GIỚI THIỆU
Ở bệnh nhân mắc COVID-19, tình trạng tăng đường huyết có thể xuất hiện do nhiều cơ chế khác nhau; các nguyên nhân thường gặp gồm nhiễm trùng và/hoặc sử dụng corticoid. Những người đã có đái tháo đường từ trước có xu hướng diễn tiến tăng đường huyết nặng hơn. Hệ quả của tăng glucose máu là làm gia tăng tỷ lệ tử vong.
Về công cụ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân hồi sức, có thể truy cập tại:
Glucose Control
Trong nội dung này, trọng tâm là trích dẫn hướng dẫn điều trị tăng đường huyết và đái tháo đường khi sử dụng Coriticoid ở bệnh nhân COVID-19 theo khuyến cáo của Bộ Y Tế.
TĂNG GLUCOSE MÁU LIÊN QUAN ĐẾN CORTICOID
Đánh giá chung
Trước hết cần loại trừ đái tháo đường có nhiễm toan ceton và tình trạng tăng đường huyết kèm tăng áp lực thẩm thấu thông qua xét nghiệm glucose máu, khí máu động mạch, creatinin và điện giải đồ. Nếu xác định có nhiễm toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu, việc điều trị cần thực hiện theo đúng phác đồ của toan ceton và tăng áp lực thẩm thấu.
Mục tiêu và tần suất theo dõi glucose máu mao mạch
- Thiết lập mục tiêu glucose máu trong khoảng 6 đến 10 mmol/L (có thể chấp nhận < 12 mmol/L).
- Đo glucose máu mao mạch 4 lần/ngày: trước các mũi tiêm insulin (trước ăn sáng - trưa - tối và lúc đi ngủ) và khi có nghi ngờ hạ glucose máu.
ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI DÙNG CORTICOID
Điều trị khi bắt đầu dùng corticoid
- Khi HbA1C < 7% và glucose máu bình thường: nếu người bệnh đang điều trị thuốc uống hạ đường huyết thì tiếp tục phác đồ, trừ ức chế SGLT-2. Nếu glucose máu tăng, chuyển sang điều trị thêm 1 mũi insulin nền (NPH hoặc Glargin) tiêm dưới da.
- Nếu HbA1C < 7% và glucose máu bình thường, đồng thời người bệnh đang điều trị thuốc uống hạ đường huyết + insulin: tiếp tục phác đồ, trừ ức chế SGLT-2; nếu glucose máu cao thì tăng liều insulin.
- Nếu HbA1C > 7% và glucose máu cao, người bệnh đang điều trị thuốc uống hạ đường huyết: chuyển điều trị insulin theo phác đồ 4 mũi/ngày (3 mũi nhanh trước ăn + 1 mũi nền).
- Nếu HbA1C > 7% và glucose máu cao, người bệnh đang điều trị thuốc uống hạ đường huyết + Insulin: chuyển sang phác đồ Insulin tích cực 4 mũi/ngày (3 mũi nhanh trước ăn + 1 mũi nền), trong đó liều insulin có thể cao hơn bình thường.
-
Nếu không biết kết quả HbA1C và không biết phác đồ điều trị trước khi nhập viện: tiêm insulin nền với liều 0,3 UI/kg/ngày.
- Dùng methylprednisolon 1 lần/ngày: tiêm 1 mũi NPH.
- Dùng methylprednisolon 2 lần/ngày: tiêm 2 mũi NPH (2/3 sáng và 1/3 chiều).
- Dùng dexamethason: tiêm 1 mũi Glargin hoặc 2 mũi NPH.
- Nếu người bệnh đang sử dụng 2 mũi insulin hỗn hợp/ngày: tăng liều 10 – 20% khi bắt đầu dùng corticoid.
Điều chỉnh liều insulin khi glucose máu cao > 12 mmol/L
Chỉnh liều với người bệnh đang sử dụng 1 mũi insulin nền/ngày
| Glucose máu trước tiêm | Chỉnh liều insulin | |
|---|---|---|
| mmol/L | mg/dL | |
| ≤ 4.0 | ≤ 72 | Giảm 20 % liều insulin |
| 4.1 - 6.0 | 72 - 108 | Giảm 10 % liều insulin |
| 6.1 - 12.0 | 108 - 216 | Giữ nguyên liều |
| 12.1 - 18.0 | 216 - 324 | Tăng 10 % liều insulin |
| ≥ 18.0 | ≥ 324 | Tăng 20 % liều insulin |
Chỉnh liều với người bệnh đang sử dụng 2 mũi insulin hỗn hợp/ngày (Premixed)/ngày: Tiêm insulin trước bữa ăn 30 phút
Kiểm tra đường máu trước tiêm để đánh giá kết quả và chỉnh liều theo cách thức tương tự bảng trên (bảng: Chỉnh liều với người bệnh đang sử dụng 1 mũi insulin nền/ngày). Tuy nhiên, không thực hiện chỉnh liều ngay tại thời điểm kiểm tra đường máu; thay vào đó chỉnh liều theo thời điểm trước đó:
- Nếu glucose máu cao/thấp vào buổi sáng thì điều chỉnh liều insulin buổi tối của ngày hôm đó.
- Nếu glucose máu cao/thấp vào buổi chiều thì điều chỉnh liều insulin sáng của ngày hôm sau.
Chỉnh liều với người bệnh đang sử dụng 4 mũi insulin/ngày
(Phác đồ Basal – Bolus): chỉnh liều insulin nhanh (regular) theo cân nặng và mức đề kháng insulin (dựa vào tổng liều insulin/ngày).
Chú ý: Nếu bị hạ glucose máu < 4,0 mmol/L: xử trí cho uống/truyền glucose và giảm liều 3-4 đơn vị của mũi insulin gây hạ glucose máu.
| Glucose máu | Tổng liều < 50 UI Nặng < 50 kg |
Tổng liều 50-100 UI Nặng 50-100 kg |
Tổng liều > 100 UI Nặng > 100 kg |
|
|---|---|---|---|---|
| mmol/L | mg/dL | |||
| 12.0-14.9 | 216-270 | 2 đơn vị | 3 đơn vị | 4 đơn vị |
| 15.0-16.9 | 270-306 | 2 đơn vị | 3 đơn vị | 5 đơn vị |
| 17.0-18.9 | 306-342 | 3 đơn vị | 4 đơn vị | 5 đơn vị |
| 19.0-20.9 | 342-378 | 3 đơn vị | 5 đơn vị | 6 đơn vị |
| 21.0-22.9 | 378-414 | 4 đơn vị | 6 đơn vị | 7 đơn vị |
| 23.0-24.9 | 414-450 | 4 đơn vị | 7 đơn vị | 8 đơn vị |
| 25.0-27.0 | 450-486 | 5 đơn vị | 8 đơn vị | 9 đơn vị |
| > 27.0 | > 486 | 6 đơn vị | 9 đơn vị | 10 đơn vị |
Phác đồ truyền insulin nhanh tĩnh mạch khi glucose máu quá cao
| Cột A | Cột B | Cột C | |||
|---|---|---|---|---|---|
| ĐH (mmol/L) | Insulin (U/h) | ĐH (mmol/L) | Insulin (U/h) | ĐH (mmol/L) | Insulin (U/h) |
| ĐH < 4.0 = hạ ĐH | ĐH < 4.0 = hạ ĐH | ĐH < 4.0 = hạ ĐH | |||
| 4.0-<5.0 | Ngừng | 4.0-<5.0 | Ngừng | 4.0-<5.0 | Ngừng |
| 5.0-6.4 | 0.5 | 5.0-6.4 | 1.0 | 5.0-6.4 | 2.0 |
| 6.5-9.9 | 1.0 | 6.5-9.9 | 2.0 | 6.5-9.9 | 4.0 |
| 10.0-11.4 | 1.5 | 10.0-11.4 | 3.0 | 10.0-11.4 | 5.0 |
| 11.5-12.9 | 2.0 | 11.5-12.9 | 4.0 | 11.5-12.9 | 6.0 |
| 13.0-14.9 | 3.0 | 13.0-14.9 | 5.0 | 13.0-14.9 | 8.0 |
| 15.0-16.4 | 3.0 | 15.0-16.4 | 6.0 | 15.0-16.4 | 10.0 |
| 16.5-17.9 | 4.0 | 16.5-17.9 | 7.0 | 16.5-17.9 | 12.0 |
| 18.0-20.0 | 5.0 | 18.0-20.0 | 8.0 | 18.0-20.0 | 14.0 |
| >20.0 | 6.0 | >20.0 | 12.0 | >20.0 | 16.0 |
- Luôn bắt đầu từ cột A.
-
Thử glucose máu 2 giờ/lần. Mỗi lần thử glucose máu cần đánh giá (1) glucose máu có < 11 mmol/L và (2) glucose máu có giảm ít nhất 3 mmol/L so với trước đó hay không.
- Nếu có: giữ nguyên cột.
- Nếu không: Chuyển liều từ cột A => cột B => cột C.
- Nếu 2 lần thử glucose máu liên tiếp < 4 mmol/L: chuyển liều từ cột C → cột B → cột A.
- Nếu 4 lần thử glucose máu liên tiếp vẫn ở cột C: Hội chẩn bác sỹ chuyên khoa Nội tiết ngay.
(Tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19, Quyết định 4689/QĐ-BYT ngày 06/10/2021).
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)