GIỚI THIỆU
-
Tổn thương cấu trúc và/hoặc chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, có thể kèm hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận (GFR). Tổn thương được gợi ý bởi:
- Tổn thương tại nhu mô thận được phát hiện qua sinh thiết thận.
- Có bằng chứng tổn thương thận thông qua xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc chẩn đoán hình ảnh.
- Giảm mức lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1.73m2 da, kéo dài trên 3 tháng, kèm hoặc không kèm bằng chứng tổn thương thận.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: có tiền căn bệnh thận, creatinin máu tăng kéo dài > 3 tháng. Các biểu hiện đi kèm có thể gồm thiếu máu, tăng huyết áp, phù.
- Xét nghiệm: huyết học (huyết đồ), ion đồ, ure, creatinin; tổng phân tích nước tiểu. Đối với nước tiểu 24 giờ: định lượng protein và creatinin niệu 24 giờ.
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng ghi nhận giảm kích thước 2 thận và nhu mô thận mỏng; chụp X quang hệ niệu có thể thấy giảm kích thước thận đều cả 2 bên.
- Tính mức lọc cầu thận (Xem thêm: eGFR và CrCl cho người lớn).
Chẩn đoán xác định được thiết lập dựa trên các tiêu chuẩn định nghĩa theo KDOQI của Hội Thận Học Hoa Kỳ 2002 (như đã nêu ở phần định nghĩa). Tuy nhiên, khi tiến hành chẩn đoán theo giai đoạn, cần cân nhắc đồng thời nhiều yếu tố, đặc biệt là loại trừ nguyên nhân cấp tính gây suy thận chức năng tại thời điểm đánh giá.
Chẩn đoán phân biệt
- Suy thận cấp: Nếu creatinin huyết thanh trước đó bình thường trong vài tháng hoặc vài năm, thì tại thời điểm hiện tại có thể là suy thận cấp và vẫn có khả năng điều trị. Trường hợp kích thước thận bình thường cũng gợi ý suy thận cấp.
- Suy thận mạn: Nếu creatinin huyết thanh đã tăng trong nhiều tháng trước đó, thì gợi ý đây là suy thận mạn. Tuy nhiên, cần loại trừ đợt cấp trên nền suy thận mạn (do giảm thể tích tuần hoàn, nhiễm trùng, dùng thuốc cản quang đường tĩnh mạch, thuốc kháng viêm non-steroids, amimimoglycosid, tắc nghẽn sau thận...). Trong bối cảnh đó, theo dõi liên tục creatinin là cần thiết. Sự xuất hiện của trụ niệu có đường kính lớn (trụ to) là bằng chứng cho thấy có sự phì đại các nephron còn lại. Các bất thường xét nghiệm khác có thể gặp gồm tăng phosphor máu, giảm calci máu, cường cận giáp thứ phát (tăng PTH), tăng ALP, và thiếu máu cũng là những dấu ấn trong suy thận mạn. Kích thước thận thường teo nhỏ trên siêu âm; tuy nhiên, một số trường hợp có thể không teo nhỏ, bao gồm suy thận mạn do đái tháo đường, bệnh thận lupus, bệnh do thoái biến dạng bột, bệnh đa u tủy xương, bệnh thận do HIV, bệnh thận đa nang. Sinh thiết thận (hình ảnh tổn thương xơ hóa cầu thận, xơ tổ chức kẽ và teo ống thận) có giá trị trong xác định bệnh thận mạn và được chỉ định ở giai đoạn sớm (giai đoạn 1 - 3) khi lâm sàng nghĩ đến bệnh cầu thận.
- Nếu 2 thận có kích thước chênh lệch > 1 cm, cần tìm nguyên nhân hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch thận 1 bên hoặc bệnh thận do trào ngược bàng quang niệu quản 1 bên, tuy nhiên đây không phải là tình trạng thường gặp trên lâm sàng.
Chẩn đoán giai đoạn
| Giai đoạn | Mô tả | GFR (ml/phút/1.73m2 da) |
Can thiệp |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổn thương thận với GFR bình thường | ≥ 90 |
- Chẩn đoán và điều trị bệnh căn nguyên. - Giảm yếu tố nguy cơ gây suy thận cấp. - Làm chậm tiến triển bệnh thận. - Điều trị các yếu tố nguy cơ tim mạch. |
| 2 | Tổn thương thận với GFR giảm nhẹ | 60-89 | - Đánh giá sự tiến triển bệnh thận. |
| 3a | GFR giảm nhẹ đến trung bình | 45-59 | - Đánh giá và điều trị các biến chứng. |
| 3b | GFR giảm trung bình đến nặng | 30-44 | |
| 4 | GFR giảm nặng | 15-29 | - Chuẩn bị cho điều trị thay thế thận. |
| 5 | Suy thận mạn giai đoạn cuối | <15, lọc máu | - Điều trị thay thế thận(nếu có chỉ định) |
Chẩn đoán nguyên nhân
- Bệnh thận và nhiễm trùng: thận đa nang, viêm đài bể thận, viêm cầu thận mạn (nguyên nhân hàng đầu ở các nước đang phát triển, chiếm 30 - 40%), viêm thận kẽ, hội chứng Alport, bệnh thận chuyển hóa,..
- Hẹp động mạch thận, huyết khối vi mạch thận, tắc tĩnh mạch thận, viêm nút quanh động mạch, viêm mạch dị ứng, bệnh u hạt Wegener.
- Dùng thuốc độc cho thận như kháng sinh, giảm đau NSAIDs, ..
- Một số trường hợp không tìm thấy nguyên nhân; thường ở giai đoạn muộn, việc xác định nguyên nhân ban đầu gây nên bệnh thận mạn rất khó.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ và bệnh phối hợp; đặc biệt lưu ý yếu tố làm giảm độ lọc cầu thận cấp tính có thể hồi phục được.
- Làm chậm sự tiến triển của bệnh thận mạn đến suy thận mạn giai đoạn cuối.
- Điều trị triệu chứng và các biến chứng của bệnh.
- Chuẩn bị và thực hiện thay thế chức năng thận bằng lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận.
Phương pháp điều trị
- Điều trị bảo tồn.
- Điều trị thay thế thận.
ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Chỉ định và mục đích
- GFR > 15 ml/phút/1.73m2.
- Làm chậm hoặc ngăn ngừa tiến triển của tình trạng suy thận.
- Hạn chế và điều trị các biến chứng của suy thận.
Dinh dưỡng
Protein
- Chế độ ăn ít đạm giúp giảm gánh nặng quá tải đào thải aid, urê và các nitơ protein khác cho thận; đồng thời giảm quá trình xơ hóa cầu thận. Nhờ đó, hạn chế sự gia tăng urê máu, giảm nhẹ hội chứng urê máu cao và làm chậm tiến triển suy thận.
- Mức lọc cầu thận càng giảm thì lượng protein cần phải thấp hơn. Khi CrCl < 25 ml/phút: protein duy trì 0.6 - 0.75 g/kg/ngày để tránh suy dinh dưỡng.
- Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, tức là bảo đảm đủ các acid amin thiết yếu và có tỷ lệ hấp thu cao: Ketosteril liều 600 mg/5kg thể trọng, hoặc các dung dịch Nephrosteril, Kidmin,..
- Khi điều trị lọc máu thì chế độ ăn không còn áp dụng như giai đoạn chưa lọc máu.
Năng lượng
- Ưu tiên cung cấp khẩu phần giàu năng lượng nhằm bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng và hạn chế quá trình giáng hóa protein trong cơ thể.
- Với CrCl < 25 ml/phút và tuổi < 60: cần cung cấp đủ 35 kcal/kg/ngày.
- Đối với > 60 tuổi: cung cấp 30 - 35 kcal/kg/ngày.
- Tăng chất bột, giảm protein; ưu tiên các loại khoai như khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, bột sắn, miến dong.
- Chất béo (dầu, mỡ, bơ) chiếm 15 - 25% tổng năng lượng trong khẩu phần ăn.
Nước, vitamin, yếu tố tạo máu
- Đảm bảo đủ vitamin, yếu tố vi lượng và yếu tố chống thiếu máu.
- Đảm bảo cân bằng nước và muối, ít toan, đủ calci và giảm phosphat.
- Sắt, vitamin B6, B12, acid folic là phức hợp chống thiếu máu cần được bổ sung vào khẩu phần ăn.
- Rau nên sử dụng các loại ít đạm, ít chua như cải các loại, dưa chuột, bầu, bí, su hào,..; không nên ăn nhiều rau dền, na, đu đủ, chuối chín, mít chín, quýt ngọt. Mía ăn tốt.
- Khi có phù, tăng huyết áp hoặc suy tim: ăn nhạt; hạn chế muối ở mức 2 - 4 g/ngày.
- Giảm các thức ăn giàu phosphat như: gan, thận, trứng.
- Tăng các thức ăn giàu calci như: tôm, cá, sụn.
- Lượng nước vừa đủ, tương ứng với lượng tiểu ra; ít hơn khi có phù và nhiều hơn nếu mất nước.
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp thường khó kiểm soát; nếu không điều chỉnh tối ưu có thể làm suy giảm chức năng thận diễn tiến nhanh. Điều trị cần được thực hiện phối hợp cùng tiết chế muối Natri. Mục tiêu điều trị là hạ huyết áp, giảm nguy cơ tim mạch và làm chậm tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối.
Ngưỡng bắt đầu điều trị: ≥ 130/85 mmHg.
Mục tiêu huyết áp: duy trì trong khoảng 120 đến < 130/70 đến 79 mmHg (có thể thấp hơn nếu dung nạp được) theo đa số khuyến cáo. Cân nhắc các tình huống sau:
- < 130/80 mmHg nếu đạm niệu < 1 g/24 giờ.
- < 125/75 mmHg nếu đạm niệu > 1 g/24 giờ.
- Ở bệnh nhân 70 - 80 tuổi: mục tiêu 120 đến < 140/70 đến 79 mmHg nếu dung nạp được.
- Ở bệnh nhân lọc máu: cá nhân hóa điều trị, ưu tiên cân bằng nội mô trong và sau lọc máu, xem xét bệnh đồng mắc và mức độ suy yếu của người bệnh.
- Sau ghép thận: < 130/80 mmHg.
Liệu pháp khởi đầu: kết hợp thuốc ức chế Renin-Angiotensin-Aldosterol (RAS gồm ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II) với chẹn kênh Canxi hoặc lợi tiểu. RAS có hiệu quả làm giảm Albumin niệu nhiều hơn các thuốc hạ huyết áp khác và được khuyến cáo trong tăng huyết áp có vi đạm niệu hoặc protein niệu.
Theo dõi: kiểm tra huyết áp, nồng độ Creatinin và Kali máu mỗi 2 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau mỗi lần tăng liều thuốc ức chế RAS. Nếu Creatinin máu tăng > 30 % trong vòng 4 tuần thì cần giảm liều hoặc ngừng thuốc thuộc nhóm RAS.
Lựa chọn ưu tiên ở bệnh nhân ghép thận: chẹn kênh Canxi Dihydropyridine hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.
Phối hợp thuốc
- Cân nhắc phối hợp 2 loại thuốc ngay từ đầu nếu huyết áp tâm thu ban đầu > 20 mmHg so với huyết áp đích.
- Nguyên tắc phối hợp theo bậc: ức chế men chuyển/chẹn thụ thể Angiotensin II ± chẹn kênh Canxi ± lợi tiểu ± chẹn Beta ± các thuốc khác.
-
Ức chế men chuyển (ACE) hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB): là lựa chọn điều trị phù hợp do ít tác dụng phụ (không ảnh hưởng đến nhịp tim và sức co bóp cơ tim; không làm rối loạn lipid máu hoặc đường máu; không gây tăng acid uric khi dùng kéo dài). Tác dụng phụ hay gặp của ức chế men chuyển là ho khan (trong khi chẹn thụ thể không gây ra tình trạng này và ít gây tăng kali hơn so với ức chế men chuyển). Do cơ chế làm giãn tiểu động mạch đi ở cầu thận, thuốc có thể gây suy thận đột ngột ở bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên do giảm dòng máu tới thận.
Chống chỉ định: hẹp động mạch thận 2 bên và phụ nữ có thai.
Lợi ích: làm giảm đạm niệu và bảo vệ tim mạch.
Cách dùng/giới hạn: nên dùng liều thấp tăng dần; thận trọng khi CrCl < 30 ml/phút; tăng kali máu (biện pháp: chế độ ăn giảm kali và phối hợp lợi tiểu thải kali); không dùng khi suy thận cấp, tăng kali máu chưa được kiểm soát (Kali máu > 5.5 mEq/L nên ngừng điều trị ACE/ARB) hoặc suy thận đang tiến triển, hẹp động mạch thận, bệnh thận mạn giai đoạn cuối (GFR < 15 ml/phút/1.73 m2). Bệnh nhân đã được lọc máu thì sử dụng với mục tiêu bảo vệ tim mạch. Ở bệnh nhân tiểu đường type 2 giúp giảm vi đạm niệu và protein.
Lưu ý khi khởi trị hoặc tăng liều ACE/ARB: kiểm tra lại Kali và Creatinin sau từ 2 - 4 tuần. Nếu tăng Kali và/ hoặc tăng Creatinin (tăng > 30%) thì cần đánh giá và xử lý các yếu tố khác gây tăng Kali (đánh giá lại thuốc dùng đồng thời, lượng kali đưa vào) cũng như tăng Creatinin (nguyên nhân tổn thương thận cấp, thiếu dịch, thuốc ảnh hưởng thận, hẹp động mạch thận), sau đó xem xét giảm liều hoặc ngừng ACE/ARB. Ngược lại, nếu không có các diễn biến bất lợi nêu trên thì có thể tiếp tục hoặc tăng liều ACE/ARB.
-
Nhóm chẹn kênh Canxi: vẫn là nhóm chủ yếu nhờ khả năng hạ huyết áp nhanh chóng. Nên chọn nhóm Dihydropyridine (DHP). Tuy nhiên, cần tránh ở bệnh nhân bệnh thận mạn có Albumin niệu tăng, đặc biệt nếu người bệnh không đang sử dụng thuốc ACE/ARB. Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi.
- Lợi tiểu: thường dùng lợi tiểu quai Furosemid vì các nhóm còn lại phần lớn ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc gây tăng kali máu. Cân nhắc Thiazide nếu GFR ≥ 30 ml/phút/1.73 m2, dùng lợi tiểu quai nếu GFR < 30 ml/phút/1.73 m2. Lợi tiểu kháng Aldosteron sử dụng như một thuốc điều trị trong phù và tăng huyết áp kháng trị; kháng Aldosteron làm giảm Albumin niệu và tăng huyết áp kháng trị khi phối hợp với các thuốc khác. Cần thận trọng khi dùng ở người bệnh có nguy cơ tăng Kali máu và giảm mức lọc cầu thận.
- Chẹn beta giao cảm: cần xem xét các chống chỉ định trước khi sử dụng. Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận cần lưu ý hiện tượng tích liều có thể gặp trên một số thuốc như Atenolol, Bisoprolol,.. Các thuốc này được chỉ định khi người bệnh có bệnh phối hợp như: suy tim, sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định,..
- Các thuốc khác có thể phối hợp: chẹn alpha giao cảm (prazosin hydrochlorid, terazosin hydrochlorid), kháng adrenergic trung ương hoặc ngoại vi (Clonidin, methyldopan. reserpinem guanabenz), nitrat (isosorbid mononitrat [imdur]), giãn mạch (hydalazin, Minoxidil),..
Liều lượng
| Các nhóm thuốc | Liều hằng ngày (mg) | |
|---|---|---|
| Liều thấp | Liều thông thường - tối đa | |
| Chẹn kênh Canxi (CKCa) | ||
| Non-dihydropyridine | ||
| Diltiazem | 120 | 180-240 |
| Verapamil | 120 | 240-360 |
| Dihydropyridine | ||
| Amlodipine | 2,5 | 5-10 |
| Felodipine | 2,5 | 5-10 |
| Isradipine | 2,5 x 2 lần/ngày | 5-10 x 2 lần/ngày |
| Nifedipine | 30 | 30-90 |
| Nitrendipine | 10 | 20 |
| Lercanidipine | 10 | 20 |
| Ức chế men chuyển (ƯCMC) | ||
| Benazepril | 5 | 10-40 |
| Captopril | 12,5 x 2 lần/ngày | 50-100 x 2 lần/ngày |
| Enalapril | 5 | 10-40 |
| Fosinopril | 10 | 10-40 |
| Lisonopril | 5 | 10-40 |
| Perindopril | 3,5 | 5-10 |
| Quinapril | 5 | 10-40 |
| Ramipril | 2,5 | 5-10 |
| Trandolapril | 1-2 | 2-8 |
| Imidapril | 2,5-5 | 5-10 |
| Chẹn thụ thể angiotensin II (CTTA) | ||
| Azilsartan | 40 | 80 |
| Candesartan | 4 | 8-32 |
| Eprosartan | 400 | 600-800 |
| Irbesartan | 150 | 150-300 |
| Losartan | 50 | 50-100 |
| Olmesartan | 10 | 20-40 |
| Telmisartan | 40 | 40-80 |
| Valsartan | 80 | 80-320 |
| Lợi tiểu (LT) | ||
| Thiazides và Thiazide-like | ||
| Bendroflumethiazide | 5 | 10 |
| Chlorthalidone | 12,5 | 12,5-25 |
| Hydrochlorothiazide | 12,5 | 12,5-50 |
| Indapamide | 1,25 | 2,5 |
| Lợi tiểu quai | ||
| Bumetanide | 0,5 | 1 |
| Furosemide | 20 x 2 lần/ngày | 40 x 2 lần/ngày |
| Torsemide | 5 | 10 |
| Lợi tiểu giữ kali | ||
| Amiloride | 5 | 5-10 |
| Eplerenone | 25 | 50-100 |
| Spironolactone | 12,5 | 25-50 |
| Triamterene | 100 | 100 |
| Chẹn beta (CB) | ||
| Acebutalol | 200 | 200-400 |
| Atenolol | 25 | 100 |
| Bisoprolol | 5 | 5-10 |
| Carvedilol | 3,125 x 2 lần/ngày | 6,25-25 x 2 lần/ngày |
| Labetalol | 100 x 2 lần/ngày | 100-300 x 2 lần/ngày |
| Metoprolol succinate | 25 | 50-100 |
| Metoprolol tartrate | 25 x 2 lần/ngày | 50-100 x 2 lần/ngày |
| Nadolol | 20 | 40-80 |
| Nebivolol | 2,5 | 5-10 |
| Propanolol | 40 x 2 lần/ngày | 40-160 x 2 lần/ngày |
| Nhóm thuốc khác | ||
| Ức chế Renin trực tiếp | ||
| Aliskiren | 75 | 150-300 |
| Ức chế thụ thể alpha giao cảm | ||
| Doxazosin | 1 | 1-2 |
| Prazosin | 1 x 2 lần/ngày | 1-5 x 2 lần/ngày |
| Tarazosin | 1 | 1-2 |
| Giãn mạch | ||
| Hydralazin | 10 x 2 lần/ngày | 25-100 x 2 lần/ngày |
| Minoxidil | 2,5 | 5-10 |
| Chủ vận chọn lọc alpha-2 giao cảm | ||
| Clonidine | 0,1 x 2 lần/ngày | 0,1-0,2 x 2 lần/ngày |
| Methyldopa | 125 x 2 lần/ngày | 250-500 x 2 lần/ngày |
| Giảm adrenergic | ||
| Reserpine | 0,1 | 0,1-0,25 |
| Nhóm Nitrat | ||
| Isosorbid mononitrat (Imdur) | 30 | 30-60 |
Chống chỉ định
| Nhóm thuốc | Chống chỉ định | |
|---|---|---|
| Bắt buột | Tương đối | |
| Lợi tiểu (thiazides/ thiazides-like. vd: chlorthalidone, Indapamide) | - Gút | - Hội chứng chuyển hóa. - Rối loạn dung nạp glucose. - Mang thai. - Tăng canxi máu. - Hạ kali máu |
| Chẹn beta | - Hen. - Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ. - Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút). |
- Hội chứng chuyển hóa. - Rối loạn dung nạp glucose. - Vận động viên. |
| CKCa nhóm DHP | - Nhịp tim nhanh. - Suy tim (EF giảm, độ III-IV). - Phù chân nặng trước đó. |
|
| CKCa nhóm Non-DHP (Verapamil, Diltiazem) | - Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ. - Rối loạn chức năng thất trái (LVEF < 40%). - Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút). |
- Táo bón |
| Ức chế men chuyển | - Mang thai. - Tiền sử có phù mạch. - Tăng kali máu (>5,5 mmol/L). - Hẹp động mạch thận hai bên. |
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai. |
| Chẹn thụ thể Angiotensin II | - Mang thai. - Tăng Kali máu (> 5,5 mmol/L). - Hẹp động mạch thận hai bên. |
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai. |
| Đối kháng thụ thể Mineralcorticoid | - Suy thận cấp hoặc nặng (CrCl < 30 mL/phút). - Tăng Kali máu. |
|
Điều trị thiếu máu
Thiếu máu thường xuất hiện sớm trong suy thận mạn và tăng dần theo mức độ suy giảm chức năng thận. Cơ chế bao gồm: giảm tổng hợp Erythropoetin của thận, rút ngắn đời sống hồng cầu và xuất hiện một số yếu tố ức chế hoạt tính của Erythropoietin trong máu.
Chẩn đoán thiếu máu
- Hb < 110 g/L (HCT < 33%) ở nữ.
- Hb < 120 g/L (HCT < 37%) ở nam.
Mục tiêu điều trị
- Hb 110 - 120 g/L (HCT > 33%).
Tầm quan trọng của việc điều trị thiếu máu
- Nếu can thiệp kịp thời, có thể cải thiện đáng kể tiên lượng.
-
Mục đích sử dụng Erythropoietin(EPO) tái tổ hợp:
- Cải thiện tình trạng thiếu máu.
- Kéo dài thời gian tiến triển đến giai đoạn cuối của suy thận.
- Giảm nguy cơ biến chứng về tim mạch: dày, giãn thất trái, suy tim xung huyết.
- Tránh giảm sút trí nhớ.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống; người bệnh có thể làm việc, đóng góp cho xã hội.
- Tăng cơ hội thành công của ghép thận sau này.
Sử dụng Erythropoietin (EPO) tái tổ hợp
EPO là một nội tiết tố có vai trò biệt hóa tế bào tiền thân dòng hồng cầu ở các giai đoạn non, chín và trưởng thành. Khoảng 90% EPO được sản xuất tại các tế bào quanh ống thận; 5 - 10% còn lại được tạo ra ở các cơ quan khác (gan, lách..).
- Đánh giá toàn trạng bệnh nhân.
- Tình trạng lọc máu (nếu có).
- Tình trạng dinh dưỡng.
- Những xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, tỷ lệ hồng cầu nhược sắc, hồng cầu lưới, dự trữ sắt ferritin huyết thanh, transferin. Những chỉ số cần lưu ý khác: Vitamin B12, Acid folic, protein máu và nước tiểu.
Điều chỉnh liều tùy theo mức độ và nguyên nhân thiếu máu. Căn cứ vào Hb để chỉnh liều EPO:
-
Giai đoạn điều trị tấn công: 50 UI/kg x 3 lần/tuần (tiêm tĩnh mạch[ưu tiên] hoặc tiêm dưới da). Mục tiêu là để Hb tăng từ 10 - 20 g/L trong 4 tuần đầu.
- Nếu Hb tăng < 10 g/L thì tăng 25% liều.
- Nếu Hb tăng > 20 g/L thì ngừng/ giảm 25 - 50 % liều/tuần.
-
Giai đoạn điều trị duy trì: 25 - 100 UI/kg/tuần. Dựa vào Hb để ổn định liều.
- Nguy cơ tăng huyết áp (theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu khi Hb chưa ổn định).
- Dị ứng thuốc.
- Tình trạng không đáp ứng hoặc xuất hiện kháng thể kháng EPO.
Các điều trị khác
- Bổ sung sắt nếu thiếu máu do thiếu sắt: sắt nguyên tố tối thiểu 200 mg/ngày.
- Acid folic 5 mg/ngày, Vitamin B12..
Điều trị cường cận giáp và tổn thương xương
| Mục tiêu | |||||
|---|---|---|---|---|---|
|
Giai đoạn
CKD |
GFR
(ml/phút/1.73m2) |
Phosphor
(mg/dl) |
Calci
(mg/dl) |
Ca x P |
PTPi
(pg/ml) |
| 3 | 30-59 | 2.7-4.6 | 8.4-10.2 | 30-70 | |
| 4 | 15-29 | 2.7-4.6 | 8.4-10.2 | 70-110 | |
| 5 | <15, lọc máu | 3.5-55 | 8.4-9.5 | <55 | 150-300 |
- Suy thận mạn giai đoạn 3 - 4: thuốc gắp P có chứa Ca.
- Suy thận mạn giai đoạn 5: thuốc gắp P có hoặc/và không có Ca.
- Tổng liều Ca nguyên tố từ thuốc gắp P có chưa Ca không vượt quá 1500 mg/ngày.
- Bệnh thận mạn giai đoạn 3-4: nên kiểm soát Ca ở giới hạn bình thường.
- Bệnh thận mạn giai đoạn 5: Ca 2.1-2.37 mmol/L.
- Nếu Ca huyết tăng > 2.54 mmol/L cần: giảm liều thuốc gắp P có chứa Ca hoặc chuyển sang thuốc gắp P không chứa Ca. Giảm liều Vitamin D sterol hoặc tạm ngừng điều trị. Tổng lượng Ca nguyên tố đưa vào cơ thể không quá 2000 mg/ngày. Ca x P < 55 mg 2/dl 2.
- Nếu Ca huyết < 2.1 mmol/L kèm các triệu chứng hạ Ca huyết, PTH > giới hạn cho phép: điều trị bằng Calci carbonate và/hoặc Vitamin D sterol đường uống.
Điều trị rối loạn cân bằng nước, điện giải và toan kiềm
- Natri niệu tăng do giảm tái hấp thu ở ống thận có thể gây mất nước và mất Natri, dẫn đến hạ Natri máu; tình trạng này thường gặp khi CrCl < 20 ml/phút và có thể biểu hiện bằng buồn nôn, nôn ói, dễ nhầm lẫn với Ure máu cao. Xem thêm: Hạ natri máu.
- Tăng Kali chỉ tăng vào giai đoạn cuối của suy thận; nếu tăng Kali xuất hiện sớm thường do tăng nhập Kali, tăng dị hóa Protein, tan máu, xuyết huyết, toan chuyển hóa hoặc sử dụng các thuốc làm tăng Kali như ức chế men chuyển/chẹn thụ thể Angiotensin II, lợi tiểu giữ Kali như Spironolacton. Điều trị tăng Kali máu (xem thêm: tăng Kali máu).
- Ion H+ tăng, pH máu giảm do không đào thải được các acid cố định; dự trữ kiềm giảm và kiềm dư giảm. Toan máu nặng khi pH < 7.2 và/hoặc Bicarbonat < 10 mmol/L. Dung dịch bù: Bicarbonat 1.4%, 4.2%, 8.4% tùy trường hợp cụ thể, tình trạng tim mạch và tăng huyết áp; có thể bù bằng Natri bicarbonat 3-6 g/24giờ dạng bột uống.
- Phù không chỉ do giữ Natri mà còn do nhiều yếu tố phối hợp, có thể kèm ảnh hưởng của hội chứng thận hư, có suy tim kết hợp hoặc các yếu tố về nội tiết khác.
Chống nhiễm khuẩn
- Khi sử dụng kháng sinh cần chú ý chọn kháng sinh ít độc cho thận và hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (CrCl).
- Ưu tiên các kháng sinh chuyển hóa qua gan nếu có thể.
Không dùng các chất độc cho thận
- Thuốc có thủy ngân, có kim loại nặng, lợi tiểu hypothiazid.
- Kháng sinh các nhóm aminosid, gentamycin, amikacin, tetracyclin, cephalosporin: phải giảm liều.
- Các thuốc ức chế miễn dịch như: cyclosporin.
- Thuốc giảm đau NSAID như indometacin.
Điều trị bệnh là nguyên nhân gây suy thận hoặc là bệnh phối hợp
- Bỏ thuốc lá.
- Giảm cân nếu thừa cân.
- Phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang.
- Tiểu đường: HbA1C < 7%. Xem thêm: Điều trị đái tháo đường type 2.
- Rối loạn lipid máu: tăng lipid máu chủ yếu là tăng triglycerid(điều trị Fenofibrate cần giảm liều, bệnh thận mạn giai đoạn cuối ưu tiêm Gemfibrozil), rối loạn lipid máu làm tăng tình trạng xơ vữa động mạch, gây thiếu máu não, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim. Cần duy trì các chỉ số ở mức cho phép, LDL-C < 100 mg/dL hoặc < 70 mg/dL ở bệnh nhân tim mạch do xơ vữa với Statin, các mục tiêu theo phân tầng nguy cơ tim mạch. Xem thêm: Rối loạn lipid máu.
Điều trị suy tim sung huyết
- Thận trọng với tích tụ và ngộ độc Digoxin.
- Lợi tiểu Furosemid cần sử dụng liều gấp đôi so với liều thường dùng hằng ngày trước đó; thường dùng dạng Bolus IV 80 mg/lần.
- Xem thêm: suy tim mất bù cấp và phù phổi cấp do tim và tiếp cận tăng huyết áp cấp cứu.
Các điều trị phòng ngừa bổ sung
- Tiêm vắc xin phòng: viêm gan B, phế cầu, cúm.
- Nếu được, tiêm ngừa viêm gan A, uốn ván, Caricella, Haemophilus influenzae.
ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN
Chỉ định
- Khi GFR < 10 ml/phút/1.73 m 2 da.
- Khi GFR < 15 ml/phút/1.73 m 2 da ở bệnh nhân đái tháo đường.
Lựa chọn biện pháp
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn tính.
- Các bệnh kèm theo khác.
- Tình trạng tim mạch, cân nhắc các yếu tố nguy cơ.
- Điều kiện sống, khả năng kinh tế của người bệnh.
- Hiểu biết và nhận thức của bệnh nhân về bệnh cũng như biện pháp điều trị.
- Khả năng của cơ sở y tế.
Thận nhân tạo chu kỳ
- Nguyên lý:
- Các chất hòa tan đi qua màng lọc theo 2 cơ chế: khuếch tán và siêu lọc.
- Cơ chế khuếch tán: sự vận chuyển các chất qua màng phụ thuộc vào trọng lượng phân tử(càng nhỏ trao đổi càng nhanh), kích thước lỗ của màng lọc(cho phép các phân tử có kích thước nhỏ hơn qua màng lọc), chênh lệch nồng độ của chất đó ở 2 bên màng lọc (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp). Lọc các chất cặn bão, chất độc hại như: ure, creatinin, gardenal theo cơ chế này.
- Cơ chế siêu lọc: Khi nước đi qua màng lọc bởi áp lực thủy tĩnh, các chất hòa tan cùng với nước di chuyển qua màng lọc. Khối lượng vận chuyển phụ thuộc vào hệ số trao đổi chất đó qua màng và áp lực xuyên màng.
- Tốc độ máu: 250 - 300 ml/phút.
- Cần tạo đường vào mạch máu lâu dài, chủ yếu tạo lỗ thông động tĩnh mạch (AVF) ở cổ tay.
- Một tuần lọc trung bình khoảng 12 giờ, được chia làm 3 lần, mỗi lần 4 giờ.
- Còn một số cách lọc máu bằng thận nhân tạo khác: thận nhân tạo tại nhà, thận nhân tạo ban đêm.
- Hạ huyết áp, co giật, chuột rút, đau đầu do hội chứng mất thăng bằng sau lọc máu.
- Dị ứng,
- Tan máu.
- Tắc mạch do khí.
- Chảy máu, tụ máu nơi chọc.
- Nhiễm khuẩn.
- Rách màng lọc,..
- Suy tim.
- Viêm đa dây thần kinh.
- Bệnh não do ứ nhôm.
- Loãng xương, nhiễm bột (amylose) các cơ quan do ứ đọng beta 2 microglobulin và một số biến chứng khác.
- Thể trạng chung và dinh dưỡng tốt.
- Huyết áp bình thường.
- Không có triệu chứng thiếu máu trên lâm sàng, vẫn giữ được các hoạt động sinh lý bình thường.
- Cân bằng nước, điện giải và toan kiềm.
- Kiểm soát tốt calci, phospho máu, cường cận giáp thứ phát và không có bệnh thoái hóa xương do thận.
- Không có các biến chứng của hội chứng ure máu cao.
- Giữ và duy trì được cuộc sống cá nhân, gia đình và nghề nghiệp bình thường. Chất lượng cuộc sống ở mức chấp nhận được.
Lọc màng bụng (Peritoneal Dialysis - PD)
- Đưa vào ổ bụng 1 - 3 lít dung dịch thẩm phân chứa các chất điện giải và chất tạo áp lực thẩm thấu (Dextrose).
- Nếu là lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) mỗi ngày trung bình cần thay dịch lọc 4 lần.
- Lọc màng bụng ngoại trú (CAPD).
- Lọc màng bụng chu kỳ liên tục (CCPD).
- Lọc màng bụng gián đoạn về đêm (NIPD).
- Lọc màng bụng tự động (APD).
- So với thận nhân tạo, PD mang lại cho bệnh nhân nhiều tự do hơn, bệnh nhân không cần đến trung tâm chạy thận để điều trị.
- Cũng có thể phù hợp ở trẻ em.
- Quá trình lọc diễn ra với các biến đổi về nước, điện giải và tình trạng sinh hóa máu ổn định hơn, giúp tránh hội chứng mất thăng bằng, đào thải các độc tố tốt hơn; không phải sử dụng Heparin toàn thân, không tiếp xúc với các vật liệu lạ, tránh lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân, kiểm soát thiếu máu tốt hơn, không cần làm thông động tĩnh mạch (AVF).
- Được chỉ định ưu tiên đối với bệnh nhân suy tim nặng, những bệnh nhân làm AVF khó khăn (hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường).
- Màng bụng bị tổn thương, viêm màng bụng, thiểu dưỡng, tăng áp lực ổ bụng, thoát vị,..
- Dễ ứ trệ nước và điện giải, có nguy cơ lọc không đầy đủ sau vài năm; cần thực hiện hằng ngày, ảnh hưởng đến lao động và công tác, ảnh hưởng đến môi trường gia đình và cần có kỹ năng và hiểu biết tốt.
Ghép thận
- Cùng huyết thống(thành công cao) hoặc không cùng huyết thống.
- Người mất não, chết lâm sàng.
- Sau ghép thận, cảm thấy khỏe mạnh gần như bình thường.
- Có thể sinh hoạt, làm việc gần như người bình thường.
- Ăn uống không phải kiêng cử nhiều như khi chưa ghép thận.
- Phù thuộc vào nguồn cho thận và tính phù hợp với tổ chức.
- Sau ghép thận, người bệnh vẫn phải uống thuốc chống thải ghép.
- Chi phí ghép thận và điều trị chống thải ghép còn cao.
KẾT LUẬN
- Bệnh thận mạn là bệnh thường gặp và ở giai đoạn sớm rất khó nhận biết vì thường không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt; khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn nặng.
- Nếu được chẩn đoán sớm và tiến hành điều trị toàn diện, người bệnh có thể làm chậm tiến triển và hạn chế nguy cơ đi đến giai đoạn cuối.
- Bệnh diễn tiến qua nhiều giai đoạn trong nhiều năm. Các biểu hiện lâm sàng và các chỉ số sinh hóa tương ứng với mức giảm số lượng nephron chức năng và mức lọc cầu thận; khi suy thận nặng dần thì triệu chứng lâm sàng càng rầm rộ. Ở giai đoạn cuối, chỉ định lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận là các biện pháp điều trị cơ bản và bắt buộc.
- Các biện pháp điều trị có mối liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau.
- Trước khi suy thận chuyển sang giai đoạn cuối, cần thực hiện điều trị bảo tồn nội khoa.
- Khi suy thận đã ở giai đoạn cuối, cần tiến hành điều trị thay thế thận.
- Người bệnh được chỉ định lọc máu ngoài thận và khi đủ điều kiện có thể thực hiện ghép thận phù hợp.
- Nếu ghép thận bị thải ghép, người bệnh có thể cần tiếp tục lọc máu; đồng thời sau ghép thận phải điều trị bảo tồn để duy trì chức năng của thận ghép.
Tài liệu tham khảo
- Bệnh thận mạn. Đỗ Gia Tuyển. Bệnh học nội khoa. ĐH Y Hà Nội. 2018
- Bệnh thận mạn. Bs Pha Thanh Hằng - Bs Phạm Thị Diễm Thảo. Khoa Thận - Thận Nhân Tạo. Phác đồ bệnh viện cấp cứu Trưng Vương.
- Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. Khuyến cáo hội Tim Mạch Học Việt Nam 2022