Bệnh thận mạn

Post key: 464a14b6-f2be-52eb-98ac-48cc67ded243
Slug: benh-than-man
Excerpt: **Bệnh thận mạn (CKD)**: chẩn đoán theo tiêu chuẩn KDOQI 2002 khi có **tổn thương cấu trúc/chức năng thận kéo dài ≥ 3 tháng** và/hoặc **giảm GFR < 60 ml/phút/1,73m²**. Tổn thương được gợi ý qua xét nghiệm máu, nước tiểu và/hoặc chẩn đoán hình ảnh (ví dụ: giảm kích thước thận, nhu mô mỏng). Cần phân biệt với **suy thận cấp** và loại trừ đợt cấp trên nền CKD (mất dịch, nhiễm trùng, thuốc độc thận như NSAID, aminoglycosid; tắc nghẽn sau thận…). CKD được **phân giai đoạn theo GFR** (G1–G5), kèm đánh giá biến chứng và **tìm nguyên nhân** (đái tháo đường, tăng huyết áp là thường gặp). Điều trị gồm **điều trị bảo tồn** (chậm tiến triển, hạn chế biến chứng: dinh dưỡng giảm đạm theo mức CrCl, kiểm soát tăng huyết áp, thiếu máu bằng EPO tái tổ hợp khi phù hợp, rối loạn điện giải–toan kiềm, cường cận giáp–tổn thương xương, chống nhiễm khuẩn phù hợp, tránh thuốc độc thận) và **điều trị thay thế thận** khi tiến triển nặng (GFR thường <10; hoặc <15 ở ĐTĐ), bao gồm **thận nhân tạo chu kỳ**, **lọc màng bụng** và **ghép thận**—lựa chọn biện pháp dựa trên nguyên nhân, bệnh kèm, tình trạng tim mạch, điều kiện sống và khả năng thực hiện.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, thu-thuat

GIỚI THIỆU

Bệnh thận mạn được xác định theo KDOQI 2002 khi thỏa mãn ít nhất 1 trong các tiêu chí dưới đây:
Bệnh thận mạn
  1. Tổn thương cấu trúc và/hoặc chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, có thể kèm hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận (GFR). Tổn thương được gợi ý bởi:
    • Tổn thương tại nhu mô thận được phát hiện qua sinh thiết thận.
    • Có bằng chứng tổn thương thận thông qua xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc chẩn đoán hình ảnh.
  2. Giảm mức lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1.73m2 da, kéo dài trên 3 tháng, kèm hoặc không kèm bằng chứng tổn thương thận.
Trong thực hành lâm sàng, protein niệu kéo dài và liên tục là một dấu ấn thường gặp và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tình trạng có tổn thương thận.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

  • Lâm sàng: có tiền căn bệnh thận, creatinin máu tăng kéo dài > 3 tháng. Các biểu hiện đi kèm có thể gồm thiếu máu, tăng huyết áp, phù.
  • Xét nghiệm: huyết học (huyết đồ), ion đồ, ure, creatinin; tổng phân tích nước tiểu. Đối với nước tiểu 24 giờ: định lượng protein và creatinin niệu 24 giờ.
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng ghi nhận giảm kích thước 2 thận và nhu mô thận mỏng; chụp X quang hệ niệu có thể thấy giảm kích thước thận đều cả 2 bên.
  • Tính mức lọc cầu thận (Xem thêm: eGFR và CrCl cho người lớn).

Chẩn đoán xác định được thiết lập dựa trên các tiêu chuẩn định nghĩa theo KDOQI của Hội Thận Học Hoa Kỳ 2002 (như đã nêu ở phần định nghĩa). Tuy nhiên, khi tiến hành chẩn đoán theo giai đoạn, cần cân nhắc đồng thời nhiều yếu tố, đặc biệt là loại trừ nguyên nhân cấp tính gây suy thận chức năng tại thời điểm đánh giá.

Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt suy thận cấp với suy thận mạn vì suy thận cấp có khả năng hồi phục chức năng thận rất cao nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng. Vì vậy, cần khai thác và biết được creatinin huyết thanh nền trước đó của người bệnh.
  • Suy thận cấp: Nếu creatinin huyết thanh trước đó bình thường trong vài tháng hoặc vài năm, thì tại thời điểm hiện tại có thể là suy thận cấp và vẫn có khả năng điều trị. Trường hợp kích thước thận bình thường cũng gợi ý suy thận cấp.
  • Suy thận mạn: Nếu creatinin huyết thanh đã tăng trong nhiều tháng trước đó, thì gợi ý đây là suy thận mạn. Tuy nhiên, cần loại trừ đợt cấp trên nền suy thận mạn (do giảm thể tích tuần hoàn, nhiễm trùng, dùng thuốc cản quang đường tĩnh mạch, thuốc kháng viêm non-steroids, amimimoglycosid, tắc nghẽn sau thận...). Trong bối cảnh đó, theo dõi liên tục creatinin là cần thiết. Sự xuất hiện của trụ niệu có đường kính lớn (trụ to) là bằng chứng cho thấy có sự phì đại các nephron còn lại. Các bất thường xét nghiệm khác có thể gặp gồm tăng phosphor máu, giảm calci máu, cường cận giáp thứ phát (tăng PTH), tăng ALP, và thiếu máu cũng là những dấu ấn trong suy thận mạn. Kích thước thận thường teo nhỏ trên siêu âm; tuy nhiên, một số trường hợp có thể không teo nhỏ, bao gồm suy thận mạn do đái tháo đường, bệnh thận lupus, bệnh do thoái biến dạng bột, bệnh đa u tủy xương, bệnh thận do HIV, bệnh thận đa nang. Sinh thiết thận (hình ảnh tổn thương xơ hóa cầu thận, xơ tổ chức kẽ và teo ống thận) có giá trị trong xác định bệnh thận mạn và được chỉ định ở giai đoạn sớm (giai đoạn 1 - 3) khi lâm sàng nghĩ đến bệnh cầu thận.
  • Nếu 2 thận có kích thước chênh lệch > 1 cm, cần tìm nguyên nhân hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch thận 1 bên hoặc bệnh thận do trào ngược bàng quang niệu quản 1 bên, tuy nhiên đây không phải là tình trạng thường gặp trên lâm sàng.

Chẩn đoán giai đoạn

Giai đoạn Mô tả GFR
(ml/phút/1.73m2 da)
Can thiệp
1 Tổn thương thận với GFR bình thường ≥ 90 - Chẩn đoán và điều trị bệnh căn nguyên.
- Giảm yếu tố nguy cơ gây suy thận cấp.
- Làm chậm tiến triển bệnh thận.
- Điều trị các yếu tố nguy cơ tim mạch.
2 Tổn thương thận với GFR giảm nhẹ 60-89 - Đánh giá sự tiến triển bệnh thận.
3a GFR giảm nhẹ đến trung bình 45-59 - Đánh giá và điều trị các biến chứng.
3b GFR giảm trung bình đến nặng 30-44
4 GFR giảm nặng 15-29 - Chuẩn bị cho điều trị thay thế thận.
5 Suy thận mạn giai đoạn cuối <15, lọc máu - Điều trị thay thế thận(nếu có chỉ định)
(*) Các can thiệp ở giai đoạn sau vẫn tiếp tục bao gồm các can thiệp của giai đoạn trước đó.

Chẩn đoán nguyên nhân

- Nguyên nhân thường gặp: đái tháo đường (chiếm phần lớn ở các nước phát triển), tăng huyết áp.
- Những nguyên nhân khác:
  • Bệnh thận và nhiễm trùng: thận đa nang, viêm đài bể thận, viêm cầu thận mạn (nguyên nhân hàng đầu ở các nước đang phát triển, chiếm 30 - 40%), viêm thận kẽ, hội chứng Alport, bệnh thận chuyển hóa,..
  • Hẹp động mạch thận, huyết khối vi mạch thận, tắc tĩnh mạch thận, viêm nút quanh động mạch, viêm mạch dị ứng, bệnh u hạt Wegener.
  • Dùng thuốc độc cho thận như kháng sinh, giảm đau NSAIDs, ..
  • Một số trường hợp không tìm thấy nguyên nhân; thường ở giai đoạn muộn, việc xác định nguyên nhân ban đầu gây nên bệnh thận mạn rất khó.

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

Bệnh thận mạn tính không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Trong điều trị bệnh thận mạn tính có 4 mục tiêu chính:
  1. Điều trị nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ và bệnh phối hợp; đặc biệt lưu ý yếu tố làm giảm độ lọc cầu thận cấp tính có thể hồi phục được.
  2. Làm chậm sự tiến triển của bệnh thận mạn đến suy thận mạn giai đoạn cuối.
  3. Điều trị triệu chứng và các biến chứng của bệnh.
  4. Chuẩn bị và thực hiện thay thế chức năng thận bằng lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận.

Phương pháp điều trị

Căn cứ vào giai đoạn của bệnh để áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp. Hiện có 2 phương pháp điều trị cơ bản:
  1. Điều trị bảo tồn.
  2. Điều trị thay thế thận.

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

Chỉ định và mục đích

- Chỉ định:
  • GFR > 15 ml/phút/1.73m2.
- Mục đích:
  • Làm chậm hoặc ngăn ngừa tiến triển của tình trạng suy thận.
  • Hạn chế và điều trị các biến chứng của suy thận.

Dinh dưỡng

Protein

  • Chế độ ăn ít đạm giúp giảm gánh nặng quá tải đào thải aid, urê và các nitơ protein khác cho thận; đồng thời giảm quá trình xơ hóa cầu thận. Nhờ đó, hạn chế sự gia tăng urê máu, giảm nhẹ hội chứng urê máu cao và làm chậm tiến triển suy thận.
  • Mức lọc cầu thận càng giảm thì lượng protein cần phải thấp hơn. Khi CrCl < 25 ml/phút: protein duy trì 0.6 - 0.75 g/kg/ngày để tránh suy dinh dưỡng.
  • Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, tức là bảo đảm đủ các acid amin thiết yếu và có tỷ lệ hấp thu cao: Ketosteril liều 600 mg/5kg thể trọng, hoặc các dung dịch Nephrosteril, Kidmin,..
  • Khi điều trị lọc máu thì chế độ ăn không còn áp dụng như giai đoạn chưa lọc máu.

Năng lượng

  • Ưu tiên cung cấp khẩu phần giàu năng lượng nhằm bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng và hạn chế quá trình giáng hóa protein trong cơ thể.
  • Với CrCl < 25 ml/phút và tuổi < 60: cần cung cấp đủ 35 kcal/kg/ngày.
  • Đối với > 60 tuổi: cung cấp 30 - 35 kcal/kg/ngày.
  • Tăng chất bột, giảm protein; ưu tiên các loại khoai như khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, bột sắn, miến dong.
  • Chất béo (dầu, mỡ, bơ) chiếm 15 - 25% tổng năng lượng trong khẩu phần ăn.

Nước, vitamin, yếu tố tạo máu

  • Đảm bảo đủ vitamin, yếu tố vi lượng và yếu tố chống thiếu máu.
  • Đảm bảo cân bằng nước và muối, ít toan, đủ calci và giảm phosphat.
  • Sắt, vitamin B6, B12, acid folic là phức hợp chống thiếu máu cần được bổ sung vào khẩu phần ăn.
  • Rau nên sử dụng các loại ít đạm, ít chua như cải các loại, dưa chuột, bầu, bí, su hào,..; không nên ăn nhiều rau dền, na, đu đủ, chuối chín, mít chín, quýt ngọt. Mía ăn tốt.
  • Khi có phù, tăng huyết áp hoặc suy tim: ăn nhạt; hạn chế muối ở mức 2 - 4 g/ngày.
  • Giảm các thức ăn giàu phosphat như: gan, thận, trứng.
  • Tăng các thức ăn giàu calci như: tôm, cá, sụn.
  • Lượng nước vừa đủ, tương ứng với lượng tiểu ra; ít hơn khi có phù và nhiều hơn nếu mất nước.

Tăng huyết áp

Tăng huyết áp thường khó kiểm soát; nếu không điều chỉnh tối ưu có thể làm suy giảm chức năng thận diễn tiến nhanh. Điều trị cần được thực hiện phối hợp cùng tiết chế muối Natri. Mục tiêu điều trị là hạ huyết áp, giảm nguy cơ tim mạch và làm chậm tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối.

Ngưỡng bắt đầu điều trị: ≥ 130/85 mmHg.

Mục tiêu huyết áp: duy trì trong khoảng 120 đến < 130/70 đến 79 mmHg (có thể thấp hơn nếu dung nạp được) theo đa số khuyến cáo. Cân nhắc các tình huống sau:

  • < 130/80 mmHg nếu đạm niệu < 1 g/24 giờ.
  • < 125/75 mmHg nếu đạm niệu > 1 g/24 giờ.
  • Ở bệnh nhân 70 - 80 tuổi: mục tiêu 120 đến < 140/70 đến 79 mmHg nếu dung nạp được.
  • Ở bệnh nhân lọc máu: cá nhân hóa điều trị, ưu tiên cân bằng nội mô trong và sau lọc máu, xem xét bệnh đồng mắc và mức độ suy yếu của người bệnh.
  • Sau ghép thận: < 130/80 mmHg.

Liệu pháp khởi đầu: kết hợp thuốc ức chế Renin-Angiotensin-Aldosterol (RAS gồm ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II) với chẹn kênh Canxi hoặc lợi tiểu. RAS có hiệu quả làm giảm Albumin niệu nhiều hơn các thuốc hạ huyết áp khác và được khuyến cáo trong tăng huyết áp có vi đạm niệu hoặc protein niệu.

Theo dõi: kiểm tra huyết áp, nồng độ Creatinin và Kali máu mỗi 2 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau mỗi lần tăng liều thuốc ức chế RAS. Nếu Creatinin máu tăng > 30 % trong vòng 4 tuần thì cần giảm liều hoặc ngừng thuốc thuộc nhóm RAS.

Lựa chọn ưu tiên ở bệnh nhân ghép thận: chẹn kênh Canxi Dihydropyridine hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.

Phối hợp thuốc

  • Cân nhắc phối hợp 2 loại thuốc ngay từ đầu nếu huyết áp tâm thu ban đầu > 20 mmHg so với huyết áp đích.
  • Nguyên tắc phối hợp theo bậc: ức chế men chuyển/chẹn thụ thể Angiotensin II ± chẹn kênh Canxi ± lợi tiểu ± chẹn Beta ± các thuốc khác.
  • Ức chế men chuyển (ACE) hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB): là lựa chọn điều trị phù hợp do ít tác dụng phụ (không ảnh hưởng đến nhịp tim và sức co bóp cơ tim; không làm rối loạn lipid máu hoặc đường máu; không gây tăng acid uric khi dùng kéo dài). Tác dụng phụ hay gặp của ức chế men chuyển là ho khan (trong khi chẹn thụ thể không gây ra tình trạng này và ít gây tăng kali hơn so với ức chế men chuyển). Do cơ chế làm giãn tiểu động mạch đi ở cầu thận, thuốc có thể gây suy thận đột ngột ở bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên do giảm dòng máu tới thận.

    Chống chỉ định: hẹp động mạch thận 2 bên và phụ nữ có thai.

    Lợi ích: làm giảm đạm niệu và bảo vệ tim mạch.

    Cách dùng/giới hạn: nên dùng liều thấp tăng dần; thận trọng khi CrCl < 30 ml/phút; tăng kali máu (biện pháp: chế độ ăn giảm kali và phối hợp lợi tiểu thải kali); không dùng khi suy thận cấp, tăng kali máu chưa được kiểm soát (Kali máu > 5.5 mEq/L nên ngừng điều trị ACE/ARB) hoặc suy thận đang tiến triển, hẹp động mạch thận, bệnh thận mạn giai đoạn cuối (GFR < 15 ml/phút/1.73 m2). Bệnh nhân đã được lọc máu thì sử dụng với mục tiêu bảo vệ tim mạch. Ở bệnh nhân tiểu đường type 2 giúp giảm vi đạm niệu và protein.

    Lưu ý khi khởi trị hoặc tăng liều ACE/ARB: kiểm tra lại Kali và Creatinin sau từ 2 - 4 tuần. Nếu tăng Kali và/ hoặc tăng Creatinin (tăng > 30%) thì cần đánh giá và xử lý các yếu tố khác gây tăng Kali (đánh giá lại thuốc dùng đồng thời, lượng kali đưa vào) cũng như tăng Creatinin (nguyên nhân tổn thương thận cấp, thiếu dịch, thuốc ảnh hưởng thận, hẹp động mạch thận), sau đó xem xét giảm liều hoặc ngừng ACE/ARB. Ngược lại, nếu không có các diễn biến bất lợi nêu trên thì có thể tiếp tục hoặc tăng liều ACE/ARB.


  • Nhóm chẹn kênh Canxi: vẫn là nhóm chủ yếu nhờ khả năng hạ huyết áp nhanh chóng. Nên chọn nhóm Dihydropyridine (DHP). Tuy nhiên, cần tránh ở bệnh nhân bệnh thận mạn có Albumin niệu tăng, đặc biệt nếu người bệnh không đang sử dụng thuốc ACE/ARB. Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi.
  • Lợi tiểu: thường dùng lợi tiểu quai Furosemid vì các nhóm còn lại phần lớn ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc gây tăng kali máu. Cân nhắc Thiazide nếu GFR ≥ 30 ml/phút/1.73 m2, dùng lợi tiểu quai nếu GFR < 30 ml/phút/1.73 m2. Lợi tiểu kháng Aldosteron sử dụng như một thuốc điều trị trong phù và tăng huyết áp kháng trị; kháng Aldosteron làm giảm Albumin niệu và tăng huyết áp kháng trị khi phối hợp với các thuốc khác. Cần thận trọng khi dùng ở người bệnh có nguy cơ tăng Kali máu và giảm mức lọc cầu thận.
  • Chẹn beta giao cảm: cần xem xét các chống chỉ định trước khi sử dụng. Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận cần lưu ý hiện tượng tích liều có thể gặp trên một số thuốc như Atenolol, Bisoprolol,.. Các thuốc này được chỉ định khi người bệnh có bệnh phối hợp như: suy tim, sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định,..
  • Các thuốc khác có thể phối hợp: chẹn alpha giao cảm (prazosin hydrochlorid, terazosin hydrochlorid), kháng adrenergic trung ương hoặc ngoại vi (Clonidin, methyldopan. reserpinem guanabenz), nitrat (isosorbid mononitrat [imdur]), giãn mạch (hydalazin, Minoxidil),..

Liều lượng

Các nhóm thuốc Liều hằng ngày (mg)
Liều thấp Liều thông thường - tối đa
Chẹn kênh Canxi (CKCa)
Non-dihydropyridine
Diltiazem 120 180-240
Verapamil 120 240-360
Dihydropyridine
Amlodipine 2,5 5-10
Felodipine 2,5 5-10
Isradipine 2,5 x 2 lần/ngày 5-10 x 2 lần/ngày
Nifedipine 30 30-90
Nitrendipine 10 20
Lercanidipine 10 20
Ức chế men chuyển (ƯCMC)
Benazepril 5 10-40
Captopril 12,5 x 2 lần/ngày 50-100 x 2 lần/ngày
Enalapril 5 10-40
Fosinopril 10 10-40
Lisonopril 5 10-40
Perindopril 3,5 5-10
Quinapril 5 10-40
Ramipril 2,5 5-10
Trandolapril 1-2 2-8
Imidapril 2,5-5 5-10
Chẹn thụ thể angiotensin II (CTTA)
Azilsartan 40 80
Candesartan 4 8-32
Eprosartan 400 600-800
Irbesartan 150 150-300
Losartan 50 50-100
Olmesartan 10 20-40
Telmisartan 40 40-80
Valsartan 80 80-320
Lợi tiểu (LT)
Thiazides và Thiazide-like
Bendroflumethiazide 5 10
Chlorthalidone 12,5 12,5-25
Hydrochlorothiazide 12,5 12,5-50
Indapamide 1,25 2,5
Lợi tiểu quai
Bumetanide 0,5 1
Furosemide 20 x 2 lần/ngày 40 x 2 lần/ngày
Torsemide 5 10
Lợi tiểu giữ kali
Amiloride 5 5-10
Eplerenone 25 50-100
Spironolactone 12,5 25-50
Triamterene 100 100
Chẹn beta (CB)
Acebutalol 200 200-400
Atenolol 25 100
Bisoprolol 5 5-10
Carvedilol 3,125 x 2 lần/ngày 6,25-25 x 2 lần/ngày
Labetalol 100 x 2 lần/ngày 100-300 x 2 lần/ngày
Metoprolol succinate 25 50-100
Metoprolol tartrate 25 x 2 lần/ngày 50-100 x 2 lần/ngày
Nadolol 20 40-80
Nebivolol 2,5 5-10
Propanolol 40 x 2 lần/ngày 40-160 x 2 lần/ngày
Nhóm thuốc khác
Ức chế Renin trực tiếp
Aliskiren 75 150-300
Ức chế thụ thể alpha giao cảm
Doxazosin 1 1-2
Prazosin 1 x 2 lần/ngày 1-5 x 2 lần/ngày
Tarazosin 1 1-2
Giãn mạch
Hydralazin 10 x 2 lần/ngày 25-100 x 2 lần/ngày
Minoxidil 2,5 5-10
Chủ vận chọn lọc alpha-2 giao cảm
Clonidine 0,1 x 2 lần/ngày 0,1-0,2 x 2 lần/ngày
Methyldopa 125 x 2 lần/ngày 250-500 x 2 lần/ngày
Giảm adrenergic
Reserpine 0,1 0,1-0,25
Nhóm Nitrat
Isosorbid mononitrat (Imdur) 30 30-60

Chống chỉ định

Nhóm thuốc Chống chỉ định
Bắt buột Tương đối
Lợi tiểu (thiazides/ thiazides-like. vd: chlorthalidone, Indapamide) - Gút - Hội chứng chuyển hóa.
- Rối loạn dung nạp glucose.
- Mang thai.
- Tăng canxi máu.
- Hạ kali máu
Chẹn beta - Hen.
- Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ.
- Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút).
- Hội chứng chuyển hóa.
- Rối loạn dung nạp glucose.
- Vận động viên.
CKCa nhóm DHP - Nhịp tim nhanh.
- Suy tim (EF giảm, độ III-IV).
- Phù chân nặng trước đó.
CKCa nhóm Non-DHP (Verapamil, Diltiazem) - Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ.
- Rối loạn chức năng thất trái (LVEF < 40%).
- Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút).
- Táo bón
Ức chế men chuyển - Mang thai.
- Tiền sử có phù mạch.
- Tăng kali máu (>5,5 mmol/L).
- Hẹp động mạch thận hai bên.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai.
Chẹn thụ thể Angiotensin II - Mang thai.
- Tăng Kali máu (> 5,5 mmol/L).
- Hẹp động mạch thận hai bên.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai.
Đối kháng thụ thể Mineralcorticoid - Suy thận cấp hoặc nặng (CrCl < 30 mL/phút).
- Tăng Kali máu.

Điều trị thiếu máu

Thiếu máu thường xuất hiện sớm trong suy thận mạn và tăng dần theo mức độ suy giảm chức năng thận. Cơ chế bao gồm: giảm tổng hợp Erythropoetin của thận, rút ngắn đời sống hồng cầu và xuất hiện một số yếu tố ức chế hoạt tính của Erythropoietin trong máu.

Chẩn đoán thiếu máu

  • Hb < 110 g/L (HCT < 33%) ở nữ.
  • Hb < 120 g/L (HCT < 37%) ở nam.

Mục tiêu điều trị

  • Hb 110 - 120 g/L (HCT > 33%).

Tầm quan trọng của việc điều trị thiếu máu

  1. Nếu can thiệp kịp thời, có thể cải thiện đáng kể tiên lượng.
  2. Mục đích sử dụng Erythropoietin(EPO) tái tổ hợp:

    • Cải thiện tình trạng thiếu máu.
    • Kéo dài thời gian tiến triển đến giai đoạn cuối của suy thận.
    • Giảm nguy cơ biến chứng về tim mạch: dày, giãn thất trái, suy tim xung huyết.
    • Tránh giảm sút trí nhớ.
    • Cải thiện chất lượng cuộc sống; người bệnh có thể làm việc, đóng góp cho xã hội.
    • Tăng cơ hội thành công của ghép thận sau này.

Sử dụng Erythropoietin (EPO) tái tổ hợp

EPO là một nội tiết tố có vai trò biệt hóa tế bào tiền thân dòng hồng cầu ở các giai đoạn non, chín và trưởng thành. Khoảng 90% EPO được sản xuất tại các tế bào quanh ống thận; 5 - 10% còn lại được tạo ra ở các cơ quan khác (gan, lách..).


- Một số biệt dược trên lâm sàng: Eprex, Epokin, Hemax, Neorecormon,.. đóng với các hàm lượng khác nhau: 1000 UI, 2000 UI,...
- Những việc cần làm trước khi chỉ định điều trị EPO:
  • Đánh giá toàn trạng bệnh nhân.
  • Tình trạng lọc máu (nếu có).
  • Tình trạng dinh dưỡng.
  • Những xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, tỷ lệ hồng cầu nhược sắc, hồng cầu lưới, dự trữ sắt ferritin huyết thanh, transferin. Những chỉ số cần lưu ý khác: Vitamin B12, Acid folic, protein máu và nước tiểu.
- Liều lượng:

Điều chỉnh liều tùy theo mức độ và nguyên nhân thiếu máu. Căn cứ vào Hb để chỉnh liều EPO:

  1. Giai đoạn điều trị tấn công: 50 UI/kg x 3 lần/tuần (tiêm tĩnh mạch[ưu tiên] hoặc tiêm dưới da). Mục tiêu là để Hb tăng từ 10 - 20 g/L trong 4 tuần đầu.

    • Nếu Hb tăng < 10 g/L thì tăng 25% liều.
    • Nếu Hb tăng > 20 g/L thì ngừng/ giảm 25 - 50 % liều/tuần.
  2. Giai đoạn điều trị duy trì: 25 - 100 UI/kg/tuần. Dựa vào Hb để ổn định liều.

- Những điều cần lưu ý:
  • Nguy cơ tăng huyết áp (theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu khi Hb chưa ổn định).
  • Dị ứng thuốc.
  • Tình trạng không đáp ứng hoặc xuất hiện kháng thể kháng EPO.

Các điều trị khác

  • Bổ sung sắt nếu thiếu máu do thiếu sắt: sắt nguyên tố tối thiểu 200 mg/ngày.
  • Acid folic 5 mg/ngày, Vitamin B12..

Điều trị cường cận giáp và tổn thương xương

Mục tiêu điều trị tập trung vào việc kiểm soát tăng phosphate huyết tương, hạ calci huyết tương và cường tuyến cận giáp thứ phát. Ở một số trường hợp, cần can thiệp phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến cận giáp; sau cắt bỏ có thể hồi phục được rối loạn chuyển hóa calci phosphor.
Mục tiêu
Giai đoạn
CKD
GFR
(ml/phút/1.73m2)
Phosphor
(mg/dl)
Calci
(mg/dl)
Ca x P PTPi
(pg/ml)
3 30-59 2.7-4.6 8.4-10.2 30-70
4 15-29 2.7-4.6 8.4-10.2 70-110
5 <15, lọc máu 3.5-55 8.4-9.5 <55 150-300
- Kiểm soát phosphor(P) máu: sử dụng thuốc gắp P: Renagel(Sevelamer HCL) viên 400mg, 800mg.
  • Suy thận mạn giai đoạn 3 - 4: thuốc gắp P có chứa Ca.
  • Suy thận mạn giai đoạn 5: thuốc gắp P có hoặc/và không có Ca.
  • Tổng liều Ca nguyên tố từ thuốc gắp P có chưa Ca không vượt quá 1500 mg/ngày.
- Kiểm soát Ca và tích số Ca x P:
  • Bệnh thận mạn giai đoạn 3-4: nên kiểm soát Ca ở giới hạn bình thường.
  • Bệnh thận mạn giai đoạn 5: Ca 2.1-2.37 mmol/L.
  • Nếu Ca huyết tăng > 2.54 mmol/L cần: giảm liều thuốc gắp P có chứa Ca hoặc chuyển sang thuốc gắp P không chứa Ca. Giảm liều Vitamin D sterol hoặc tạm ngừng điều trị. Tổng lượng Ca nguyên tố đưa vào cơ thể không quá 2000 mg/ngày. Ca x P < 55 mg 2/dl 2.
  • Nếu Ca huyết < 2.1 mmol/L kèm các triệu chứng hạ Ca huyết, PTH > giới hạn cho phép: điều trị bằng Calci carbonate và/hoặc Vitamin D sterol đường uống.
- Kiểm soát PTH: theo mục tiêu.
Tổn thương xương gây loãng xương do chậm quá trình tạo xương và khiếm khuyết trong quá trình muối khoáng hóa của xương; ngoài ra loạn dưỡng xương còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: phosphor máu, thay đổi tổng hợp cũng như trưởng thành của Collagen, vai trò của toan chuyển hóa,.. Điều trị nhằm hướng tới bình thường hóa nồng độ Calci và phosphor.

Điều trị rối loạn cân bằng nước, điện giải và toan kiềm

  • Natri niệu tăng do giảm tái hấp thu ở ống thận có thể gây mất nước và mất Natri, dẫn đến hạ Natri máu; tình trạng này thường gặp khi CrCl < 20 ml/phút và có thể biểu hiện bằng buồn nôn, nôn ói, dễ nhầm lẫn với Ure máu cao. Xem thêm: Hạ natri máu.
  • Tăng Kali chỉ tăng vào giai đoạn cuối của suy thận; nếu tăng Kali xuất hiện sớm thường do tăng nhập Kali, tăng dị hóa Protein, tan máu, xuyết huyết, toan chuyển hóa hoặc sử dụng các thuốc làm tăng Kali như ức chế men chuyển/chẹn thụ thể Angiotensin II, lợi tiểu giữ Kali như Spironolacton. Điều trị tăng Kali máu (xem thêm: tăng Kali máu).
  • Ion H+ tăng, pH máu giảm do không đào thải được các acid cố định; dự trữ kiềm giảm và kiềm dư giảm. Toan máu nặng khi pH < 7.2 và/hoặc Bicarbonat < 10 mmol/L. Dung dịch bù: Bicarbonat 1.4%, 4.2%, 8.4% tùy trường hợp cụ thể, tình trạng tim mạch và tăng huyết áp; có thể bù bằng Natri bicarbonat 3-6 g/24giờ dạng bột uống.
  • Phù không chỉ do giữ Natri mà còn do nhiều yếu tố phối hợp, có thể kèm ảnh hưởng của hội chứng thận hư, có suy tim kết hợp hoặc các yếu tố về nội tiết khác.
Lưu ý: pH < 7.1, Kali máu > 6.5 mmol/L, Natri > 160 hoặc < 115 mmol/L, quá tải thể thích là một trong những chỉ định của mọc máu. Xem thêm: chỉ định lọc máu.

Chống nhiễm khuẩn

  • Khi sử dụng kháng sinh cần chú ý chọn kháng sinh ít độc cho thận và hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (CrCl).
  • Ưu tiên các kháng sinh chuyển hóa qua gan nếu có thể.

Không dùng các chất độc cho thận

  • Thuốc có thủy ngân, có kim loại nặng, lợi tiểu hypothiazid.
  • Kháng sinh các nhóm aminosid, gentamycin, amikacin, tetracyclin, cephalosporin: phải giảm liều.
  • Các thuốc ức chế miễn dịch như: cyclosporin.
  • Thuốc giảm đau NSAID như indometacin.

Điều trị bệnh là nguyên nhân gây suy thận hoặc là bệnh phối hợp

  • Bỏ thuốc lá.
  • Giảm cân nếu thừa cân.
  • Phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang.
  • Tiểu đường: HbA1C < 7%. Xem thêm: Điều trị đái tháo đường type 2.
  • Rối loạn lipid máu: tăng lipid máu chủ yếu là tăng triglycerid(điều trị Fenofibrate cần giảm liều, bệnh thận mạn giai đoạn cuối ưu tiêm Gemfibrozil), rối loạn lipid máu làm tăng tình trạng xơ vữa động mạch, gây thiếu máu não, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim. Cần duy trì các chỉ số ở mức cho phép, LDL-C < 100 mg/dL hoặc < 70 mg/dL ở bệnh nhân tim mạch do xơ vữa với Statin, các mục tiêu theo phân tầng nguy cơ tim mạch. Xem thêm: Rối loạn lipid máu.

Điều trị suy tim sung huyết

Các điều trị phòng ngừa bổ sung

  • Tiêm vắc xin phòng: viêm gan B, phế cầu, cúm.
  • Nếu được, tiêm ngừa viêm gan A, uốn ván, Caricella, Haemophilus influenzae.

ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN

Chỉ định

  • Khi GFR < 10 ml/phút/1.73 m 2 da.
  • Khi GFR < 15 ml/phút/1.73 m 2 da ở bệnh nhân đái tháo đường.
Xem thêm: chỉ định lọc máu.
- Mục tiêu: điều trị hội chứng ure huyết cao, kiểm soát cân bằng nước, điện giải, kiềm toan.

Lựa chọn biện pháp

Việc lựa chọn biện pháp thay thế thận (thận nhân tạo, lọc màng bụng, ghép thận) cần dựa trên các tiêu chí sau:
  • Nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn tính.
  • Các bệnh kèm theo khác.
  • Tình trạng tim mạch, cân nhắc các yếu tố nguy cơ.
  • Điều kiện sống, khả năng kinh tế của người bệnh.
  • Hiểu biết và nhận thức của bệnh nhân về bệnh cũng như biện pháp điều trị.
  • Khả năng của cơ sở y tế.

Thận nhân tạo chu kỳ

Thận nhân tạo sử dụng máy thận nhân tạo và màng lọc nhân tạo nhằm lọc bớt nước và các sản phẩm chuyển hóa từ máu ra ngoài cơ thể. Phương pháp này có khả năng đào thải nhanh các chất độc và sản phẩm chuyển hóa như ure, creatinin, kali và các chất có trọng lượng phân tử nhỏ và trung bình.

- Nguyên lý:
  • Các chất hòa tan đi qua màng lọc theo 2 cơ chế: khuếch tán và siêu lọc.
  • Cơ chế khuếch tán: sự vận chuyển các chất qua màng phụ thuộc vào trọng lượng phân tử(càng nhỏ trao đổi càng nhanh), kích thước lỗ của màng lọc(cho phép các phân tử có kích thước nhỏ hơn qua màng lọc), chênh lệch nồng độ của chất đó ở 2 bên màng lọc (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp). Lọc các chất cặn bão, chất độc hại như: ure, creatinin, gardenal theo cơ chế này.
  • Cơ chế siêu lọc: Khi nước đi qua màng lọc bởi áp lực thủy tĩnh, các chất hòa tan cùng với nước di chuyển qua màng lọc. Khối lượng vận chuyển phụ thuộc vào hệ số trao đổi chất đó qua màng và áp lực xuyên màng.
- Phương thức:
  • Tốc độ máu: 250 - 300 ml/phút.
  • Cần tạo đường vào mạch máu lâu dài, chủ yếu tạo lỗ thông động tĩnh mạch (AVF) ở cổ tay.
  • Một tuần lọc trung bình khoảng 12 giờ, được chia làm 3 lần, mỗi lần 4 giờ.
  • Còn một số cách lọc máu bằng thận nhân tạo khác: thận nhân tạo tại nhà, thận nhân tạo ban đêm.
- Biến chứng cấp trong buổi lọc:
  • Hạ huyết áp, co giật, chuột rút, đau đầu do hội chứng mất thăng bằng sau lọc máu.
  • Dị ứng,
  • Tan máu.
  • Tắc mạch do khí.
  • Chảy máu, tụ máu nơi  chọc.
  • Nhiễm khuẩn.
  • Rách màng lọc,..
- Biến chứng khi lọc máu kéo dài:
  • Suy tim.
  • Viêm đa dây thần kinh.
  • Bệnh não do ứ nhôm.
  • Loãng xương, nhiễm bột (amylose) các cơ quan do ứ đọng beta 2 microglobulin và một số biến chứng khác.
- Tiêu chuẩn lọc máu chất lượng(đầy đủ):
  • Thể trạng chung và dinh dưỡng tốt.
  • Huyết áp bình thường.
  • Không có triệu chứng thiếu máu trên lâm sàng, vẫn giữ được các hoạt động sinh lý bình thường.
  • Cân bằng nước, điện giải và toan kiềm.
  • Kiểm soát tốt calci, phospho máu, cường cận giáp thứ phát và không có bệnh thoái hóa xương do thận.
  • Không có các biến chứng của hội chứng ure máu cao.
  • Giữ và duy trì được cuộc sống cá nhân, gia đình và nghề nghiệp bình thường. Chất lượng cuộc sống ở mức chấp nhận được.

Lọc màng bụng (Peritoneal Dialysis - PD)

Lọc màng bụng sử dụng chính màng bụng(phúc mạc) của bệnh nhân làm màng lọc để đào thải các sản phẩm chuyển hóa ra ngoài hằng ngày thông qua dịch lọc. Một ống thông được đưa vào khoang phúc mạc và được giữ trong ổ bụng. Các chất chuyển hóa và nước dư thừa đi qua màng bụng của bệnh nhân và được thải ra ngoài khi thay dịch.
  • Đưa vào ổ bụng 1 - 3 lít dung dịch thẩm phân chứa các chất điện giải và chất tạo áp lực thẩm thấu (Dextrose).
  • Nếu là lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) mỗi ngày trung bình cần thay dịch lọc 4 lần.
- Các hình thức lọc màng bụng:
  • Lọc màng bụng ngoại trú (CAPD).
  • Lọc màng bụng chu kỳ liên tục (CCPD).
  • Lọc màng bụng gián đoạn về đêm (NIPD).
  • Lọc màng bụng tự động (APD).
- Ưu điểm:
  • So với thận nhân tạo, PD mang lại cho bệnh nhân nhiều tự do hơn, bệnh nhân không cần đến trung tâm chạy thận để điều trị.
  • Cũng có thể phù hợp ở trẻ em.
  • Quá trình lọc diễn ra với các biến đổi về nước, điện giải và tình trạng sinh hóa máu ổn định hơn, giúp tránh hội chứng mất thăng bằng, đào thải các độc tố tốt hơn; không phải sử dụng Heparin toàn thân, không tiếp xúc với các vật liệu lạ, tránh lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân, kiểm soát thiếu máu tốt hơn, không cần làm thông động tĩnh mạch (AVF).
  • Được chỉ định ưu tiên đối với bệnh nhân suy tim nặng, những bệnh nhân làm AVF khó khăn (hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường).
- Hạn chế:
  • Màng bụng bị tổn thương, viêm màng bụng, thiểu dưỡng, tăng áp lực ổ bụng, thoát vị,..
  • Dễ ứ trệ nước và điện giải, có nguy cơ lọc không đầy đủ sau vài năm; cần thực hiện hằng ngày, ảnh hưởng đến lao động và công tác, ảnh hưởng đến môi trường gia đình và cần có kỹ năng và hiểu biết tốt.

Ghép thận

- Người cho thận:
  • Cùng huyết thống(thành công cao) hoặc không cùng huyết thống.
  • Người mất não, chết lâm sàng.
- Ưu điểm:
  • Sau ghép thận, cảm thấy khỏe mạnh gần như bình thường.
  • Có thể sinh hoạt, làm việc gần như người bình thường.
  • Ăn uống không phải kiêng cử nhiều như khi chưa ghép thận.
- Hạn chế:
  • Phù thuộc vào nguồn cho thận và tính phù hợp với tổ chức.
  • Sau ghép thận, người bệnh vẫn phải uống thuốc chống thải ghép.
  • Chi phí ghép thận và điều trị chống thải ghép còn cao.

KẾT LUẬN

  • Bệnh thận mạn là bệnh thường gặp và ở giai đoạn sớm rất khó nhận biết vì thường không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt; khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn nặng.
  • Nếu được chẩn đoán sớm và tiến hành điều trị toàn diện, người bệnh có thể làm chậm tiến triển và hạn chế nguy cơ đi đến giai đoạn cuối.
  • Bệnh diễn tiến qua nhiều giai đoạn trong nhiều năm. Các biểu hiện lâm sàng và các chỉ số sinh hóa tương ứng với mức giảm số lượng nephron chức năng và mức lọc cầu thận; khi suy thận nặng dần thì triệu chứng lâm sàng càng rầm rộ. Ở giai đoạn cuối, chỉ định lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận là các biện pháp điều trị cơ bản và bắt buộc.
  • Các biện pháp điều trị có mối liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau.
  • Trước khi suy thận chuyển sang giai đoạn cuối, cần thực hiện điều trị bảo tồn nội khoa.
  • Khi suy thận đã ở giai đoạn cuối, cần tiến hành điều trị thay thế thận.
  • Người bệnh được chỉ định lọc máu ngoài thận và khi đủ điều kiện có thể thực hiện ghép thận phù hợp.
  • Nếu ghép thận bị thải ghép, người bệnh có thể cần tiếp tục lọc máu; đồng thời sau ghép thận phải điều trị bảo tồn để duy trì chức năng của thận ghép.

Tài liệu tham khảo

  1. Bệnh thận mạn. Đỗ Gia Tuyển. Bệnh học nội khoa. ĐH Y Hà Nội. 2018
  2. Bệnh thận mạn. Bs Pha Thanh Hằng - Bs Phạm Thị Diễm Thảo. Khoa Thận - Thận Nhân Tạo. Phác đồ bệnh viện cấp cứu Trưng Vương.
  3. Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. Khuyến cáo hội Tim Mạch Học Việt Nam 2022