GIỚI THIỆU
Hen phế quản (HPQ) là bệnh lý viêm mạn tính của đường thở, đặc trưng bởi tình trạng tăng phản ứng phế quản kéo dài với nhiều tác nhân khởi phát, dẫn đến co thắt lan tỏa cơ trơn phế quản. Đợt co thắt thường không bền vững và có thể tự hồi phục hoặc hồi phục sau khi dùng thuốc giãn phế quản.
Về mặt lâm sàng, HPQ biểu hiện bằng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, thường thay đổi theo thời gian. Các triệu chứng có xu hướng nặng lên khi tiếp xúc yếu tố nguy cơ hoặc khi điều kiện thời tiết thay đổi. Mối liên quan giữa triệu chứng và tình trạng tắc nghẽn đường thở thể hiện qua phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn và tăng tiết đờm.
CHẨN ĐOÁN
Sơ đồ tiếp cận
Tiêu chuẩn chẩn đoán
| Đặc điểm chẩn đoán | Tiêu chuẩn chẩn đoán HPQ |
|---|---|
| 1. Tiền sử có các triệu chứng hô hấp biến đổi | |
|
- Khò khè - Khó thở - Tức, nặng ngực - Ho khạc đờm |
- Người bệnh hen thường có từ hai triệu chứng hô hấp trở lên - Triệu chứng thay đổi theo thời gian và mức độ - Thường xuất hiện hoặc nặng hơn vào ban đêm hoặc lúc thức giấc - Thường khởi phát khi gắng sức (tập thể dục), cười lớn, tiếp xúc dị nguyên hoặc hít phải không khí lạnh - Thường xuất hiện hoặc nặng lên khi nhiễm virus |
| 2. Khẳng định sự giới hạn luồng khí thở ra dao động | |
| Dao động chức năng phổi quá mức được ghi nhận (≥ 1 test dưới đây) VÀ giới hạn luồng khí thở ra được ghi nhận* |
- Dao động càng lớn hoặc được ghi nhận càng nhiều lần thì độ tin cậy chẩn đoán càng cao - Tối thiểu 1 lần trong quá trình chẩn đoán khi FEV1 thấp, có bằng chứng cho thấy FEV1/FVC giảm (mức bình thường là 75-80% ở người lớn và 90% ở trẻ em) |
| Test phục hồi PQ dương tính* (khả năng dương tính cao hơn nếu ngưng thuốc giãn PQ trước khi làm test: SABA ≥ 4 giờ và LABA ≥ 15 giờ) | - FEV1 tăng > 12% và > 200ml so với trị số cơ bản trong 10-15 phút sau xịt 200 - 400mcg salbutamol hoặc tương đương (độ tin cậy cao hơn nếu tăng > 15% và > 400ml) |
| Dao động quá mức của PEF khi đo 2 lần/ngày trong 2 tuần (Phụ lục 1) |
- Người lớn: dao động PEF trong ngày trung bình >10% - Trẻ em: dao động PEF trong ngày trung bình >13% |
| Cải thiện rõ rệt chức năng phổi sau 4 tuần điều trị kháng viêm | - FEV1 tăng > 12% và > 200ml so với giá trị ban đầu (hoặc PEF tăng > 20%) sau 4 tuần điều trị, ngoài các đợt nhiễm trùng hô hấp |
| Test vận động dương tính |
- Người lớn: FEV1 giảm > 12% và > 200ml - Trẻ em: giảm FEV1 > 12% và PEF > 15% |
| Test kích thích phế quản dương tính (thường chỉ thực hiện ở người lớn) | - FEV1 giảm > 20% so với trị số cơ bản khi dùng liều chuẩn methacholine hoặc histamine hoặc giảm > 15% với tăng thông khí chuẩn hóa, nước muối ưu trương hoặc manitol |
| Chức năng phổi dao động quá mức giữa các lần thăm khám (ít tin cậy hơn) |
- FEV1 dao động > 12% và > 200ml giữa các lần khám, ngoài các đợt nhiễm trùng hô hấp - Trẻ em: dao động FEV1 > 12% và PEF > 15% (có thể bao gồm nhiễm trùng hô hấp) |
ICS: Corticosteroid dạng hít; SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn;
FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên; FVC: Dung tích sống gắng sức;
LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài; PEF: Lưu lượng đỉnh.
ĐÁNH GIÁ
Đánh giá kiểm soát hen
Đánh giá mức độ kiểm soát triệu chứng hen trong 4 tuần qua
| Dấu hiệu | Điểm |
|---|---|
| Triệu chứng hen ban ngày > 2 lần/ tuần | 1 |
| Thức giấc về đêm do hen | 1 |
| Dùng thuốc cắt cơn hen > 2 lần/ tuần | 1 |
| Giới hạn hoạt động do hen | 1 |
Điểm và ý nghĩa
| Điểm | Ý nghĩa |
|---|---|
| 0 | Triệu chứng hen được kiểm soát tốt |
| 1-2 | Triệu chứng hen được kiểm soát một phần |
| 3-4 | Triệu chứng hen chưa được kiểm soát |
Đánh giá các yếu tố nguy cơ tương lai của kết cục hen xấu
Cần đánh giá các yếu tố nguy cơ ngay tại thời điểm chẩn đoán và định kỳ trong quá trình theo dõi. Đo FEV1 tại thời điểm bắt đầu điều trị; sau 3-6 tháng điều trị kiểm soát để ghi nhận giá trị tốt nhất, sau đó đo định kỳ.
| Các yếu tố nguy cơ của đợt cấp |
|---|
|
| Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tắc nghẽn đường thở dai dẳng |
|
| Các yếu tố nguy cơ đối với tác dụng phụ của thuốc |
|
Đánh giá vấn đề điều trị
| Đánh giá vấn đề điều trị |
|---|
|
Đánh giá các bệnh mắc kèm
Việc không xử trí tốt các bệnh mắc kèm có thể làm gia tăng triệu chứng hen, giảm chất lượng cuộc sống và đôi khi khiến hen không đạt kiểm soát.
- Viêm mũi xoang
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Béo phì
- Ngưng thở khi ngủ
- Trầm cảm và lo âu
Đánh giá mức độ hen phế quản
| Hen | Định nghĩa |
|---|---|
| Nhẹ | là hen được kiểm soát tốt với điều trị ở bậc 1 hoặc bậc 2 |
| Vừa | là hen được kiểm soát tốt với điều trị ở bậc 3 hoặc bậc 4 |
| Nặng |
là hen không được kiểm soát bất chấp điều trị tối ưu với liều cao ICS-LABA hoặc
đòi hỏi liều cao ICS-LABA để giữ cho hen được kiểm soát |
ICS: Corticosteroid dạng hít; SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn; LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng kéo dài; FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên; GTLT: Giá trị lý thuyết; FeNO: Phân suất NO trong khí thở ra
ĐIỀU TRỊ
Các nguyên tắc chung
| Mục tiêu điều trị | |
|---|---|
|
|
| Lựa chọn khởi đầu thuốc điều trị kiểm soát hen | |
| Biểu hiện triệu chứng | Lựa chọn điều trị khởi đầu được ưu tiên |
| Tất cả người bệnh | Không khuyến cáo điều trị với SABA đơn độc (không có ICS) |
| Triệu chứng hen không thường xuyên (< 2 lần/ tháng) |
- Liều thấp ICS-formoterol khi cần hoặc - Dùng liều thấp ICS mỗi lần dùng SABA với bình hít riêng rẽ hoặc phối hợp |
| Triệu chứng hen hoặc nhu cầu dùng thuốc cắt cơn ≥ 2 lần/tháng |
- Liều thấp ICS-formoterol khi cần hoặc - Liều thấp ICS duy trì với SABA khi cần hoặc - LTRA duy trì (kém hiệu quả hơn ICS) với SABA khi cần |
| Triệu chứng hen trong hầu hết các ngày hoặc thức giấc do hen ≥ 1 lần/ tuần, đặc biệt khi có một yếu tố nguy cơ bất kỳ |
- Liều thấp ICS-formoterol duy trì và cắt cơn hoặc - Liều thấp ICS-LABA duy trì với SABA khi cần hoặc - Liều trung bình ICS với SABA khi cần |
| Biểu hiện khởi đầu với hen nặng không được kiểm soát hoặc đợt cấp |
- Liều trung bình ICS-formoterol duy trì và cắt cơn. Có thể dùng đợt ngắn ngày corticoid uống - Liều cao ICS hoặc liều trung bình ICS-LABA duy trì với SABA khi cần. Có thể dùng đợt ngắn ngày corticoid uống |
| Trước khi bắt đầu điều trị kiểm soát | |
|
|
| Sau khi bắt đầu điều trị kiểm soát | |
|
|
CS:
Corticosteroid dạng hít
LTRA:
Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene
SABA:
Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn
LABA:
Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài
Corticosteroid dạng hít
LTRA:
Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene
SABA:
Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn
LABA:
Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài
Phác đồ điều trị hen theo bậc
| Thuốc điều trị kiểm soát hen ưu tiên | BẬC 1 | BẬC 2 | BẬC 3 | BẬC 4 | BẬC 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| - Bổ sung LAMA - Cân nhắc đánh giá kiểu hình hen ± kháng IgE, kháng IL5 / 5R, kháng IL4R - Xem xét dùng liều cao ICS- LABA |
|||||
| Duy trì liều trung bình ICS-LABA | |||||
| Duy trì liều thấp ICS-LABA | |||||
| Duy trì liều thấp ICS hoặc dùng liều thấp ICS- formoterol khi cần | |||||
| Liều thấp ICS- formoterol khi cần | |||||
| Thuốc điều trị kiểm soát hen khác | Liều thấp ICS mỗi khi dùng SABA | Liều thấp ICS mỗi khi dùng SABA hoặc LTRA hàng ngày hoặc thêm LPMD đặc hiệu dưới lưỡi với dị nguyên mạt bụi nhà* | Liều trung bình ICS hoặc thêm LTRA hoặc thêm LPMD đặc hiệu dưới lưỡi với dị nguyên mạt bụi nhà* | Thêm LAMA hoặc LTRA, hoặc chuyển sang liều cao ICS | Thêm azithromycin (người lớn) hoặc LTRA; thêm liều thấp OCS nhưng lưu ý tác dụng phụ |
|
Thuốc cắt cơn
Trước xem xét liệu pháp cắt cơn với SABA, kiểm tra sự tuân thủ của người bệnh với thuốc kiểm soát hàng ngày |
|
||||
* Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên mạt bụi nhà được xem xét chỉ định trong các trường hợp hen mắc kèm viêm mũi dị ứng mẫn cảm với mạt bụi nhà, FEV1 > 70% GTLT và không kiểm soát được triệu chứng với ICS liều thấp- trung bình. Các mức liều của ICS xem phụ lục 2.
Từ viết tắt:
ICS: Corticosteroid dạng hít,
OCS: Corticosteroid uống,
SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn,
LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài,
LTRA: Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene,
LAMA: Thuốc kháng Muscarinic tác dụng dài,
LPMD: Liệu pháp miễn dịch
ICS: Corticosteroid dạng hít,
OCS: Corticosteroid uống,
SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn,
LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài,
LTRA: Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene,
LAMA: Thuốc kháng Muscarinic tác dụng dài,
LPMD: Liệu pháp miễn dịch
Nâng bậc hen
| Nâng bậc dài hạn (≥ 2-3 tháng) |
|---|
|
| Nâng bậc ngắn hạn (trong 1-2 tuần) |
|
| Điều chỉnh theo ngày |
|
Hạ bậc điều trị hen khi được kiểm soát tốt
| Nguyên tắc chung | ||
|---|---|---|
|
||
| Mục đích | ||
|
||
| Bậc hiện tại | Thuốc và liều hiện tại | Lựa chọn hạ bậc |
| Bậc 5 | Liều cao ICS-LABA + OCS | - Tiếp tục liều cao ICS-LABA và giảm liều OCS - Dùng OCS cách ngày - Thay thế OCS bằng liều cao ICS |
| Liều cao ICS-LABA + tác nhân phối hợp khác | - Xin ý kiến tư vấn của chuyên gia | |
| Bậc 4 | Duy trì liều trung bình đến cao ICS - LABA. | - Tiếp tục kết hợp ICS/LABA nhưng giảm 50% ICS bằng cách sử dụng các dạng phối hợp sẵn có |
| Liều trung bình ICS- formoterol duy trì và cắt cơn | - Giảm ICS-formoterol duy trì về liều thấp, tiếp tục ICS-formoterol cắt cơn khi cần | |
| Liều cao ICS + 1 thuốc kiểm soát thứ hai | - Giảm liều 50% ICS và tiếp tục thuốc kiểm soát thứ hai | |
| Bậc 3 | Liều thấp ICS-LABA duy trì | - Giảm ICS-LABA về liều 1 lần/ ngày - Ngưng LABA có khả năng làm nặng bệnh |
| Liều thấp ICS-formoterol duy trì và cắt cơn | - Giảm ICS-formoterol duy trì về liều 1 lần/ngày và tiếp tục ICS-formoterol cắt cơn khi cần | |
| ICS liều trung bình hoặc cao | - Giảm 50% liều ICS | |
| Bậc 2 | Liều thấp ICS | - Dùng liều 1 lần/ ngày (budesonide, ciclesonide, mometasone) - Chuyển sang ICS-formoterol khi cần. - Thêm LTRA - Không đủ bằng chứng hạ bậc về ICS với SABA khi cần |
| Liều thấp ICS hoặc LTRA | - Chuyển sang liều thấp ICS-formoterol khi cần. - Không khuyến cáo ngưng hoàn toàn ICS ở người lớn. |
|
Các can thiệp điều trị không dùng thuốc
| Biện pháp | Khuyến cáo/tư vấn |
|---|---|
| Ngưng hút thuốc lá và tránh phơi nhiễm khói thuốc lá trong môi trường |
|
| Hoạt động thể chất |
|
| Tránh phơi nhiễm nghề nghiệp | Với các trường hợp hen nghề nghiệp, cần xác định và loại bỏ các tác nhân mẫn cảm nghề nghiệp sớm nhất có thể và tránh để người bệnh tiếp xúc thêm với các tác nhân này. |
| Tránh các thuốc có thể làm hen trở nặng |
|
| Chế độ ăn hợp lý |
|
| Giảm tiếp xúc yếu tố kích phát hen trong nhà |
|
| Giảm cân | Đưa việc giảm cân vào kế hoạch điều trị người bệnh hen béo phì. |
| Tập thở | Tập thở có thể tăng cường hiệu quả của điều trị bằng thuốc đối với triệu chứng hen và chất lượng cuộc sống. |
| Tránh tiếp xúc yếu tố kích phát hen ngoài trời |
|
| Đối phó với các sang chấn tâm lý |
|
XỬ TRÍ HEN PHẾ QUẢN CẤP
- Đợt cấp hen phế quản là tình trạng xuất hiện nặng lên của các triệu chứng khó thở, ho, khò khè, nặng ngực và giảm CNTK phổi. Đợt cấp có thể xảy ra ở bệnh nhân đã được chẩn đoán hen hoặc đôi khi, như là biểu hiện đầu tiên của hen.
- Đợt cấp thường khởi phát khi đáp ứng với phơi nhiễm các yếu tố bên ngoài (ví dụ nhiễm vi rút đường hô hấp trên, phấn hoa hoặc chất ô nhiễm) và/hoặc tuân thủ thuốc kiểm soát kém.
- Đợt cấp có thể xuất hiện ở bất cứ bệnh nhân hen nào, kể cả khi hen phế quản đã được kiểm soát tốt.
Tại nhà
Giáo dục bệnh nhân tự xử trí hen hiệu quả cần bao gồm:
- Tự theo dõi triệu chứng và/hoặc chức năng hô hấp
- Bản kế hoạch hành động hen
- Thăm khám đều đặn
| Giai đoạn sớm hoặc nhẹ |
Giai đoạn muộn hoặc nặng
(Nếu PEF hoặc FEV1 < 60% GTLT; giảm nhanh hoặc không cải thiện sau 48 giờ) |
|---|---|
|
|
| Theo dõi sau xử trí đợt cấp tại nhà | |
Sau khi tự xử trí đợt cấp, người bệnh nên gặp nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu trong vòng 1-2 tuần để:
|
|
ICS: Corticosteroid dạng hít;
SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn;
FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên;
PEF: Lưu lượng đỉnh;
GTLT: Giá trị lý thuyết
SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn;
FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên;
PEF: Lưu lượng đỉnh;
GTLT: Giá trị lý thuyết
Tại y tế cơ sở
Tại bệnh viện
Tại khoa hồi sức tích cực, xem thêm:
Theo dõi sau đợt cấp
- Thuốc cắt cơn: chỉ dùng khi cần
- Thuốc kiểm soát: tiếp tục liều cao trong thời gian ngắn (2-4 tuần) hoặc dài (3 tháng) tùy thuộc mức độ cơn hen
- Kiểm soát yếu tố nguy cơ gây đợt cấp: có thể thay đổi bao gồm cả kiểm tra kỹ thuật hít (Phụ lục 3) và tuân thủ điều trị
- Kiểm tra bản kế hoạch hành động: Người bệnh có hiểu được không? Có được dùng đúng cách không? Có cần thay đổi không? (Phụ lục 4)
- Tái khám: trong vòng 2-7 ngày
- Đánh giá việc sử dụng SABA mỗi lần thăm khám
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 - Cách sử dụng lưu lượng đỉnh kế
Lưu lượng đỉnh kế
Lưu lượng đỉnh kế là một dụng cụ tương đối đơn giản, dễ sử dụng, chi phí không đắt và thuận lợi khi mang theo để đo chỉ số lưu lượng đỉnh. Hiện có nhiều loại lưu lượng đỉnh kế; kỹ thuật đo lưu lượng đỉnh được áp dụng giống nhau cho tất cả các loại.
Cách đo lưu lượng đỉnh
- Đặt con trượt về vị trí số “0”.
- Người bệnh đứng thẳng. Hít một hơi sâu qua miệng. Cầm dụng cụ lưu lượng đỉnh sao cho các ngón tay không cản trở sự di chuyển của con trượt.
- Nhanh chóng ngậm kín ống thổi của dụng cụ lưu lượng đỉnh; không để lưỡi bịt vào ống thổi. Thổi một hơi nhanh và mạnh nhất nếu có thể.
- Con trượt di chuyển ra xa và dừng lại ở một vị trí. Số chỉ nơi con trượt dừng lại là giá trị lưu lượng đỉnh đo được.
- Ghi giá trị đo được vào giấy hoặc biểu đồ.
- Thực hiện thêm 2 lần nữa để lấy giá trị cao nhất sau 3 lần đo.
Phụ lục 2 - Mức liều Corticosteroid dạng hít ở người bệnh ≥ 12 tuổi
| Corticoid dạng hít | Tổng liều hàng ngày (mcg) | ||
|---|---|---|---|
| Thấp | Trung bình | Cao | |
| Beclometasone dipropionate (pMDI hạt chuẩn; HFA) | 200–500 | >500–1000 | >1000 |
| Beclometasone dipropionate (DPI hoặc pMDI hạt siêu mịn, HFA) | 100–200 | >200–400 | >400 |
| Budesonide (DPI hoặc pMDI hạt chuẩn, HFA) | 200–400 | >400–800 | >800 |
| Ciclesonide (pMDI hạt siêu mịn, HFA) | 80–160 | >160–320 | >320 |
| Fluticasone furoate (DPI) | 100 | 100 | 200 |
| Fluticasone propionate (DPI) | 100–250 | >250–500 | >500 |
| Fluticasone propionate (pMDI hạt chuẩn, HFA) | 100–250 | >250–500 | >500 |
| Mometasone furoate (DPI) | Tùy dụng cụ DPI – xem thông tin sản phẩm | ||
| Mometasone furoate (pMDI hạt chuẩn, HFA) | 200-400 | >400 | |
DPI: bình hít dạng bột khô; HFA: chất đẩy hydrofluoroalkane; pMDI: bình xịt định liều chuẩn.
Phụ lục 3 - Cách sử dụng các dụng cụ phun hít
Cách sử dụng bình xịt định liều
- Mở nắp.
- Lắc nhẹ bình.
- Thở ra chậm.
- Đặt ống ngậm vào miệng.
- Bắt đầu hít vào chậm, đồng thời ấn bình thuốc xuống và tiếp tục hít vào sâu hết sức.
- Nín thở 10 giây hoặc đến mức tối đa có thể, sau đó thở ra chậm.
Cách vệ sinh bình thuốc
- Rửa mỗi tuần bằng nước và để khô tự nhiên.
- Khi bị nhiễm trùng hô hấp hoặc nấm miệng thì rửa thường xuyên hơn.
- Xịt thử ra ngoài (mất thuốc).
- Ghi lại số liều đã sử dụng.
- Dựa vào cửa sổ chỉ liều trên bình thuốc.
Buồng đệm (Babyhaler)
Cách sử dụng bình xịt và buồng đệm
- Gắn mặt nạ vào đầu ra của buồng đệm.
- Mở nắp bình xịt.
- Lắc nhẹ và gắn bình xịt vào buồng đệm.
- Úp mặt nạ vào mặt; cần che kín cả miệng và mũi, chặt và kín đến mức tối đa có thể. Hít thở vài nhịp để kiểm tra van.
- Ấn bình xịt; để nguyên bình và hít thở bình thường từ 5-6 nhịp.
- Bỏ mặt nạ ra khỏi miệng.
- Nếu phải xịt nhiều lần, nghỉ ít nhất 30 giây giữa 2 lần xịt. Lần 2 bắt đầu lại các bước từ 4-6.
- Nếu xịt thuốc có corticoid, cần lưu ý rửa mặt sau khi dùng thuốc.
Bình hít turbuhaler
Thao tác sử dụng bình hít turbuhaler
Cách vệ sinh bình thuốc
- Lau bằng giấy mềm.
- Không rửa nước.
- Xem cửa sổ chỉ liều.
- Ghi ngày sử dụng.
Bình hít accuhaler
Thao tác sử dụng bình hít accuhaler
- Giữ bình accuhaler bằng 1 tay, dùng tay kia mở nắp ngoài.
- Kéo lẫy để nạp thuốc cho đến khi nghe thấy tiếng click và có sự thay đổi cửa sổ chỉ liều.
- Thở ra chậm và hết sức (không thở vào bình thuốc).
- Đặt ống ngậm vào miệng, hít vào nhanh, mạnh và sâu hết sức.
- Bỏ bình thuốc ra khỏi miệng và nín thở 10 giây hoặc lâu tối đa có thể.
- Đóng nắp ngoài bình thuốc đến khi nghe thấy tiếng click.
- Lau bằng giấy mềm.
- Không rửa nước.
- Xem cửa sổ chỉ liều.
- Ghi ngày sử dụng.
Bình xịt Respimart
Thao tác sử dụng bình xịt Respimart: thực hiện theo 3 bước dưới đây
Thuốc và máy khí dung
Cách sử dụng thuốc khí dung qua máy:
- Đưa thuốc vào bầu khí dung.
- Có thể pha loãng bằng nước muối sinh lý nếu cần thiết.
- Nếu khí dung bằng ôxy cao áp, đặt lưu lượng ôxy 6-8 l/phút.
- Nối ống ngậm hoặc mặt nạ với bầu khí dung.
- Hít thở bình thường qua ống ngậm hoặc mặt nạ.
- Giữ bầu khí dung thẳng đứng trong thời gian khí dung.
- Gõ nhẹ vào bên cạnh bầu khí dung trong lúc khí dung.
- Quan sát việc tạo khói; ngừng khí dung khi không còn khói được tạo ra.
Phụ lục 4 - Bảng kế hoạch hành động hen phế quản
| Vùng màu | Triệu chứng - Hành động |
|---|---|
| Xanh: Tốt |
|
| Vàng: Xấu đi |
|
| Đỏ: Báo động |
|
Tài liệu tham khảo
- Quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Số: /QĐ-BYT. 24/12/2021