GIỚI THIỆU
Thở khí dung là một phương thức điều trị thường quy trong các bệnh lý thuộc hệ hô hấp.
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng (máy phun khí dung hoặc nguồn oxy) nhằm chuyển thuốc từ dạng lỏng thành các hạt nhỏ li ti/dạng sương mịn. Sau đó, nhờ cơ chế hoạt động tương tự máy thở hoặc lực hít của người bệnh, thuốc được đưa trực tiếp vào đường thở, giúp thuốc đi sâu vào các đường dẫn khí rất nhỏ trong phổi. Nhờ vậy, hiệu quả điều trị được nâng cao và triệu chứng hô hấp được cải thiện, bao gồm: hụt hơi gắng sức, ho, khó thở, khò kè, đờm cô đặc, trong bối cảnh SpO 2 < 90% và/hoặc người bệnh có tiền sử bệnh như hen phế quản, viêm phổi,…
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng (máy phun khí dung hoặc nguồn oxy) nhằm chuyển thuốc từ dạng lỏng thành các hạt nhỏ li ti/dạng sương mịn. Sau đó, nhờ cơ chế hoạt động tương tự máy thở hoặc lực hít của người bệnh, thuốc được đưa trực tiếp vào đường thở, giúp thuốc đi sâu vào các đường dẫn khí rất nhỏ trong phổi. Nhờ vậy, hiệu quả điều trị được nâng cao và triệu chứng hô hấp được cải thiện, bao gồm: hụt hơi gắng sức, ho, khó thở, khò kè, đờm cô đặc, trong bối cảnh SpO 2 < 90% và/hoặc người bệnh có tiền sử bệnh như hen phế quản, viêm phổi,…
⇒ Cần tiếp cận và đánh giá nhanh chóng để xử trí kịp thời, nhằm tránh tai biến cho người bệnh.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Mục tiêu khi thực hiện thở khí dung là đưa thuốc trực tiếp vào nhu mô phổi để điều trị hoặc kiểm soát triệu chứng, giảm tình trạng co thắt phế quản trong bối cảnh cấp cứu, qua đó giúp người bệnh dễ thở hơn. Kỹ thuật còn có tác dụng làm giảm viêm nhiễm, long đờm và cải thiện độ thông thoáng của đường thở; trong một số trường hợp viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn hô hấp,… có thể kết hợp đưa thuốc kháng sinh hoặc kháng viêm trực tiếp vào phổi theo chỉ định.
Thông thường, bác sĩ sẽ ra y lệnh sau khi thăm khám và đánh giá tình trạng hô hấp, trong các trường hợp thường gặp như:
- Cắt cơn hen, phòng ngừa cơn hen phế quản.
- Viêm phế quản/tiểu phế quản cấp.
- Viêm mũi họng cấp và mạn tính.
- Viêm xoang.
- Viêm phổi.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
Chống chỉ định
Mặc dù thở khí dung là một phương pháp điều trị có hiệu quả cho nhiều bệnh lý đường hô hấp, vẫn có các chống chỉ định hoặc các tình huống cần thận trọng khi chỉ định cho người bệnh thở khí dung:
- Dị ứng với thuốc.
- Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc điều trị dạng khí dung.
- Người bệnh đang trong tình trạng tăng áp lực phổi: tràn khí màng phổi, phù phổi,…
- Chảy máu đường hô hấp: do chấn thương, ho ra máu,…; việc thở khí dung có thể gây kích thích đường hô hấp, làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Người bệnh tăng áp lực nội sọ.
- Người bệnh tâm thần hoặc đang quá kích động, không hợp tác…
NGUYÊN TẮC
Khi sử dụng kỹ thuật thở khí dung, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản để bảo đảm an toàn và đạt hiệu quả điều trị:
- Đúng chỉ định.
- Vệ sinh sạch sẽ thiết bị sau mỗi lần sử dụng, bảo đảm thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
- Hướng dẫn người bệnh tư thế đầu cao và hít vào bằng miệng.
- Lựa chọn loại thiết bị phù hợp với người bệnh.
- Theo dõi sát người bệnh trong suốt quá trình thở: nhịp thở, kiểu thở, SpO 2.
- Đánh giá phản ứng của người bệnh trước, trong và sau khi thở.
- Hỗ trợ vỗ lưng để long đờm hoặc hút đờm dãi sau khi thở để giúp người bệnh thông thoáng đường thở.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
| Nội dung | Các bước thực hiện | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Trước khi thực hiện | ||
| 1. Chuẩn bị dụng cụ. |
|
|
| 2. Chuẩn bị thuốc. |
|
|
| 3. Chuẩn NB. |
|
|
| Trong khi thực hiện | ||
| 1. Giải thích cho NB/NNNB. |
|
|
| 3. Tiến hành cho NB thở khí dung. |
|
|
| Sau khi thực hiện | ||
| 1. Giúp NB tiện nghi lại và theo dõi sau khi thở khí dung. |
|
|
| 2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải. |
|
|
| 3. Ghi chép hồ sơ. |
|
|
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
Theo dõi người bệnh khi thở khí dung là nội dung quan trọng trong quá trình điều trị nhằm bảo đảm hiệu quả và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường:
- Nhịp thở/Tần số thở.
- Tình trạng ho, khò khè.
- Các dấu hiệu sinh tồn.
- Các phản ứng với thuốc như: phát ban, ngứa, nổi mề đay, khó thở tăng lên, co thắt phế quản, tim đập nhanh, chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, khô miệng, kích ứng hầu họng…
Biến chứng
Tại chỗ
- Gây khó chịu mũi họng, ho, rát họng, khàn giọng,…
- Nhiễm nấm miệng.
- Co thắt phế quản.
- Nhiễm khuẩn hô hấp.
Toàn thân
- Dị ứng thuốc/Sốc phản vệ.
- Nhiễm trùng máu.
- Tác động lên hệ tim mạch: nhịp nhanh,loạn nhịp, hồi hộp, lo âu, tăng huyết áp,…
- Phụ thuộc vào máy khí dung.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y Tế, Điều dưỡng cơ bản I,II.
- Bệnh viện Nhi Đồng 2. Điều dưỡng nhi khoa. Nhà xuất bản Y học. (Phun khí dung)
- Trung Tâm Hô Hấp Bệnh Viện Bạch Mai (Kỹ thuật khí dung thuốc giãn phế quản).