Dexamethasone

Post key: 45cb4264-6e1e-5170-830f-e51c875e7c1c
Slug: dexamethasone
Excerpt: Dexamethasone (corticosteroid toàn thân) dùng ở trẻ em và người lớn với nhiều chỉ định; trong bài này tập trung vào **liều dùng theo tình huống lâm sàng**, **cách dùng**, và **chống chỉ định**. - **Liều trẻ sơ sinh – phù nề đường thở/rút nội khí quản**: IV 0,25–0,5 mg/kg/liều, tiêm khoảng 4 giờ trước rút NKQ, sau đó lặp mỗi 8 giờ, tổng 3 liều; tối đa 1,5 mg/kg/ngày (có thể dùng phác đồ khác 0,5 mg/kg/liều mỗi 8 giờ, tổng 3 liều, liều cuối cách thời điểm rút 1 giờ). - **Liều trẻ sơ sinh – bệnh phổi mạn do loạn sản phế quản phổi/hỗ trợ cai máy thở**: khởi đầu 0,15 mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ trong 3 ngày, sau đó giảm dần theo nhiều mức (tổng liều tích lũy theo phác đồ nêu trong tài liệu). - **Liều trẻ – độ cao (AMS/HACE)**: 0,15 mg/kg/lần PO/IM/IV mỗi 6 giờ; tối đa 4 mg/lần. - **Liều trẻ – phù nề đường thở/rút NKQ**: 0,5 mg/kg/lần (tối đa 10 mg) dùng 6–12 giờ trước rút NKQ, sau đó mỗi 6 giờ trong tổng 6 liều. - **Liều theo bệnh thường gặp**: chống viêm (0,02–0,3 mg/kg/ngày hoặc theo mg/m²/ngày, chia liều), cơn hen cấp (0,6 mg/kg/lần, tối đa 16 mg; không khuyến cáo >2 ngày), viêm màng não do Hib (IV 0,15 mg/kg/lần mỗi 6 giờ trong 2–4 ngày; bắt đầu dexamethasone trước/cùng mũi kháng sinh đầu tiên), phù não (tấn công 1–2 mg/kg/lần, sau đó duy trì 1–2 mg/kg/ngày chia mỗi 4–6 giờ), phòng ngừa buồn nôn/nôn do hóa trị và nôn sau phẫu thuật/xạ trị theo nguy cơ và phác đồ. - **Chống chỉ định chính**: quá mẫn với dexamethasone; **nhiễm nấm toàn thân**; một số chống chỉ định theo đường dùng/nhãn (ví dụ: loét dạ dày–tá tràng với dạng uống; một số chống chỉ định bổ sung đối với dạng tiêm như nhiễm khuẩn huyết, tăng nhãn áp, tiêm cùng vắc xin virus sống…). - **Cách dùng**: uống có thể dùng kèm thức ăn; tiêm IV tiêm chậm ≥1 phút hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng; tiêm nhanh có thể gây kích ứng vùng đáy chậu, cần pha loãng/tiêm truyền chậm ở liều cao; tiêm IM tiêm sâu; trình bày các dạng dùng cho tiêm trong khớp/mô mềm và trong tổn thương. - **Quy đổi liều tương đương corticoid** và **điều chỉnh khi phối hợp thuốc** (có nêu nhu cầu xem xét tương tác/điều chỉnh liều theo tình huống). Tài liệu tham khảo: Bệnh viện Nhi Đồng 1–2, Uptodate, BV Nguyễn Tri Phương; UpToDate 2025 (drug information và pediatric drug information).
Recognized tags: tre-em, so-sinh, nguoi-lon, dieu-chinh-lieu, an-toan-thuoc, thuoc

GIỚI THIỆU

  • Hàm lượng viên: 0,5 mg; 0,75 mg; 1 mg; 4 mg; 6 mg.
  • Dạng dung dịch tiêm: 4 mg.

LIỀU DÙNG

Trẻ em - tại Việt Nam

Sơ sinh - Bệnh viện Nhi Đồng 2

Khi rút nội khí quản hoặc phù nề đường thở:
  • Tĩnh mạch: 0,25-0,5 mg/kg/liều, dùng cho 1-3 liều trước rút nội khí quản; tối đa 1.5 mg/kg/ngày.

Sơ sinh - Bệnh viện Nhi Đồng 1

Rút nội khí quản:
  • 0,25 mg/kg/liều, đường tĩnh mạch (TM) trước khi rút nội khí quản 4 giờ; có thể lặp lại mỗi 8 giờ, tổng cộng 3 liều.
Điều trị bệnh phổi mạn:
  • 0,075 mg/kg/liều mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
  • 0,05 mg/kg/liều mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
  • 0,025 mg/kg/liều mỗi 12 giờ trong 2 ngày.
  • 0,01 mg/kg/liều mỗi 12 giờ trong 2 ngày.

Trẻ em - Bệnh viện Nhi Đồng 1

Rút nội khí quản:
  • 0,25-2 mg/kg/liều, đường TM.
Kháng viêm:
  • Uống: 0,02-0,3 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
Phòng ngừa di chứng điếc trong viêm màng não doHib:
  • 0,6 mg/kg/ngày, chia 4 lần trong 3-4 ngày.

Trẻ em - PALS - AHA 2020

Viêm thanh khí phế quản:
  • 0.6 mg/kg PO/IM/IV (tối đa 16 mg).
Hen suyễn:
  • 0.6 mg/kg PO/IM/IV mỗi 24 giờ (tối đa 16 mg).

Trẻ sơ sinh và trẻ em

Sơ sinh - Phù nề đường thở hoặc rút nội khí quản

Dữ liệu còn hạn chế.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 0,25 mg/kg/lần; tiêm khoảng 4 giờ trước thời điểm rút nội khí quản dự kiến, sau đó lặp lại mỗi 8 giờ, tổng cộng 3 liều.
  • Một số phác đồ khác sử dụng 0,5 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ, tổng cộng 3 liều; trong đó liều cuối được tiêm 1 giờ trước khi rút nội khí quản dự kiến.
  • Khoảng liều: 0,25-0,5 mg/kg/lần trong 1-3 liều.
  • Liều tối đa: 1,5 mg/kg/ngày.
Lưu ý:
Có thể cần kéo dài thời gian điều trị ở các trường hợp nặng hơn. Phân tích gộp gần đây cho thấy các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ sơ sinh trong tương lai nên nghiên cứu chiến lược sử dụng nhiều liều, khởi đầu dexamethasone ít nhất 12 giờ trước khi rút nội khí quản.

Sơ sinh - Bệnh phổi mạn do loạn sản phế quản phổi, hỗ trợ cai máy thở

Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ sơ sinh ≥ 7 ngày tuổi: Đường uống hoặc đường tĩnh mạch (IV): liều khởi đầu 0,15 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ trong 3 ngày; sau đó giảm dần theo các mức sau:
  • 0,1 mg/kg/ngày trong 3 ngày.
  • 0,05 mg/kg/ngày trong 2 ngày.
  • 0,02 mg/kg/ngày trong 2 ngày.
  • Tổng liều dexamethasone: 0,89 mg/kg trong 10 ngày.
  • Các liều giảm dần được chia dùng mỗi 12 giờ.
Lưu ý:
  • Có nhiều phác đồ khác nhau đã được mô tả, nhưng chưa xác định được phác đồ tối ưu.
  • Liều cao (~0,5 mg/kg/ngày) có liên quan đến tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn, bao gồm ảnh hưởng xấu đến phát triển thần kinh, do đó không được khuyến cáo sử dụng.
  • Tuy nhiên, một phân tích gộp cho thấy tổng liều tích lũy >4 mg/kg được khởi đầu sau tuần đầu đời có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong hoặc mắc bệnh phổi mạn do loạn sản phế quản phổi, mà không làm tăng nguy cơ biến chứng thần kinh phát triển ở trẻ sinh non đang thở máy.

Trẻ em - Bệnh cấp do độ cao (AMS mức độ trung bình) / Phù não do độ cao (HACE), điều trị

Dữ liệu còn hạn chế.
Lưu ý: Dexamethasone không giúp cơ thể thích nghi với độ cao; do đó, không nên tiếp tục leo cao cho đến khi bệnh nhân hết triệu chứng và không còn cần dùng thuốc.
Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Đường uống, tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): 0,15 mg/kg/lần, mỗi 6 giờ một lần.
  • Liều tối đa: 4 mg mỗi lần.

Trẻ em - Phù nề đường thở hoặc rút nội khí quản

Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 0,5 mg/kg/lần (liều tối đa: 10 mg/lần), dùng 6 đến 12 giờ trước khi rút nội khí quản; sau đó mỗi 6 giờ một lần trong tổng cộng 6 liều (tổng liều dexamethasone: 3 mg/kg).

Trẻ em - Chống viêm

Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
Đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
  • Liều khởi đầu: 0,02 đến 0,3 mg/kg/ngày hoặc 0,6 đến 9 mg/m²/ngày, chia mỗi 6 đến 12 giờ một lần; liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân; liều cho trẻ nhũ nhi và trẻ em nên được điều chỉnh dựa trên mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu thông thường ở người lớn: 0,75 đến 9 mg/ngày.

Trẻ em - Cơn hen cấp

Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 0,6 mg/kg/lần mỗi ngày, dùng một liều duy nhất hoặc mỗi ngày một lần trong 2 ngày; liều tối đa: 16 mg/lần.
  • Các phác đồ dùng một liều với liều thấp đến 0,3 mg/kg/lần và cao đến 1,7 mg/kg/lần cũng đã được báo cáo.
  • Lưu ý: Thời gian điều trị quá 2 ngày không được khuyến cáo do nguy cơ tăng tác dụng phụ chuyển hóa.

Trẻ em - Viêm màng não do vi khuẩn (Haemophilus influenzae type b)

Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi >6 tuần tuổi và trẻ em:
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,15 mg/kg/lần mỗi 6 giờ trong 2 đến 4 ngày đầu của điều trị kháng sinh; bắt đầu dùng dexamethasone 10 đến 20 phút trước hoặc cùng với liều kháng sinh đầu tiên.
  • Nếu kháng sinh đã được dùng trước đó, việc sử dụng dexamethasone không cho thấy cải thiện kết quả điều trị và không được khuyến cáo.
  • Lưu ý: Đối với viêm màng não do phế cầu, hiệu quả còn không đồng nhất và còn tranh cãi; cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích trước khi sử dụng.

Trẻ em - Phù não

Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
Lưu ý: Liều dùng, đường dùng và thời gian điều trị có thể thay đổi tùy theo nguyên nhân gây phù; khi ngừng thuốc có thể cần giảm liều dần.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Liều tấn công: 1 đến 2 mg/kg/lần, dùng một liều duy nhất.
  • Liều duy trì: 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia mỗi 4 đến 6 giờ.
  • Liều tối đa: 16 mg/ngày.

Trẻ em - Buồn nôn và nôn do hóa trị, phòng ngừa

Các phác đồ được báo cáo trong y văn có sự khác biệt đáng kể; hiện chưa xác định được liều tối ưu. Cần tham khảo từng phác đồ cụ thể và mức độ gây nôn của thuốc hóa trị.
Khuyến cáo của POGO:
Lưu ý: Giảm liều 50% khi sử dụng đồng thời với aprepitant.
- Hóa trị có mức độ gây nôn cao hoặc rất cao:
  • Đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 6 mg/m²/lần, mỗi 6 giờ.
- Hóa trị có mức độ gây nôn trung bình:
  • Diện tích bề mặt cơ thể (BSA) ≤ 0,6 m²: 2 mg mỗi 12 giờ.
  • BSA > 0,6 m²: 4 mg mỗi 12 giờ.
Liều thay thế:
- Hóa trị có mức độ gây nôn cao hoặc rất cao:
  • Tiêm tĩnh mạch: liều thông thường 10 mg/m²/lần, dùng một lần mỗi ngày trong các ngày hóa trị.
  • Một số bệnh nhân có thể cần dùng mỗi 12 giờ.
  • Khoảng liều thông thường: 8 đến 14 mg/m²/lần.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:

Trẻ em - Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, điều trị duy trì

Thanh thiếu niên (đã trưởng thành đầy đủ):
  • Đường uống: 0,25 đến 0,5 mg một lần mỗi ngày; nên sử dụng dạng thuốc lỏng để thuận lợi trong việc hiệu chỉnh liều chính xác.
Lưu ý: Đối với bệnh nhân nhỏ tuổi vẫn đang trong giai đoạn phát triển, hydrocortisone hoặc fludrocortisone được ưu tiên hơn.

Trẻ em - COVID-19, điều trị

Dữ liệu hiện có còn rất hạn chế.
Lưu ý:
  • Tính an toàn và hiệu quả của dexamethasone hoặc các corticosteroid khác trong điều trị COVID-19 ở bệnh nhi chưa được đánh giá đầy đủ; việc sử dụng hiện nay dựa trên ngoại suy từ dữ liệu ở người lớn và cần thận trọng khi áp dụng.
  • Chỉ nên dùng cho bệnh nhân nhi nhập viện có nhu cầu oxy lưu lượng cao, thở máy không xâm lấn, thở máy xâm lấn, hoặc oxy hóa qua màng ngoài cơ thể (ECMO).
  • Không khuyến cáo sử dụng thường quy ở trẻ em chỉ cần hỗ trợ oxy mức thấp (ví dụ: chỉ dùng ống thông mũi).
  • Đối với bệnh nhi suy giảm miễn dịch nặng, việc sử dụng cần được cân nhắc cho từng trường hợp vì chưa được đánh giá đầy đủ và có thể gây hại.
  • Nên ưu tiên đưa bệnh nhi mắc COVID-19 tham gia các thử nghiệm lâm sàng bất cứ khi nào có thể.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 0,15 đến 0,3 mg/kg/lần, một lần mỗi ngày; tối đa 6 mg mỗi liều; điều trị tối đa 10 ngày.
  • Lưu ý: Có thể thay thế bằng một glucocorticoid khác có liều tương đương nếu không có sẵn dexamethasone.

Trẻ em - Viêm thanh khí phế quản (Croup), mức độ nhẹ đến nặng

Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi và trẻ em:
  • Đường uống, tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): 0,6 mg/kg dùng một liều duy nhất; liều tối đa: 16 mg/lần.
  • Các liều lên đến 20 mg/lần cũng đã được báo cáo với hiệu quả tương tự.
  • Lưu ý: Có thể sử dụng liều thấp hơn (0,15 đến 0,6 mg/kg một liều duy nhất) đối với trẻ bị viêm thanh khí phế quản mức độ nhẹ.

Trẻ em - Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị

Có các tương tác thuốc đáng kể; cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.

Trẻ em - Liều dùng: Suy thận

Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV), hoặc uống.
  • Suy thận: Nhà sản xuất không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều; cần thận trọng khi sử dụng.
  • Chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc: dựa trên dữ liệu ở người lớn, không cần bổ sung liều.

Trẻ em - Liều dùng: Suy gan

Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Nhà sản xuất không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều.

Người lớn

Hướng dẫn liều dùng:
Nguyên tắc chung: Cần cá thể hóa liều glucocorticoid và dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Hiện chưa có bằng chứng đầy đủ xác định liều và thời gian điều trị tối ưu cho đa số chỉ định; các khuyến nghị dưới đây nhằm cung cấp hướng dẫn chung.
Lưu ý lâm sàng:
  • Ở bệnh nhân dùng glucocorticoid mạn tính (ví dụ: ≥3–4 tuần) với liều trên mức sinh lý (>0,25 mg dexamethasone/ngày) cho các chỉ định khác ngoài suy tuyến thượng thận, nguy cơ ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận tăng lên. Nếu cần ngưng glucocorticoid, phải giảm liều dần dần và theo dõi các dấu hiệu suy tuyến thượng thận.
  • Trong các tình huống bệnh cấp tính hoặc sau phẫu thuật, có thể cần tăng liều tạm thời.
Liều thông thường:
  • Đường uống, tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM): 4–20 mg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia làm 2–4 lần.
  • Liều cao: 0,4–0,8 mg/kg/ngày (thường không vượt quá 40 mg/ngày).

Viêm màng não do vi khuẩn, phòng ngừa biến chứng thần kinh (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Việc sử dụng dexamethasone giúp giảm tỷ lệ mất thính lực, giảm các biến chứng thần kinh khác và giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân viêm màng não do phế cầu S. pneumoniae. Điều trị được áp dụng cho tất cả bệnh nhân nghi ngờ viêm màng não do vi khuẩn và chỉ nên tiếp tục nếu nhuộm Gram dịch não tủy hoặc cấy máu/dịch não tủy xác định S. pneumoniae. Thuốc có thể ảnh hưởng đến hấp thu Vancomycin (vancomycin được dùng trong trường hợp nghi ngờ phế cầu kháng penicilin và cephalosporin) vào dịch não tủy. Biện pháp khắc phục là thêm Rifampin trong trường hợp nhiễm phế cầu S. pneumoniae có độ nhạy cảm trung gian với Ceftriaxone hoặc cefotaxime [MIC]≥2 mcg/ml, hoặc bắt đầu Rifampin + Ceftriaxone/Cefotaxime. Ngừng Rifampin khi vi khuẩn đã nhạy với Ceftriaxone/Cefotaxime. Một vấn đề tìm ẩn là Rifampin gây cảm ứng các isoenzyme CYP ở gan, do đó làm tăng chuyển hóa nhiều loại thuốc. Dexamethasone có thể có lợi với não mô cầu, tăng tỷ lệ tử vong với lao màng não. Liều dùng 15–20 phút trước hoặc tại thời điểm dùng kháng sinh theo các khuyến cáo sau:
  • Ở nước phát triển: 0.15mg/kg mỗi 6 giờ x 4 ngày.
  • Nước đang phát triển: 0.4mg/kg mỗi 12 giờ x 4 ngày. (Không dùng ở nước có tỷ lệ nhiễm HIV cao, dinh dưỡng kém và biểu hiện lâm sàng chậm trễ đáng kể, ví dụ: châu Phi.)
Xem thêm: Viêm màng não do vi khuẩn Lưu ý: Tiêm liều dexamethasone đầu tiên đồng thời hoặc trong vòng 1 giờ sau khi tiêm liều kháng sinh đầu tiên. Một số chuyên gia vẫn khuyến cáo sử dụng dexamethasone nếu đã trễ đến 12 giờ kể từ khi dùng liều kháng sinh đầu tiên. Ở những bệnh nhân viêm màng não do phế cầu, một số chuyên gia khuyến nghị bổ sung rifampin vào phác đồ kháng sinh ban đầu tiêu chuẩn hoặc thêm rifampin sau đó nếu kết quả kháng sinh đồ cho thấy mức nhạy cảm trung gian (MIC ≥ 2 mcg/mL) với ceftriaxone và cefotaxime.
  • Khu vực có điều kiện y tế đầy đủ (nghi ngờ hoặc xác định viêm màng não do phế cầu): Tiêm tĩnh mạch (IV): 0,15 mg/kg mỗi liều hoặc 10 mg mỗi 6 giờ, trong 4 ngày.
  • Khu vực hạn chế nguồn lực (nghi ngờ mạnh hoặc xác định viêm màng não do vi khuẩn): Tiêm tĩnh mạch (IV): 0,4 mg/kg mỗi liều, mỗi 12 giờ, trong 4 ngày. Không khuyến cáo sử dụng ở những vùng có tỷ lệ nhiễm HIV và/hoặc suy dinh dưỡng cao, hoặc trong các trường hợp đến khám trễ.

Trưởng thành phổi thai nhi, tăng tốc (sử dụng cho mẹ) (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Cho sản phụ thai từ tuần thứ 24–34 (từ tuần thứ 28–34 ở VN).
  • Dexamethasone 6mg: tiêm bắp 4 lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ.
Lưu ý: Thường áp dụng cho thai phụ từ 24 đến 34 tuần tuổi thai, bao gồm cả các trường hợp vỡ ối hoặc đa thai, có nguy cơ sinh trong vòng 7 ngày. Một liệu trình duy nhất có thể phù hợp cho một số thai phụ từ 22 tuần tuổi thai trở lên hoặc giai đoạn cận đủ tháng muộn (từ 34 tuần 0 ngày đến 36 tuần 6 ngày) có nguy cơ sinh trong vòng 7 ngày.
  • Tiêm bắp (IM): 6 mg mỗi 12 giờ, tổng cộng 4 liều. Có thể lặp lại liệu trình ở một số bệnh nhân được chọn (ví dụ: thai phụ dưới 34 tuần tuổi thai, nguy cơ sinh trong vòng 7 ngày và đã qua hơn 14 ngày kể từ đợt corticosteroid tiền sản đầu tiên).

Bệnh cấp tính do độ cao / Phù não do độ cao (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Phòng ngừa trong các tình huống nguy cơ trung bình đến cao (thuốc thay thế):
Lưu ý: Sử dụng kết hợp với leo cao dần và bắt đầu vào ngày bắt đầu leo cao.
  • Đường uống: 2 mg mỗi 6 giờ hoặc 4 mg mỗi 12 giờ; có thể ngưng thuốc sau khi đã ở cùng độ cao trong 2–4 ngày hoặc khi bắt đầu xuống núi. Trong trường hợp leo cao nhanh > 3.500 mét (ví dụ: trong các chiến dịch cứu hộ hoặc quân sự), có thể xem xét 4 mg mỗi 6 giờ. Do nguy cơ tác dụng phụ, nên giới hạn thời gian sử dụng; một số chuyên gia khuyến cáo không quá 7 ngày.
Điều trị:
Bệnh cấp tính do độ cao (mức độ trung bình đến nặng): Lưu ý: Dexamethasone không giúp cơ thể thích nghi với độ cao; vì vậy không nên tiếp tục leo cao cho đến khi bệnh nhân hết triệu chứng và đã ngừng thuốc.
  • Đường uống, tiêm bắp (IM), hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): 4 mg mỗi 6 giờ, tiếp tục cho đến 24 giờ sau khi hết triệu chứng hoặc sau khi đã xuống độ cao thấp hơn (tổng thời gian điều trị không quá 7 ngày).
Phù não do độ cao:
  • Đường uống, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch: liều đầu tiên 8 mg, sau đó 4 mg mỗi 6 giờ cho đến khi hoàn tất quá trình xuống núi và hết triệu chứng.

Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS) – sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức (off label use)

Lưu ý: Thời điểm bắt đầu điều trị bằng corticosteroid vẫn chưa được xác định rõ; việc khởi đầu điều trị sau 2 tuần kể từ khi khởi phát ARDS có thể liên quan đến tác hại.
Đường dùng: IV (tiêm truyền tĩnh mạch).
Liều dùng:
  • Từ ngày 1 đến ngày 5: 20 mg mỗi ngày một lần.
  • Từ ngày 6 đến ngày 10: 10 mg mỗi ngày một lần.

Suy thượng thận, cơn suy thượng thận cấp (thuốc thay thế)

Lưu ý: Cần kết hợp hồi sức dịch thích hợp.
  • Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch (IV): 4 đến 6 mg, dùng một lần mỗi ngày; liều đầu tiên cần được tiêm ngay khi bệnh nhân nhập viện.
  • Điều trị tiếp theo: Nếu tình trạng lâm sàng được cải thiện sau 24 giờ, có thể bắt đầu giảm liều dần. Khi bệnh nhân ổn định, chuyển sang hoặc bắt đầu phác đồ duy trì uống hằng ngày. Ở những bệnh nhân thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát), nên phối hợp với fludrocortisone ngay khi bệnh nhân có thể dùng thuốc đường uống.

Suy thượng thận mạn tính (thuốc thay thế)

Lưu ý: Áp dụng cho bệnh nhân có triệu chứng nặng của thiếu hụt cortisol khi đang sử dụng glucocorticoid tác dụng ngắn (ví dụ: hydrocortisone) hoặc gặp khó khăn trong việc tuân thủ các phác đồ dùng thuốc nhiều lần trong ngày. Sử dụng phối hợp với fludrocortisone ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát).
Liều duy trì: Đường uống:
  • Liều khởi đầu: 0,5 mg uống một lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng thiếu hoặc thừa hormon thay thế; dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Liều thường dùng: 0,25 đến 0,75 mg mỗi ngày.
Liều trong tình huống stress: Lưu ý: Áp dụng cho bệnh nhân bị suy thượng thận mạn tính (AI) gặp stress sinh lý cấp tính (ví dụ: bệnh, phẫu thuật) nhằm ngăn ngừa cơn suy thượng thận cấp. Những bệnh nhân không được chẩn đoán AI mạn tính nhưng đang hoặc mới dùng glucocorticoid liều cao vượt mức sinh lý (ví dụ: >0,5 mg dexamethasone mỗi ngày) có thể bị ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, và có thể cần bổ sung liều stress; điều trị cần được cá thể hóa. Nếu cần dùng glucocorticoid đường tiêm (ví dụ: không thể uống thuốc, bệnh nặng, chuyển dạ/sinh, stress phẫu thuật trung bình hoặc nặng), chuyển sang sử dụng hydrocortisone. Liều dùng được tính toán dựa trên tương đương hydrocortisone.
-
Stress sinh lý cấp hoặc bệnh lý cấp:
  • Bệnh có sốt: Tăng gấp đôi liều duy trì khi sốt từ 38°C (100,4°F) đến 39°C (102,2°F). Tăng gấp ba liều duy trì khi sốt >39°C (>102,2°F) hoặc buồn nôn kéo dài. Duy trì liều tăng này trong 3 ngày, sau đó trở lại liều nền nếu hết sốt. Nếu sau ngày thứ 4 vẫn còn sốt, cần đánh giá lại và tiếp tục dùng liều cao hơn nếu cần thiết.
  • Bệnh cần nhập viện (ví dụ: viêm phổi cộng đồng): Đường uống: 2 đến 3 mg uống một lần mỗi ngày. Nếu cần dùng glucocorticoid đường tiêm, chuyển sang hydrocortisone. Giảm dần và quay lại liều nền trong vòng 2 đến 3 ngày sau khi tình trạng bệnh cải thiện. Với bệnh cảnh nặng cần điều trị hồi sức tích cực, tuân theo liều dùng cho cơn suy thượng thận cấp. Xem thêm: Suy thượng thận trong hồi sức tích cực.
-
Stress phẫu thuật:
  • Phẫu thuật stress nhẹ (ví dụ: phẫu thuật thoát vị, thủ thuật với gây tê tại chỗ): Đường uống: bổ sung thêm 0,75 đến 1 mg vào ngày phẫu thuật.

Suy thượng thận do tăng sản thượng thận bẩm sinh thể cổ điển

Lưu ý: Dùng ngắn hạn (đơn trị hoặc phối hợp với liệu pháp glucocorticoid mạn tính) nhằm giảm kích thước khối u mô thượng thận lạc chỗ ở tinh hoàn ở bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH). Cũng có thể được sử dụng như glucocorticoid thay thế dài hạn trong trường hợp các thuốc ưu tiên (ví dụ: hydrocortisone) không có sẵn hoặc bệnh nhân không thể dùng được. Ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid, nên phối hợp với fludrocortisone. Tránh sử dụng trong thai kỳ.
  • Đường uống: 0,25 đến 1 mg uống một lần mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Liều trong tình huống stress: Bệnh nhân gặp stress sinh lý (ví dụ: bệnh có sốt, phẫu thuật, chuyển dạ/sinh) cần tăng liều glucocorticoid để ngăn ngừa cơn suy thượng thận cấp. Việc điều chỉnh liều cần cá thể hóa theo từng trường hợp; tham khảo hướng dẫn liều trong phần “Suy thượng thận mạn tính” để biết chi tiết về liều trong tình huống stress.

Phác đồ chống nôn: Phòng ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Khi liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (checkpoint inhibitor) được dùng phối hợp với hóa trị liệu có nguy cơ gây nôn, chưa có bằng chứng cho thấy nên loại dexamethasone khỏi phác đồ chống nôn dự phòng.
Hóa trị tĩnh mạch trong 1 ngày: Hóa trị có nguy cơ gây nôn cao (>90%) — Cisplatin và các thuốc gây nôn mạnh khác: Liều dexamethasone phụ thuộc vào chất đối kháng thụ thể neurokinin 1 (NK1) được sử dụng.
- Ngày hóa trị: Dùng trước khi truyền hóa chất, phối hợp với thuốc đối kháng NK1, thuốc đối kháng 5-HT3, và olanzapine.
  • Phối hợp với aprepitant, fosaprepitant, netupitant/palonosetron (NEPA), hoặc fosnetupitant/palonosetron: uống hoặc tiêm IV: 12 mg.
  • Phối hợp với rolapitant: uống hoặc tiêm IV: 20 mg.
  • Nếu không dùng thuốc đối kháng NK1: uống hoặc tiêm IV: 20 mg.
- Các ngày sau hóa trị:
  • Nếu dùng aprepitant: uống hoặc tiêm IV: 8 mg mỗi ngày từ ngày 2 đến ngày 4.
  • Nếu dùng fosaprepitant: uống hoặc tiêm IV: 8 mg ngày 2, sau đó 8 mg hai lần mỗi ngày trong ngày 3 và 4.
  • Nếu dùng NEPA hoặc fosnetupitant/palonosetron: không cần dùng thêm dexamethasone trừ khi phác đồ có cisplatin → uống hoặc tiêm IV: 8 mg mỗi ngày từ ngày 2 đến 4.
  • Nếu dùng rolapitant: uống hoặc tiêm IV: 8 mg hai lần mỗi ngày từ ngày 2 đến 4.
  • Nếu không dùng thuốc đối kháng NK1: uống hoặc tiêm IV: 8 mg hai lần mỗi ngày từ ngày 2 đến 4.
Hóa trị có nguy cơ gây nôn cao (>90%) — Phác đồ ung thư vú (anthracycline + cyclophosphamide): Liều dexamethasone phụ thuộc vào thuốc đối kháng NK1 được sử dụng.
- Ngày hóa trị: Dùng trước hóa trị, phối hợp với thuốc đối kháng NK1, thuốc đối kháng 5-HT3, và olanzapine.
  • Phối hợp với aprepitant, fosaprepitant, NEPA, hoặc fosnetupitant/palonosetron: uống hoặc tiêm IV: 12 mg.
  • Phối hợp với rolapitant: uống hoặc tiêm IV: 20 mg.
  • Nếu không dùng thuốc đối kháng NK1: uống hoặc tiêm IV: 20 mg.
- Các ngày sau hóa trị: Không khuyến cáo sử dụng dexamethasone (nên dùng thuốc khác thay thế).
Hóa trị có nguy cơ gây nôn trung bình (30%–90%) — Phác đồ có carboplatin: Liều dexamethasone phụ thuộc vào thuốc đối kháng NK1 được sử dụng.
- Ngày hóa trị: Dùng trước hóa trị, phối hợp với thuốc đối kháng NK1 và thuốc đối kháng 5-HT3.
  • Phối hợp với aprepitant, fosaprepitant, NEPA, hoặc fosnetupitant/palonosetron: uống hoặc tiêm IV: 12 mg.
  • Phối hợp với rolapitant: uống hoặc tiêm IV: 20 mg.
- Các ngày sau hóa trị: Không cần dự phòng thêm.
Hóa trị có nguy cơ gây nôn trung bình (30%–90%) — Phác đồ không chứa carboplatin:
- Ngày hóa trị: Dùng trước hóa trị, phối hợp với thuốc đối kháng 5-HT3.
  • Uống hoặc tiêm IV: 8 mg.
- Các ngày sau hóa trị: Cân nhắc dùng dexamethasone đơn trị trong ngày 2 và 3, chỉ áp dụng cho các phác đồ có thuốc gây nôn muộn (như oxaliplatin, cyclophosphamide, doxorubicin).
  • Uống hoặc tiêm IV: 8 mg trong ngày 2 và 3.
Hóa trị có nguy cơ gây nôn thấp (10%–30%):
  • Uống hoặc tiêm IV: 4 đến 8 mg dùng một lần duy nhất trước hóa trị; không cần dự phòng thêm trong các ngày sau.
Hóa trị liều cao trước ghép tế bào gốc tạo máu hoặc ghép tủy xương:
- Ngày hóa trị điều kiện (conditioning chemotherapy): Dùng trước khi hóa trị điều kiện, phối hợp với thuốc đối kháng NK1, thuốc đối kháng 5-HT3, và có thể thêm olanzapine.
  • Uống hoặc tiêm IV: 8 đến 20 mg mỗi ngày trong thời gian hóa trị.

Phác đồ chống nôn: Phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với một hay nhiều biện pháp dự phòng khác tùy theo yếu tố nguy cơ của bệnh nhân.
  • Đường tiêm tĩnh mạch (IV): 4 đến 10 mg tiêm một lần duy nhất, trước hoặc sau khi khởi mê. Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào nguy cơ buồn nôn/nôn và loại phẫu thuật.

Phác đồ chống nôn: Phòng ngừa buồn nôn và nôn do xạ trị (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Xạ trị có nguy cơ gây nôn cao (chiếu xạ toàn thân):
  • Ngày xạ trị: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 4 mg một lần mỗi ngày trước mỗi đợt chiếu xạ; phối hợp với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3.
  • Sau xạ trị: Liều dùng sau xạ trị chưa được xác định rõ; Hiệp hội Ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO) khuyến cáo tiếp tục dùng dexamethasone 4 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần vào ngày kế tiếp sau mỗi ngày xạ trị, nếu hôm đó không tiến hành xạ trị.
Xạ trị có nguy cơ gây nôn trung bình (vùng bụng trên, chiếu sọ - tủy sống):
  • Ngày xạ trị: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 4 mg một lần mỗi ngày trước mỗi đợt xạ trị đầu tiên (tối đa 5 đợt); phối hợp với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3.
Chiếu xạ toàn thân trong ghép tế bào gốc tạo máu hoặc ghép tủy xương:
  • Ngày chiếu xạ toàn thân: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 4 mg trước mỗi buổi chiếu xạ, phối hợp với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3.
  • Sau chiếu xạ: Theo khuyến cáo của ASCO, tiếp tục dexamethasone 4 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần vào ngày kế tiếp sau mỗi ngày chiếu xạ, nếu không có chiếu xạ trong ngày đó.

Cơn kịch phát cấp của hen phế quản (thuốc thay thế) (chỉ định ngoài nhãn)

Lưu ý: Đây là lựa chọn thay thế cho liệu trình kéo dài bằng các corticosteroid khác trong trường hợp cơn kịch phát nhẹ đến trung bình hoặc ở những bệnh nhân không đáp ứng nhanh và hoàn toàn với thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn; nên dùng trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân đến khoa Cấp cứu.
  • Đường uống: 12 đến 16 mg mỗi ngày trong 1 đến 2 ngày; điều trị kéo dài hơn với liều này có thể gây tác dụng phụ về chuyển hóa.

Suy mòn liên quan đến ung thư (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

  • Đường uống: 3 đến 4 mg một lần mỗi ngày; khuyến cáo điều trị ngắn hạn (vài tuần), tuy nhiên thời gian điều trị phụ thuộc vào mục tiêu điều trị và đánh giá lợi ích/nguy cơ. Hoặc 3 đến 6 mg mỗi ngày trong tối đa 4 tuần.

Đau liên quan đến ung thư, ung thư giai đoạn tiến xa, điều trị hỗ trợ (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Mặc dù dữ liệu hiện có còn hạn chế và kết quả không đồng nhất, dexamethasone có thể mang lại lợi ích lâm sàng trong kiểm soát nhiều loại đau ở bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến xa. Do nguy cơ độc tính tiềm tàng, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng glucocorticoid để điều trị đau liên quan đến ung thư, bao gồm khả năng có các biện pháp điều trị khác, thời gian điều trị, các triệu chứng kèm theo và tiên lượng sống.
  • Phác đồ liều thấp cho kiểm soát đau và các triệu chứng khác ở bệnh nhân ung thư tiến xa có tiên lượng sống ngắn: Đường uống, tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu: 0,75 đến 1,5 mg, uống hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 đến 2 lần mỗi ngày; liều hiệu quả thông thường: 1 đến 2 mg, uống hoặc tiêm tĩnh mạch, 2 lần mỗi ngày.
  • Phác đồ liều cao cho cơn đau cấp không đáp ứng tốt với điều trị opioid ban đầu: Đường uống, tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu: 8 đến 10 mg một lần; nếu có đáp ứng, có thể tiếp tục 4 mg hai lần mỗi ngày hoặc 8 mg một lần mỗi ngày; sử dụng liều thấp nhất có thể duy trì hiệu quả giảm đau trong khi bổ sung các biện pháp giảm đau khác nếu cần.

Phù não (phù mạch) liên quan đến u não

Dọa thoát vị não (ví dụ: giảm đáp ứng, liệt dây thần kinh số III mới xuất hiện):
  • Khởi đầu: tiêm tĩnh mạch 10 mg một lần, sau đó duy trì theo phác đồ.
  • Duy trì: tiêm tĩnh mạch hoặc uống 16 đến 40 mg/ngày, chia 2 đến 4 lần.
Triệu chứng trung bình đến nặng (ví dụ: đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn, co giật, thiếu hụt thần kinh khu trú đáng kể):
  • Khởi đầu: tiêm tĩnh mạch 10 mg một lần, sau đó duy trì theo phác đồ.
  • Duy trì: tiêm tĩnh mạch hoặc uống 8 đến 16 mg/ngày, chia 1 đến 4 lần. Lưu ý: cân nhắc giảm liều sau 7 ngày điều trị; giảm liều từ từ trong vài tuần.
Triệu chứng nhẹ:
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 4 đến 8 mg/ngày, chia 1 đến 4 lần. Một số chuyên gia khuyến cáo liều thấp hơn, 2 đến 4 mg/ngày chia 1 đến 2 lần, nhằm giảm tác dụng phụ. Lưu ý: Cân nhắc giảm liều sau 7 ngày điều trị; giảm liều từ từ trong vài tuần.

COVID-19, bệnh nhân nhập viện (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Dexamethasone được khuyến cáo trong điều trị COVID-19 cho những bệnh nhân nhập viện cần bổ sung oxy hoặc hỗ trợ hô hấp. Có thể thay thế bằng liều tương đương của một glucocorticoid khác nếu không có dexamethasone.
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 6 mg một lần mỗi ngày, tối đa 10 ngày (hoặc cho đến khi xuất viện nếu sớm hơn), dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp.
Xem thêm: COVID-19: Corticosteroid toàn thân.

Hội chứng Cushing, chẩn đoán

Lưu ý: Việc diễn giải kết quả cần đánh giá một hoặc nhiều thông số sau: nồng độ cortisol huyết thanh, nồng độ dexamethasone huyết thanh, lượng cortisol bài tiết qua nước tiểu, hoặc lượng 17-hydroxycorticosteroid bài tiết; khuyến cáo tham khảo ý kiến bác sĩ nội tiết lâm sàng.
Xét nghiệm ban đầu:
  • Nghiệm pháp ức chế dexamethasone qua đêm 1 mg: Uống: 1 mg một lần duy nhất vào khoảng 23 giờ đến 24 giờ.
  • Nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp kéo dài (2 mg/ngày trong 48 giờ): Lưu ý: Có thể được ưu tiên sử dụng ở bệnh nhân bị trầm cảm, lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, béo phì bệnh lý, nghiện rượu hoặc đái tháo đường. Uống: 0,5 mg mỗi 6 giờ trong 48 giờ, tổng cộng 8 liều; thời gian bắt đầu có thể khác nhau (ví dụ: 9 giờ sáng hoặc 12 giờ trưa).

Giảm tiểu cầu miễn dịch (điều trị ban đầu)

Lưu ý: Mục tiêu điều trị là duy trì số lượng tiểu cầu ở mức an toàn để ngăn ngừa chảy máu có ý nghĩa lâm sàng, không nhằm đưa số lượng tiểu cầu về bình thường.
  • Đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): 40 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày, sau đó ngưng (không cần giảm liều dần); có thể lặp lại tối đa 3 lần nếu đáp ứng không đầy đủ.
  • Trong trường hợp chảy máu nặng kèm giảm tiểu cầu, cần phối hợp với các liệu pháp khác.

Phản ứng dạng dị ứng với thuốc cản quang chứa iod, dự phòng (thuốc thay thế)

Lưu ý: Thường áp dụng cho bệnh nhân đã từng có phản ứng dạng dị ứng hoặc phản ứng không rõ loại với thuốc cản quang chứa iod và nay cần sử dụng lại thuốc cản quang chứa iod. Khi thủ thuật có thể trì hoãn ≥12 giờ, nên ưu tiên tiền điều trị bằng corticosteroid đường uống (ví dụ: prednisone). Tuy nhiên, nếu bệnh nhân cần sử dụng thuốc cản quang trong <12 giờ, có thể cân nhắc phác đồ khẩn (rút ngắn) với corticosteroid đường tĩnh mạch (IV). Hiệu quả của các phác đồ khởi đầu <4–5 giờ trước khi dùng thuốc cản quang chưa được chứng minh.
  • Phác đồ khẩn (rút ngắn): Tiêm tĩnh mạch (IV): 7,5 mg mỗi 4 giờ cho đến khi sử dụng thuốc cản quang, phối hợp với diphenhydramine.

Đau nửa đầu, phòng ngừa tái phát (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

  • Tiêm bắp (IM), Tiêm tĩnh mạch (IV): 4 đến 24 mg một lần, dùng kết hợp với liệu pháp cắt cơn đau nửa đầu tiêu chuẩn.
  • Một số chuyên gia khuyến cáo liều 4 mg vì các bằng chứng cho thấy liều cao hơn không mang lại hiệu quả vượt trội.

Đa u tủy xương (Multiple myeloma)

Lưu ý: Có nhiều phác đồ có chứa dexamethasone khác nhau. Cần tham khảo thêm y văn hoặc hướng dẫn điều trị cụ thể. Ở nhiều phác đồ, dexamethasone được duy trì cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được. Tổng liều hàng tuần của dexamethasone có thể chia làm 2 ngày nếu các thuốc phối hợp được dùng trong các ngày liên tiếp (tham khảo phác đồ cụ thể).

Bệnh nhân yếu (frail) (ví dụ: >75 tuổi, BMI <18,5 kg/m², đái tháo đường khó kiểm soát, không dung nạp corticosteroid): Khi dùng mỗi tuần một lần, dexamethasone thường được giảm còn 20 mg mỗi tuần. Có thể xem xét liều khởi đầu thấp hơn (8–20 mg mỗi tuần) ở bệnh nhân >75 tuổi hoặc có bệnh kèm theo, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng và khả năng dung nạp. Các phác đồ phối hợp không bao gồm kháng thể đơn dòng:
Đường uống:
  • 40 mg mỗi tuần vào các ngày 1, 8, 15, và 22 của chu kỳ 28 ngày, phối hợp với lenalidomide, pomalidomide, ixazomib + lenalidomide, carfilzomib + lenalidomide, hoặc bortezomib + lenalidomide, hoặc
  • 40 mg mỗi tuần vào các ngày 1, 8, 15, 22 (chu kỳ 1–9), sau đó vào các ngày 1, 8, và 15 (từ chu kỳ 10 trở đi) khi phối hợp với carfilzomib.
  • Các phác đồ khác:
  • 20 mg vào các ngày 1, 8, 15, 22 (chu kỳ 28 ngày) khi phối hợp với lenalidomide trong 9 chu kỳ, sau đó duy trì bằng lenalidomide đơn độc, hoặc
  • 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, 12 (chu kỳ 21 ngày) phối hợp bortezomib + lenalidomide trong 8 chu kỳ (giai đoạn tấn công), sau đó 40 mg vào các ngày 1, 8, 15, 22 (chu kỳ 28 ngày) phối hợp lenalidomide để duy trì, hoặc
  • 20 mg vào các ngày 1, 2, 8, 9, 15, 16, 22, 23 (chu kỳ 28 ngày) phối hợp carfilzomib, hoặc
  • 20 mg vào các ngày 1 và 3 mỗi tuần khi phối hợp selinexor, hoặc
  • 20 mg vào các ngày 1, 2, 8, 9, 15, 16, 22, 23, 29, 30 (chu kỳ 35 ngày) phối hợp selinexor + bortezomib.
  • Các phác đồ liều cao:
  • 40 mg/ngày trong các ngày 1–4 và 9–12 (chu kỳ 28 ngày) phối hợp bortezomib + lenalidomide trong 6 chu kỳ, sau đó ghép tủy, hoặc
  • 40 mg/ngày trong các ngày 1–4, 9–12, 17–20 (chu kỳ 28 ngày) phối hợp bortezomib + doxorubicin trong 3 chu kỳ (giai đoạn tấn công).
  • Lưu ý: Một số chuyên gia chỉ áp dụng liều cao này (trong 1 chu kỳ, sau đó chuyển sang 40 mg mỗi tuần) cho bệnh nhân có biểu hiện tiến triển nhanh hoặc suy thận cấp do bệnh lý ống thận do chuỗi nhẹ.
Các phác đồ phối hợp có kháng thể đơn dòng:
Đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch:
  • 40 mg mỗi tuần phối hợp với daratumumab + pomalidomide, daratumumab/hyaluronidase + pomalidomide, daratumumab + lenalidomide, daratumumab/hyaluronidase + lenalidomide, daratumumab + carfilzomib, isatuximab + pomalidomide, hoặc
  • 20 mg/ngày vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, 12 (chu kỳ 21 ngày) phối hợp daratumumab + bortezomib, hoặc
  • 20 mg/ngày vào các ngày 1, 2, 8, 9, 15, 16, 22, 23 (chu kỳ 28 ngày) phối hợp isatuximab + carfilzomib.
  • Lưu ý: Trong một số nghiên cứu, liều dexamethasone được chia làm 2 ngày (20 mg trước truyền daratumumab và 20 mg sau ngày truyền).
  • Với elotuzumab:
  • 40 mg mỗi tuần, ngoại trừ ngày dùng elotuzumab, khi đó dùng 28 mg đường uống (hoặc 8 mg nếu bệnh nhân >75 tuổi) và 8 mg tiêm tĩnh mạch trước truyền elotuzumab, phối hợp elotuzumab + pomalidomide hoặc elotuzumab + lenalidomide.

Chèn ép tủy sống do khối u, có triệu chứng

Lưu ý: Sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu (xạ trị hoặc phẫu thuật), đặc biệt ở những bệnh nhân có khiếm khuyết thần kinh.
  • Tiêm tĩnh mạch (liều khởi đầu): 10 hoặc 16 mg, sau đó chuyển sang đường uống.
  • Uống (sau liều tiêm tĩnh mạch): 16 mg mỗi ngày (thường chia thành 2 đến 4 lần uống). Khi điều trị đặc hiệu đã được bắt đầu, giảm liều dần trong vòng 1 đến 2 tuần cho đến khi ngưng hẳn.

Lao hệ thần kinh trung ương (CNS tuberculosis)

Lưu ý: Nhìn chung, glucocorticoid được chỉ định cho bệnh nhân có hoặc nghi ngờ viêm màng não do lao, bất kể tình trạng nhiễm HIV.
  • Tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu 0,3 đến 0,4 mg/kg/ngày trong 2 tuần, sau đó giảm xuống 0,2 mg/kg/ngày trong tuần thứ 3, rồi 0,1 mg/kg/ngày trong tuần thứ 4, sau đó chuyển sang điều trị đường uống.
  • Uống: Bắt đầu từ tuần điều trị thứ 5: 4 mg mỗi ngày, sau đó giảm 1 mg mỗi tuần trong 4 tuần. Tổng thời gian điều trị kết hợp tiêm tĩnh mạch và uống khoảng 8 tuần; với bệnh nhân nhiễm HIV, tiếp tục điều trị trong 12 tuần.

Macroglobulin huyết Waldenström

Phác đồ DRC: Tiêm tĩnh mạch: 20 mg vào ngày 1 của chu kỳ điều trị 21 ngày (phối hợp với rituximab và cyclophosphamide) trong 6 chu kỳ. Phác đồ BDR: Tiêm tĩnh mạch: 40 mg vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 21 ngày (phối hợp với bortezomib và rituximab) trong 4 chu kỳ, sau đó nghỉ 12 tuần, rồi tiếp tục thêm 4 chu kỳ nữa (chu kỳ điều trị 84 ngày), tổng cộng 8 chu kỳ; hoặc 40 mg vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ điều trị 35 ngày trong các chu kỳ 2 và 5 (phối hợp với bortezomib và rituximab), tổng cộng 5 chu kỳ điều trị, với tổng số 8 liều dexamethasone. Phác đồ CaRD: Tiêm tĩnh mạch: 20 mg vào các ngày 1, 2, 8 và 9 của chu kỳ điều trị 21 ngày (phối hợp với carfilzomib và rituximab) trong 6 chu kỳ tấn công; sau đó 8 tuần tiến hành điều trị duy trì với liều 20 mg vào các ngày 1 và 2 mỗi 8 tuần (phối hợp với carfilzomib và rituximab) trong 8 chu kỳ.

Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc

  • Có các tương tác thuốc đáng kể, đòi hỏi phải điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.

Liều dùng: Suy thận (Người lớn)

Lưu ý: Dược động học và dược lực học của corticosteroid ở bệnh nhân suy thận chưa được hiểu rõ. Thời gian bán thải của dexamethasone giảm ở bệnh nhân suy thận nặng, có thể do giảm gắn kết protein; tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này vẫn chưa rõ ràng.
  • Chức năng thận thay đổi: Đường uống, đường tiêm: không cần điều chỉnh liều cho bất kỳ mức độ suy thận nào.
  • Thẩm tách máu ngắt quãng (3 lần mỗi tuần): Đường uống, đường tiêm: không cần liều bổ sung hoặc điều chỉnh liều.
  • Thẩm phân phúc mạc: Đường uống, đường tiêm: không cần điều chỉnh liều.
  • CRRT (lọc máu liên tục): Đường uống, đường tiêm: không cần điều chỉnh liều.
  • PIRRT (ví dụ: lọc máu khuếch tán hiệu quả thấp kéo dài): Đường uống, đường tiêm: không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng: Suy gan (Người lớn)

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Liều dùng: Béo phì (Người lớn)

Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m²):
Đường uống, IV, IM:
  • Liều không dựa theo cân nặng: không cần điều chỉnh liều. Tham khảo liều dành cho người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
  • Liều dựa theo cân nặng: sử dụng cân nặng lý tưởng để tránh quá liều và độc tính. Tham khảo liều dành cho người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
Cơ sở cho khuyến cáo: Corticosteroid là các hợp chất ưa lipid; tuy nhiên, sự thay đổi dược động học do béo phì ghi nhận là hạn chế và không nhất quán. Hai nghiên cứu nhỏ đã đánh giá thay đổi dược động học của dexamethasone đường uống ở bệnh nhân béo phì:
  • Một nghiên cứu cho thấy AUC thấp hơn ở bệnh nhân béo phì so với người có cân nặng bình thường.
  • Nghiên cứu khác lại cho thấy mối tương quan thuận giữa cân nặng thực tế và AUC.
Việc sử dụng liều dựa theo cân nặng thực tế có thể dẫn đến nồng độ vượt mức điều trị (supratherapeutic levels).

Liều dùng: Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dùng ở người lớn.
  • Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi với liều thấp nhất có thể.

CÁCH DÙNG

Trẻ em

  • Đường uống: Có thể dùng cùng bữa ăn hoặc sữa để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Đường tiêm: Dùng chế phẩm dạng tiêm không chứa chất bảo quản cho trẻ sơ sinh.
  • Tiêm bắp (IM): Có thể sử dụng dung dịch nồng độ 4 mg/mL hoặc 10 mg/mL mà không cần pha loãng.
  • Tiêm tĩnh mạch (IV): Có thể dùng dung dịch không pha loãng (4 mg/mL hoặc 10 mg/mL) để tiêm chậm trong 1 đến 4 phút. Tiêm nhanh có thể gây cảm giác khó chịu ở vùng đáy chậu (như nóng rát, châm chích). Đối với liều cao, có thể pha loãng thêm và thực hiện truyền tĩnh mạch ngắt quãng trong 15 đến 30 phút.

Người lớn

- Đường uống: Dùng cùng bữa ăn nhằm giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nếu phù hợp, có thể cân nhắc thuốc kháng acid giữa các bữa ăn để giúp phòng loét dạ dày – tá tràng.
- Dung dịch uống đậm đặc: Chỉ sử dụng ống nhỏ giọt định liều kèm theo. Hút đúng liều thuốc vào ống nhỏ giọt, sau đó nhỏ thuốc vào chất lỏng hoặc thức ăn bán rắn (ví dụ: nước, nước trái cây, nước ngọt, sốt táo hoặc pudding). Khuấy nhẹ trong vài giây, rồi uống toàn bộ hỗn hợp ngay lập tức. Không bảo quản để dùng sau.
- Tiêm tĩnh mạch (IV): Có thể dùng dung dịch nồng độ 4 mg/mL hoặc 10 mg/mL không pha loãng để tiêm trong ít nhất 1 phút hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng (IVPB) trong 5 đến 30 phút. Tiêm dexamethasone nhanh có thể gây kích ứng vùng đáy chậu, đặc biệt ở liều cao; do đó nên pha loãng thêm và tiêm truyền chậm hơn để hạn chế kích ứng này.
- Tiêm bắp (IM): Tiêm sâu dung dịch nồng độ 4 mg/mL hoặc 10 mg/mL.
- Tiêm trong khớp hoặc mô mềm: Lưu ý: Dexamethasone natri phosphat (dạng dung dịch tác dụng ngắn) là chế phẩm duy nhất được dùng cho đường tiêm trong khớp hoặc mô mềm tại Hoa Kỳ và Canada. Tuy nhiên, các glucocorticoid khác như triamcinolone acetonide hoặc methylprednisolone acetate thường được sử dụng phổ biến hơn cho chỉ định này. Tham khảo hướng dẫn cụ thể của từng sản phẩm để biết thêm chi tiết.
  • Trong khớp: Tiêm vào khớp bị ảnh hưởng.
  • Mô mềm: Tiêm vào mô bị tổn thương.
- Tiêm trong tổn thương (intralesional): Lưu ý: Dexamethasone natri phosphat (dạng dung dịch tác dụng ngắn) là chế phẩm duy nhất được dùng cho tiêm trong tổn thương tại Hoa Kỳ và Canada. Tuy nhiên, triamcinolone acetonide thường được sử dụng phổ biến hơn cho chỉ định này. Tham khảo hướng dẫn cụ thể của từng sản phẩm để biết thêm chi tiết.
  • Trong tổn thương: Tiêm vào vùng bị tổn thương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với dexamethasone hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
Theo nhãn (hướng dẫn từ nhà sản xuất) thuốc Canada (các chống chỉ định bổ sung – không có trong nhãn thuốc Hoa Kỳ):
  • Dạng tiêm: Nhiễm khuẩn huyết. Loét dạ dày hoặc tá tràng. Tăng nhãn áp. Hội chứng Cushing. Một số nhiễm virus (ví dụ: thủy đậu, herpes sinh dục). Tiêm cùng với vắc xin virus sống.
  • Dạng uống: Loét dạ dày hoặc tá tràng. Nhiễm giun nhiệt đới. Nhiễm trùng mắt hoặc vùng quanh mắt đang hoạt động hoặc nghi ngờ. Tăng nhãn áp giai đoạn muộn ở bệnh nhân có tỷ lệ lõm – đĩa thị >0,8. Nhiễm trùng toàn thân trừ khi đang được điều trị đặc hiệu bằng thuốc chống nhiễm trùng.

LIỀU LƯỢNG CORTICOID KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG

  • Hydrocortisone: 20 mg
  • Prednisone: 5 mg
  • Prednisolone: 5 mg
  • Methylprednisolone: 4 mg
  • Dexamethasone: 0.75 mg
  • Betamethasone: 0.6 mg

Tài liệu tham khảo

  1. Bệnh viện Nhi Đồng 1-2, Uptodate, BV Nguyễn Tri Phương
  2. Dexamethasone (systemic): Drug information. Uptodate 2025
  3. Dexamethasone (systemic): Pediatric drug information. Uptodate 2025