Kỹ thuật hút đờm

Post key: 44052a5b-365f-5a24-a2ce-6a989c4ac91f
Slug: ky-thuat-hut-dom
Excerpt: Hút đờm là thủ thuật hồi sức cấp cứu nhằm khai thông và kiểm soát đường thở, áp dụng cho người bệnh chưa đặt ống nội khí quản (NKQ) hoặc đã đặt NKQ/mở khí quản (MKQ). Bài viết trình bày chỉ định, chống chỉ định, nguyên tắc vô khuẩn, lựa chọn cỡ sonde và áp lực hút; mô tả quy trình hút qua đường hô hấp trên (sonde hở) và đường hô hấp dưới (sonde hút kín), các bước trước–trong–sau thủ thuật. Đồng thời hướng dẫn theo dõi và xử trí biến chứng như thiếu oxy, tổn thương niêm mạc/chảy máu, rối loạn nhịp huyết động, co thắt phế quản, nhiễm trùng, kích thích gây ho/nôn, tắc nghẽn ống do đờm đặc, tăng áp lực nội sọ và ngừng tuần hoàn.
Recognized tags: bo-y-te, thu-thuat, theo-doi, kiem-soat-nhiem-khuan, cap-cuu, icu

GIỚI THIỆU

Hút đờm là kỹ thuật cơ bản và có ý nghĩa quan trọng trong Hồi sức cấp cứu, nhằm khai thông đồng thời kiểm soát đường thở. Kỹ thuật này áp dụng cho người bệnh (NB) chưa có ống nội khí quản (NKQ) và cho NB đã được đặt NKQ hoặc mở khí quản (MKQ).
Hút đờm
  • NB chưa đặt NKQ: hút đờm (hút dịch xuất tiết ở đường hô hấp trên gồm mũi, miệng, họng) giúp giải phóng và làm thông thoáng đường hô hấp trên, qua đó hạn chế nguy cơ sặc vào phổi và bội nhiễm phổi.
  • NB đã đặt NKQ (MKQ): hút đờm (hút dịch xuất tiết ở đường hô hấp dưới gồm khí, phế quản) giúp làm thông thoáng ống NKQ (MKQ) và hệ thống khí-phế quản, từ đó ngăn ngừa tắc nghẽn đường thở, tắc ống, xẹp phổi và nhiễm trùng phổi.
Đối với NB đặt NKQ, MKQ và đang thở máy, công tác hút đờm đóng vai trò then chốt, góp phần quyết định sự thành công của thở máy. Trên thực tế, rất khó duy trì lưu ống NKQ, MKQ trong thời gian dài với kết quả tốt nếu việc hút đờm không được thực hiện đúng và hiệu quả.
Tuy nhiên, nếu hút đờm không tuân thủ quy trình kỹ thuật sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể dẫn đến tử vong, bao gồm: sốc nhiễm trùng, ngừng tim, ngừng thở, tăng áp lực nội sọ, tổn thương hệ hô hấp,…

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Hút đờm, cũng như các thủ thuật điều dưỡng khác, cần được phối hợp đánh giá và thực hiện đúng chỉ định của Bác sĩ. Các tình huống thường gặp bao gồm:
  • NB ứ đọng nhiều đờm dãi và không tự khạc được.
  • NB hôn mê, tai biến mạch máu não, co giật, liệt cơ hô hấp,…
  • Làm sạch, giải phóng đường hô hấp trước khi đặt NKQ, MKQ.
  • Hút đờm định kỳ ở NB có ống NKQ, MKQ.
  • Lấy bệnh phẩm đờm để làm xét nghiệm.

Mục đích

  • Làm sạch dịch xuất tiết để thông đường hô hấp.
  • Tạo thuận lợi cho sự lưu thông và trao đổi khí.
  • Lấy dịch xuất tiết để chẩn đoán.
  • Phòng nhiễm khuẩn do tích tụ.
  • Hút sâu nhằm kích thích phản xạ ho.
  • Tránh các biến chứng ở hệ hô hấp cho NB.

Chống chỉ định

Hút đờm là kỹ thuật có giá trị nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp để tiến hành. Có một số tình huống chống chỉ định hoặc cần thận trọng khi hút đờm nhằm hạn chế gây hại hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh của NB, cụ thể:
  1. NB có nguy cơ cao chảy máu hoặc đang chảy máu đường hô hấp ⇒ hút đờm trong bối cảnh này có thể làm tổn thương niêm mạc hô hấp thêm, dẫn tới chảy máu nhiều hơn.
  2. NB có huyết áp rất cao hoặc không ổn định ⇒ hút đờm có thể gây tăng áp lực nội sọ hoặc tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc tổn thương não.
  3. NB mắc các bệnh lý đường hô hấp nặng không ổn định ⇒ các bệnh lý như khí phế thũng nặng, tràn khí màng phổi không kiểm soát hoặc tắc nghẽn hô hấp nặng; nếu hút đờm không đúng cách có thể làm tăng nguy cơ suy hô hấp nghiêm trọng hơn.
  4. Không dùng sonde hút kín đối với các trường hợp NB đang thở oxy hoặc tự thở qua ống NKQ, MKQ.

NGUYÊN TẮC

Khi tiến hành kỹ thuật hút đờm, cần tuân thủ các nguyên tắc sau để đảm bảo an toàn cho NB và nâng cao hiệu quả của thủ thuật:
  1. Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn để tránh bội nhiễm cho NB. Không dùng chung ống hút đàm và chén chum cho đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
  2. Lựa chọn cỡ sonde hút phù hợp với NB; đồng thời cần hút đường hô hấp dưới trước, sau đó mới đến đường hô hấp trên. Lưu ý ở NB có đặt NKQ, MKQ: ưu tiên hút bằng sonde kín nhằm bảo đảm vô khuẩn, an toàn và hiệu quả.
  3. Cho NB nằm ngửa với đầu ở tư thế tối đa để hạn chế nguy cơ gập ống và tắc ống.
  4. Thực hiện thao tác nhẹ nhàng: đưa ống vào đúng vị trí rồi mới vừa rút chậm vừa xoay ống nhẹ nhàng; trong quá trình đưa ống vào không thực hiện thao tác hút.
  5. Thời gian mỗi lần hút không quá 15 giây. Giữa các lần hút cho NB thở lại oxy trong 30 giây – 1 phút. Tổng thời gian cho một đợt hút không quá 5 phút.
  6. Tăng nồng độ oxy 100% khoảng 2 - 3 phút trước và sau khi hút để bù lại lượng dưỡng khí đã mất trong quá trình hút hoặc cho NB hít thở sâu.
  7. Cho NB thở khí dung và vỗ rung để long đờm trước khi hút. Tránh vỗ rung cho người bệnh bị suy tim.
  8. Theo dõi sát: sắc mặt, ý thức, tình trạng hô hấp (số lượng đờm, màu sắc, tính chất đờm…SpO2), nhịp tim, huyết áp, trong và sau khi hút.
  9. Lưu ý: đối với NB bị chấn thương đầu, hút đàm có thể gây nguy cơ tăng áp lực nội sọ. Cần tăng oxy trước khi hút đàm và hạn chế thực hiện hút 2 lần trong quá trình hút đàm.

Có thể phối hợp giữa hút sonde kín để làm sạch đường hô hấp dưới và sonde hở để làm sạch đường hô hấp trên, thông thoáng đường thở cho NB; tùy thuộc tình trạng và từng trường hợp cụ thể, người thực hiện cần đánh giá chính xác và chủ động trong việc triển khai.
Lựa chọn cỡ sonde phù hợp với cỡ ống NKQ theo nguyên tắc: đường kính ngoài của sonde hút nhỏ hơn ½ đường kính trong của ống NKQ.
Thông số tham khảo trong kỹ thuật hút đờm
Đối tượng Kích cỡ ống NKQ Kích cỡ sonde hút đờm Áp lực hút
Trẻ sơ sinh 3.0-4.0 5-8 Âm 60-80 mmHg
Trẻ em 4.0-5.0 8-10 (tối đa 12) Âm 80-100 mmHg
Người lớn 5.0-7.0 12-16 (tối đa 22) Âm 100-120 mmHg (tối da 150 mmHg)

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
A. Trước khi thực hiện
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Hệ thống oxy, bình oxy.
  • Máy hút đờm.
  • Dây hút đờm phù hợp cho NB.
  • Xe tiêm (rác xanh,vàng, sát khuẩn nhanh, khay, gạc, găng sạch...).
  • Khay dụng cụ vô khuẩn.
  • Găng tay vô khuẩn.
  • Toan vô khuẩn. (hoặc tấm lót)
  • Nước muối sinh lý (hoặc dung dịch bơm rửa theo y lệnh)
  • Chén chum.
  • Dung dịch bôi trơn ống hút (nếu cần)
  • Bơm tiêm 5 hoặc 10ml.
  • Que lấy mẫu bệnh phẩm (nếu cần)
  • Dụng cụ máy theo dõi SpO2, monitor.
  • Dụng cụ đầy đủ và thuận tiện đảm bảo cho quá trình thực hiện.
  • Đảm bảo máy móc và trang thiết bị vận hành tốt (kiểm tra hàng ngày vào ca)
  • Đảm bảo hạn dùng của các vật tư y tế.
2. Chuẩn bị NB.
  • Định danh NB.
  • Nhận định tình trạng NB: sinh hiệu, tri giác, sự thông khí, khò khè, tiếng lọc sọc trong đường hô hấp,…
  • Thông báo giải thích cho NB/NNNB về chỉ định hút đờm và cách hợp tác của NB.
  • Hướng dẫn NB tư tế thích hợp ngồi hoặc nằm, đầu ngửa cổ tối đa (trừ khi có chống chỉ định).
  • Giúp NB vỗ rung, thay đổi tư thế hoặc phun khí dung cho NB để làm loãng đờm trước khi hút.
  • Tăng oxy 100% cho NB trong 2-3 phút trước khi hút đờm.
  • Đảm bảo xác định đúng NB.
  • Đảm bảo NB/NNNB hiểu, giảm lo lắng và an tâm đồng ý hợp tác thực hiện.
  • Giúp NB long đờm, loãng đờm hiệu quả trước khi hút đờm.
  • Tránh mất oxy trong khi hút.
  • Đảm bảo SpO2 > 90%.
B. Trong khi thực hiện
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ, mở gói các dụng cụ.
  • Vệ sinh tay thường quy.
  • Mang phương tiện đồ phòng hộ (nếu cần)
  • Mở gói khay vô khuẩn.
  • Mở gói sonde hút.
  • Rót dung dịch nước muối ra khay (chén)
  • Rót dung dịch bôi trơn ống (nếu cần)
  • Kiểm tra đảm bảo NB được kết nối SpO2, monitor để theo dõi.
  • Đảm bảo thực hiện đúng và đủ các bước vệ sinh tay.
  • Đảm bảo sẵn sàng, đầy đủ khi thực hiện.
  • Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
  • Đảm bảo NB được theo dõi và đánh giá trong suốt quá trình thực hiện.
2. Tiến hành hút đờm cho NB. Hút đờm qua đường hô hấp dưới (sonde hút kín):
  • Bật máy hút đờm, điều chỉnh áp lực phù hợp.
  • Trải toan vô khuẩn trước ngực NB.
  • Đi găng vô khuẩn (hoặc găng sạch).
  • Tháo ống thở đặt trên toan vô khuẩn, bộc lộ đường vào ống NKQ, MKQ.
  • Cầm sonde hút đờm kín thấy đầu nối chữ T, gắn 1 nhánh nối vào đầu dây máy thở hoặc vào bóng bóp giúp thở, nhánh còn lại gắn vào ống NKQ, MKQ.
  • Gắn đầu còn lại của ống hút đàm kín vào dây nối máy hút đàm .
  • Gắn nhãn sticker theo dõi ngày sử dụng vào van điều khiển hút.
  • Mở khóa sonde hút đờm kín.
  • Cầm cố định đầu nối chữ T bằng tay không thuận, dùng ngón cái và ngón trỏ của tay thuận để luồn ống hút đàm vào ống NKQ, MKQ đến khi đạt chiều dài cần thiết (Chiều dài ống hút đàm kín đưa vào không vượt quá chiều dài ống NKQ, MKQ 2cm).
  • Ấn van điều khiển hút ngắt quãng đồng thời rút sonde hút từ từ và xoay nhẹ để hút hiệu quả.
  • Thao tác nhẹ nhàng cho đến khi vỏ bọc ngoài bảo vệ và ống hút thẳng hết (lưu ý: vạch màu đen cuối cùng phải nhìn thấy được ở vỏ bọc ngoài bảo vệ).
  • Sau khi hút, khóa van của sonde hút đờm kín lại, gắn bơm tiêm chứa 5 - 10ml nước muối sinh lý 0,9% vào cổng vệ sinh của ống hút đàm kín. Ấn van điều khiển hút để làm sạch ống hút đàm.
  • Gỡ bỏ bơm tiêm ra khỏi cổng vệ sinh. Đậy nắp cổng vệ sinh.
  • Mở khóa sonde hút và lặp lại lượt hút (nếu cần).
  • Tiến hành hút ở cả 3 tư thế (ngửa, sấp, nghiêng) cho NB nếu có thể được.
  • Sau khi hút xong, khóa van sonde hút lại tráng sạch ống hút và khóa van điều khiển hút, tháo dây hút ra khỏi ống NKQ, MKQ và lắp lại dây máy thở cho NB.
  • Tiếp tục tháo sonde hút ra khỏi dây hút, tráng sạch dây hút.
  • Tháo bỏ găng, Tắt máy hút đàm.
  • Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn tránh gây bội nhiễm cho NB.
  • Đối với sonde hút đờm kín việc mang găng vô khuẩn có thể không bắt buộc nhưng vẫn phải đảm bào nguyên tắc vô khuẩn cho NB.
  • Chú ý không tiến hành hút ở thì đưa sonde vào.
  • Trong khi hút không đưa sonde lên xuống mạnh bạo tránh tổn thương niêm mạc.
  • Luôn chú ý quan sát theo dõi sắc mặt, SpO2, nhịp tim… của NB.
    Chú ý đầu ngửa cổ trong quá trình hút, có thể nghỉ trong lúc thở oxy giữa các đợt hút để giảm mỏi, hoặc kê gối sau lưng cho NB.
  • Không hút liên tục giữa các lần hút. Cho NB thở lại máy thở để SpO2 > 90%.
  • Chú ý sonde hút kín có các van, cần mở đóng trước và sau khi thực hiện, tránh nhầm lẫn.
  • Lưu ý:
    Thời gian một lần hút tùy vào tình trạng từng NB và không quá 15 giây.
  • Cho NB thở lại oxy 100% trong 30 giây – 1 phút giữa các lượt hút, mỗi đợt hút kéo dài không quá 5 phút.
Hút đờm qua đường hô hấp trên (sonde hút hở):
  • Bật máy hút đờm, điều chỉnh áp lực phù hợp.
  • Trải toan vô khuẩn trước ngực NB.
  • Mở sẵn sonde hút.
  • Đi găng vô khuẩn.
    Tay không thuận cầm dây hút, tay thuận cầm sonde và kết nối vào dây hút.
  • Nhúng ống hút vào dung dịch NaCl 0,9% để hút thử và tráng ống.
  • Làm trơn ống bằng dung dịch chuẩn bị sẵn.
  • Nhẹ nhàng luồn ống vào mũi – hầu 7-8cm , miệng - hầu 4-6 cm hoặc đến vị vị trí cần hút, có thể gây kích thích NB phản xạ ho.
  • Ấn bịt cửa sổ hút trên tay không thuận, hút ngắt quãng đồng thời rút ống hút ra từ từ và xoay trở nhẹ ống hút để hút hiệu quả.
  • Tráng sạch ống bằng nước muối chuẩn bị sẵn, và lặp lại đến sạch.
  • Sau khi hút xong tháo ống hút ra khỏi dây hút, tráng sạch dây hút.
  • Tháo găng,
  • Tắt máy hút đàm.
  • Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn tránh gây bội nhiễm cho NB.
  • Đi găng vô khuẩn đúng cách tránh chạm vào mặt ngoài của găng, bàn tay cầm sonde không được chạm vào bất ký nơi nào khác.
  • Chú ý không tiến hành hút ở thì đưa sonde vào.
  • Trong khi hút không đưa sonde lên xuống mạnh bạo tránh tổn thương niêm mạc, thấy vướng phải phẹ nhàng lùi sonde để tiến vào lại.
  • Luôn chú ý quan sát theo dõi sắc mặt, SpO2, nhịp tim… của NB.
  • Đầu ngửa cổ trong quá trình hút, có thể nghỉ trong lúc thở oxy giữa các đợt hút để giảm mỏi, hoặc kê gối sau lưng cho NB.
  • Không hút liên tục giữa các lần hút.
  • Lưu ý:
    Thời gian một lần hút tùy vào tình trạng từng NB và không quá 15 giây.
  • Cho NB thở lại oxy 100% trong 30 giây – 1 phút giữa các lượt hút, mỗi đợt hút kéo dài không quá 5 phút.
C. Sau khi thực hiện
1. Tiện nghi lại cho NB và theo dõi sau hút đờm.
  • Cho NB thở oxy 100% sau khi hút đờm 2 – 3 phút.
  • Giúp NB về tư thế thoải mái, tiện nghi lại cho NB.
  • Thông báo cho NB đã thực hiện xong.
  • Theo dõi huyết động, nhịp thở và SpO2 liên tục.
  • Dặn do nếu có dấu hiệu bất thường: ho, nôn, khó thở,… cần báo ngay, đặt chuông báo gọi trong tầm tay NB.
  • Cho NB thở lại oxy ngay sau khi hút để bù lại dưỡng khí cho NB.
  • NB/NNNB hiểu rõ các vấn đề cần theo dõi sau khi hút đờm và gọi hỗ trợ khi cần thiết.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Thu dọn và vệ sinh máy hút đờm.
  • Ngâm rửa dụng cụ bẩn, dây hút, bình chứa,…vào dung dịch khử khuẩn theo đúng quy định.
  • Phân loại rác trên xe tiêm và vệ sinh xe.
  • Rửa tay thường quy.
  • Vệ sinh dụng cụ, máy móc sau khi dùng.
  • Phân loại, xử lý rác thải đúng quy định.
  • ⇒ Giúp giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cho các phương tiện dụng cụ khác và cho NB
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi chép đầy đủ thông tin về diễn biến và quá trình hút đờm cho NB.
  • Kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho NB.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  • Cho NB thở lại oxy 100% trong vài phút, lắp lại máy thở nếu NB thở máy.
  • Theo dõi toàn trạng NB: sinh hiệu, nhịp thở, sắc mặc, ý thức, …
  • Số lượng, màu sắc và tính chất đờm sau khi hút.
  • Lấy mẫu xét nghiệm nếu có chỉ định.
  • Báo cáo tình trạng NB nếu có bất thường cho Bác sĩ.

Phòng ngừa biến chứng và xử trí

Biến chứng thường gặp trong kỹ thuật hút đờm và xử trí
Biến chứng Phòng ngừa và xử trí
Thiếu oxy.
  • Cung cấp oxy 100% trong 2-3 phút ngay trước, trong và sau khi hút đờm.
  • Giảm thiểu thời gian hút đờm không quá 10-15 giây.
  • Theo dõi SpO2 và nhịp thở liên tục.
Tổn thương niêm mạc đường hô hấp, chảy máu.
  • Dừng hút đờm ngay khi thấy dấu hiệu chảy máu, báo ngay Bác sĩ về tình hình NB.
  • Đánh giá tổn thương niêm mạc qua soi nội soi nếu cần thiết.
  • Áp dụng hút đờm nhẹ nhàng hơn với áp lực thấp hơn sau khi vết thương lành.
Nhịp tim và huyết áp tăng hoặc giảm (rối loạn nhịp)
  • Ngừng hút đờm ngay lập tức nếu thấy bất thường về nhịp tim.
  • Theo dõi điện tim liên tục.
  • Nếu nhịp tim và huyết áp không ổn định, can thiệp bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nhân hen).
  • Dừng ngay việc hút đờm. Báo Bác sĩ.
  • Cung cấp thuốc giãn phế quản theo chỉ định.
  • Cung cấp oxy và theo dõi sát tình trạng hô hấp của bệnh nhân.
Nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc vô khuẩn.
  • Thay dụng cụ hút đờm mới sau mỗi lần hút.
  • Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, báo bác sĩ cho xét nghiệm và điều trị kháng sinh theo chỉ định.
Phản xạ ho mạnh, kích thích nôn mửa.
  • Thực hiện kỹ thuật nhẹ nhàng, tránh kích thích quá mức.
  • Cho bệnh nhân nghỉ giữa các lần hút đờm, tránh hút liên tục.
Tắc nghẽn ống hút hoặc dịch đờm đông đặc.
  • Thay ống hút mới nếu bị tắc.
  • Nếu đờm quá đặc, làm loãng đờm bằng cách hút dịch qua khí dung hoặc dùng thuốc long đờm.
Tăng áp lực nội sọ.
  • Thực hiện kỹ thuật nhẹ nhàng, tránh kích thích quá mức.
  • Báo Bác sĩ để xử trí kịp thời, lên kế hoạch an thấn tốt trước khi hút đờm.
Ngừng tuần hoàn.
  • Dừng việc hút đờm ngay lập tức.
  • Phối hợp với Bác sĩ để xử lý cấp cứu hồi sinh tim phổi, bóp bóng.

Tài liệu tham khảo

  1. Điều dưỡng cơ bản II, Bộ Y Tế. (HÚT ĐỜM NHỚT)
  2. Điều dưỡng Hồi sức Cấp cứu, Bộ Y Tế. (KỸ THUẬT HÚT ĐỜM)