GIỚI THIỆU
- Tìm hiểu về quản lý cứu rối loạn điện giải nghiêm trọng
- Nhận biết các biểu hiện của suy thượng thận cấp và bắt đầu điều trị thích hợp
- Mô tả cách quản lý các hội chứng tăng đường máu nghiêm trọng
- Bệnh nhân này có những yếu tố nguy cơ nào gây rối loạn điện giải?
- Những bất thường về điện giải nào có thể góp phần vào biểu hiện của ông ấy?
- Bạn sẽ bắt đầu đánh giá và điều trị bệnh nhân này như thế nào?
RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI
Kali
Hạ kali máu
| Bảng 1. Nguyên nhân hạ kali máu | |
|---|---|
| Dịch chuyển vào trong tế bào | Mất qua thận |
|
|
| Mất ngoài thận | Giảm đưa vào |
|
|
Luôn cân nhắc khả năng tồn tại hạ magie máu khi có hạ kali máu đáng kể.
Tăng kali máu
| Bảng 2. Nguyên nhân tăng kali máu |
|---|
|
Tăng kali máu kèm các thay đổi đáng kể trên ECG, chẳng hạn như QRS giãn rộng và sóng hình sin, cần được điều trị ngay lập tức.
| Bảng 3. Các lựa chọn đối với điều trị tăng kali máu |
|---|
| Nếu có bất thường đáng kể về điện tâm đồ(ECG) |
|
| Để phân phối lại kali (chuyển dịch kali vào trong tế bào) |
|
| Để loại bỏ kali khỏi cơ thể |
|
Xem thêm: Tăng kali máu.
Natri
Hạ Natri máu
Suy thượng thận cần được loại trừ ở bệnh nhân hạ natri máu với thể tích máu bình thường và giảm.
- Thay đổi Natri huyết thanh = (Natri dịch truyền – Natri huyết thanh) / (Tổng lượng nước cơ thể + 1)
- Thay đổi Natri huyết thanh = [(Natri dịch truyền + Kali dịch truyền) – Natri huyết thanh) / (Tổng lượng nước cơ thể + 1)
- Tổng lượng nước cơ thể = 0,6 × Trọng lượng (kg) đối với nam giới; 0,5 × Trọng lượng (kg) đối với nữ
Không dùng thuốc đối kháng vasopressin ở bệnh nhân có triệu chứng thần kinh nặng và không dùng đồng thời với nước muối ưu trương.
| Bàng 4. Nồng độ natri của dịch truyền được lựa chọn | |
|---|---|
| Dịch truyền | Nồng độ Natri (mmol/L) |
| NaCl 5% | 855 |
| NaCl 3% | 513 |
| NaCl 0.9% | 154 |
| Dung dịch Ringer lactate | 130 |
| NaCl 0.45% | 77 |
| Dextrose 5% trong nước | 0 |
Hạ Natri máu và Tính tốc độ truyền NaCl 3% trong hạ Natri máu.
Tăng Natri máu
| Bảng 5. Các nguyên nhân gây Tăng natri máu |
|---|
| Mất nước |
|
| Giảm lượng nước đưa vào |
|
| Lượng Natri đưa vào quá mức |
|
- Lương nước thiếu hụt (L) = 0,6 (0,5 đối với phụ nữ) × trọng lượng (kg) x [(Na đo được/Na bình thường) – 1]
- 0,6 × 70 [(160/140) – 1]
- 42 x [1,14 – 1]
- 42 × 0,14 = 5,88 L lượng nước thiếu hụt
- Thay đổi Natri huyết thanh = (Natri dịch truyền – Natri huyết thanh) / (Tổng lượng nước cơ thể + 1)
- Thay đổi Natri huyết thanh = [(Natri dịch truyền + Kali dịch truyền) – Natri huyết thanh] / (Tổng lượng nước cơ thể + 1)
Điều chỉnh nhanh chóng natri huyết thanh có thể gây phù não và tổn thương thần kinh.
Calcium
Hạ Calci máu
| Bảng 6. Nguyên nhân của Hạ canxi máu |
|---|
|
Tăng Calci máu
| Bảng 7. Nguyên nhân tăng canxi máu |
|---|
|
Phốt phát (Phosphorus)
| Bảng 8. Nguyên nhân gây Hạ phosphat máu | |
|---|---|
| Dịch chuyển vào trong thế bào | Mất qua thận |
|
|
| Mất qua đường tiêu hóa | Giảm đưa vào(ăn/ uống) |
|
|
Magie (Magnesium)
| Bảng 9. Nguyên nhân gây Hạ Magie máu | |
|---|---|
| Mất qua thận | Mất qua tiêu hóa |
|
|
| Dịch chuyển vào trong tế bào | Giảm lượng đưa vào |
|
|
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA
- Rối loạn chuyển hóa nào có thể góp phần gây hạ huyết áp mới khởi phát ở bệnh nhân này?
- Cần xem xét những can thiệp nào?
- Những xét nghiệm nào có thể xác nhận chẩn đoán?
Suy thượng thận cấp (Acute Adrenal Insufficiency)
| Bảng 10. Căn nguyên của suy thượng thận |
|---|
| Tình trạng mãn tính |
- Tuyến thượng thận
|
| Tình trạng cấp tính |
- Bệnh nặng (ảnh hưởng đến tuyến thượng thận và trục dưới đồi - tuyến yên)
|
Hội chứng tăng đường huyết
Các trường hợp khẩn cấp về bệnh đái tháo đường
HHS tiến triển trong nhiều ngày đến nhiều tuần và dẫn đến tình trạng mất nước nhiều hơn DKA, trong khi DKA thường tiến triển trong < 24 giờ.
| Bảng 11. Đặc điểm của hội chứng tăng đường huyết | ||
|---|---|---|
| Chỉ số | DKA | HHS |
| Glucose | >250 mg/dL | >600 mg/dL |
| pH động mạch/tĩnh mạch | <7.3 | >7.3 |
| Anion gap | Tăng | Thay đổi |
| Ketone huyết thanh/niệu | Dương tính | Âm tính hoặc ít(small) |
| Áp lực thẩm thấu huyết thanh | Bình thường | Tăng |
Nên sử dụng nồng độ Natri huyết thanh hiệu chỉnh [natri đo được + 0,016 × (glucose huyết thanh-100)] để đánh giá mức độ nghiêm trọng của mất nước.
| Bảng 12. Quản lý ban đầu hội chứng tăng đường huyết |
|---|
| Dịch truyền |
|
| Insulin |
|
| Điện giải |
|
Cần lưu ý rằng liệu pháp bicarbonate bổ sung cùng với insulin sẽ làm giảm hơn(giảm thêm) nồng độ kali huyết thanh.
Nồng độ glucose nên được theo dõi mỗi 1–2 giờ./
Xem thêm: Bệnh tiểu đường nhiễm toan Ketone (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)
Tăng đường huyết ở bệnh nhân nặng
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
- Khi xuất hiện rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng hoặc liệt cơ liên quan đến hạ kali máu, chỉ định truyền kali clorid với tốc độ 20 mmol/giờ qua ống thông tĩnh mạch trung tâm(CVC).
- Nếu có các bất thường trên điện tâm đồ gợi ý tăng kali máu, thực hiện can thiệp cấp cứu bằng canxi clorua hoặc canxi gluconate đường tĩnh mạch trong 5 đến 10 phút; sau đó xem xét chuyển kali vào nội bào bằng Dextrose 50% và insulin regular(thường) qua đường tĩnh mạch, đồng thời cân nhắc thuốc chủ vận β dạng hít và/hoặc natri bicarbonate.
- Trường hợp hạ natri máu kèm triệu chứng với thể tích tuần hoàn bình thường, giới hạn mức tăng natri huyết thanh ở mức 6 đến 8 mmol/L trong 24 giờ đầu. Điều chỉnh natri huyết thanh quá nhanh có thể gây tổn thương hệ thần kinh trung ương(CNS).
- Bệnh nhân tăng natri máu có huyết động không ổn định cần được truyền nước muối sinh lý bình thường(NaCl 0.9%) cho đến khi thể tích nội mạch được hiệu chỉnh. Sau đó, bù lượng nước thiếu hụt bằng Dextrose 5% trong nước, NaCl 0,45% hoặc NaCl 0,2% với Dextrose 5%. Bù bổ sung nước qua đường ruột là một chiến lược hiệu quả ở những bệnh nhân ổn định.
- Điều trị cấp cứu bằng glucocorticoid được chỉ định ở bệnh nhân có thiếu hụt corticosteroid liên quan đến bệnh nặng (CIRCI), được xác định qua xét nghiệm nồng độ cortisol huyết tương ngẫu nhiên(< 10 µg/dL) hoặc qua xét nghiệm kích thích cosyntropin với ∆ < 9 µg/dL.
- Mục tiêu đường huyết 140-180 mg/dL phù hợp với đa số bệnh nhân nhập viện, nhằm đạt lợi ích lâm sàng đồng thời giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Mục tiêu điều trị hội chứng tăng đường huyết là khôi phục cân bằng nước và điện giải, cung cấp insulin và xác định các yếu tố thúc đẩy.
- Trong đái tháo đường nhiễm toan ketone, tiếp tục truyền insulin liên tục cho đến khi tình trạng nhiễm toan và ketone được giải quyết. Đồng thời truyền dịch chứa glucose để dự phòng hạ đường huyết trong quá trình truyền insulin.
- Trong hội chứng tăng thẩm thấu tăng đường huyết(HHS), duy trì nồng độ glucose ở mức 250 đến 300 mg/dL (13,9-16,7 mmol/L) cho đến khi độ thẩm thấu huyết tương < 315 mOsm/kg và bệnh nhân tỉnh táo.
- Nên bổ sung kali vào liệu pháp truyền dịch đối với hội chứng tăng đường huyết ngay khi kali huyết thanh được xác định là < 5 mmol/L và lượng nước tiểu đủ.
- Tuân thủ quy trình lấy mẫu máu, truyền insulin và theo dõi nồng độ glucose mục tiêu để tránh làm gia tăng đường huyết và giảm thiểu tình trạng hạ đường huyết ở bệnh nhân nặng.
Tài liệu tham khảo
- FCCS 2016
- Management of Life-Threatening Electrolyte and Metabolic Disturbances. FCCS 2021