phản ứng Mitsuda | Có thể (-) hay (+) | +++ | + | (-) |
| Giải phẫu bệnh lý | Không đặc hiệu | Hình nang đặc hiệu * | Thâm nhiễm giới hạn và lan tỏa | Thâm nhiễm lan tỏa nhiều tổ chức bào. |
Bảng phân loại theo đáp ứng miễn dịch của Ridley-Jopling
- TT: Củ cục: Đáp ứng miễn dịch tế bào còn tốt.
- BT, BB, BL: Thể trung gian.
- LL: Thể u cục: Đáp ứng miễn dịch tế bào rất yếu.
Phân nhóm theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Để tiện lợi cho việc điều trị trong điều kiện thực địa, WHO đã phân nhóm như sau:
-
Nhóm ít vi khuẩn (PB: Paucibacillary):
- Xét nghiệm trực khuẩn phong âm tính (BI = 0).
- Có từ 1-5 thương tổn da.
-
Nhóm nhiều vi khuẩn:(MB: Multibacillary).
- Có trên 5 thương tổn da; hoặc:
- Xét nghiệm trực khuẩn phong dương tính (dù có ít hơn 5 thương tổn da).
ĐIỀU TRỊ
Từ 1981 đến nay, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng đa hóa trị liệu (MDT: Multidrug Therapy) gồm các thuốc rifampicin, clofazimin và dapson (DDS) trong điều trị bệnh phong.
Phác đồ điều trị bệnh phong người lớn
-
Thể ít vi khuẩn (PB): thời gian điều trị 6 tháng.
- Rifampicin 600mg: uống mỗi tháng 1 lần (có kiểm soát).
- DDS 100mg/ngày: tự uống hằng ngày.
-
Thể nhiều vi khuẩn (MB): thời gian điều trị 12 tháng
- Rifampicin 600mg: uống mỗi tháng 1 lần có kiểm soát.
- Clofazimin 300mg: uống mỗi tháng 1 lần có kiểm soát.
- Clofazimin 50mg: tự uống hằng ngày.
- DDS 100mg: tự uống hằng ngày.
Phác đồ điều trị bệnh phong trẻ em
| Thuốc | < 10 tuổi | 10 - 14 tuổi | |
|---|---|---|---|
| Liều mỗi tháng uống 1 lần | Rifampicin | 300 mg | 450 mg |
| DDS | 25 mg | 50 mg | |
| Liều mỗi ngày | DDS | 25 mg | 50 mg |
Thời gian điều trị
- Thể ít vi khuẩn (PB: Paucibacillary): thời gian điều trị 6 tháng.
- Thể nhiều vi khuẩn (MB: Multibacillary): thời gian điều trị 12 tháng.
TIẾN TRIỂN, BIẾN CHỨNG VÀ PHÒNG BỆNH
Tiến triển và biến chứng
- Nếu bệnh phong được phát hiện kịp thời và điều trị đúng thì có thể khỏi hoàn toàn.
- Nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng, gây tàn tật.
Phòng bệnh
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho những người mắc bệnh phong.
- Khám định kỳ đối với các đối tượng tiếp xúc gần và tiếp xúc xa với người bệnh.
Tài liệu tham khảo
- Da liễu - Bộ Y Tế