GIỚI THIỆU
Nồng độ truyền tĩnh mạch (sau pha thông thường):
- Trẻ em: 100 mcg/mL; 200 mcg/mL hoặc 400 mcg/mL.
- Người lớn: 50 mg trong 250 mL (nồng độ: 200 mcg/mL) hoặc 100 mg trong 250 mL (nồng độ: 400 mcg/mL) trong Dextrose 5%.
Có sẵn một số dạng chế phẩm pha sẵn.
DẠNG BÀO CHẾ - HÀM LƯỢNG
Thông tin về tá dược chỉ được nêu khi có sẵn (hạn chế, đặc biệt đối với thuốc gốc); vui lòng tham khảo nhãn của từng sản phẩm cụ thể. [NSX] = sản phẩm ngừng sản xuất.
- Dung dịch xịt, dùng qua lưỡi:
- NitroMist: 400 mcg/lần xịt (4,1 g [NSX], 8,5 g [NSX]) [có chứa menthol]
- Viên nang giải phóng kéo dài, uống:
- Nitro-Time: 2,5 mg
- Nitro-Time: 6,5 mg
- Nitro-Time: 9 mg
- Thuốc mỡ, trực tràng:
- Rectiv: 0,4% (30 g) [chứa propylene glycol]
- Thuốc gốc: 0,4% (30 g)
- Thuốc mỡ, bôi ngoài da:
- Nitro-Bid: 2% (1 g, 30 g, 60 g)
- Gói, dưới lưỡi:
- GoNitro: 400 mcg (1 viên [NSX], 36 viên [NSX])
- Miếng dán 24 giờ, thấm xuyên qua da:
- Minitran: 0,1 mg/giờ (30 viên [NSX]); 0,2 mg/giờ (30 viên [NSX]); 0,4 mg/giờ (30 viên [NSX]); 0,6 mg/giờ (30 viên [NSX])
- Nitro-Dur: 0,1 mg/giờ (1 viên, 30 viên, 100 viên); 0,2 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,3 mg/giờ (1 viên, 30 viên, 100 viên); 0,4 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,6 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,8 mg/giờ (1 viên, 30 viên, 100 viên)
- Thuốc gốc: 0,1 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,2 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,4 mg/giờ (1 viên, 30 viên); 0,6 mg/giờ (1 viên, 30 viên)
- Dung dịch, tĩnh mạch:
- Thuốc gốc: 25 mg (250 mL); 50 mg (250 mL); 100 mg (250 mL); 5 mg/mL (10 mL)
- Dung dịch, thấm qua niêm mạc lưỡi:
- Nitrolingual: 0,4 mg/lần xịt (4,9 g, 12 g)
- Nitrolingual: 0,4 mg/lần xịt (4,9 g, 12 g) [có chứa cồn, usp]
- Thuốc gốc: 0,4 mg/lần xịt (4,9 g, 12 g)
- Viên ngậm dưới lưỡi, ngậm dưới lưỡi:
- Nitrostat: 0,3 mg, 0,4 mg, 0,6 mg
- Thuốc gốc: 0,3 mg, 0,4 mg, 0,6 mg
NHÓM DƯỢC LÝ
- Thuốc chống đau thắt ngực.
- Thuốc giải độc.
- Điều trị thoát mạch.
- Thuốc giãn mạch.
CHỈ ĐỊNH
Chỉ định được phê duyệt
- Suy tim mất bù cấp (thuốc bổ sung).
- Nứt hậu môn (thuốc mỡ thay thế).
- Cơn đau thắt ngực cấp/phòng ngừa.
- Tăng huyết áp trước phẫu thuật (thuốc thay thế).
- Trẻ em: Suy tim, sốc tim.
Chỉ định ngoài nhãn (Off-label)
- Xử trí thoát mạch do thuốc vận mạch (thuốc bôi 2% thay thế cho phentolamine).
- Tăng huyết áp cấp cứu (thuốc thay thế dạng truyền tĩnh mạch).
- Bệnh lý gân dai dẳng (thuốc bổ sung dạng miếng dán).
LIỀU DÙNG
An toàn:
Nếu bệnh nhân đã sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5) để điều trị rối loạn cương dương kèm đau ngực, cần hoãn điều trị nitrat trong ≥12 giờ sau khi dùng avanafil, ≥24 giờ sau khi dùng sildenafil hoặc vardenafil và ≥48 giờ sau khi dùng tadalafil.
Người lớn
Suy tim mất bù cấp (thuốc hỗ trợ)
Lưu ý: Có thể cân nhắc dùng cho bệnh nhân có quá tải thể tích khi không hạ huyết áp có triệu chứng, nhằm giảm tình trạng sung huyết và khó thở như một thuốc hỗ trợ cho thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch.
- Truyền IV liên tục: Khởi đầu 5 đến 10 mcg/phút; chuẩn độ theo đáp ứng và khả năng dung nạp, với bước tăng 5 đến 10 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút, tối đa 200 mcg/phút. Liều thấp hơn chủ yếu gây giãn tĩnh mạch; tuy nhiên, ở liều cao có thể xảy ra giãn mạch động mạch. Hiện tượng giảm nhạy cảm phát triển trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng liên tục. Khuyến cáo chuyển sang liệu pháp điều trị suy tim đường uống dài hạn càng sớm càng tốt để duy trì kiểm soát huyết động liên tục.
Nứt hậu môn (thuốc thay thế)
Lưu ý: Dùng tại chỗ như thuốc giãn mạch tại chỗ kết hợp với các biện pháp hỗ trợ. Thuốc mỡ 0,2% không có sẵn trên thị trường và phải được pha chế bởi cơ sở pha chế được cấp phép.
- Thuốc mỡ quanh hậu môn 0,2% hoặc 0,4%: Sau khi rửa sạch, bôi quanh vết nứt hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn trong 4 tuần; nếu triệu chứng còn tiếp diễn, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa để tổng thời gian là 8 tuần.
Cơn đau thắt ngực cấp
Lưu ý: Được khuyến cáo cho cơn đau thắt ngực cấp. Nếu cơn đau không thuyên giảm hoặc nặng lên sau 3 đến 5 phút kể từ 1 liều dưới lưỡi hoặc qua lưỡi, cần tìm kiếm chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức (ví dụ, gọi 115).
- Bột ngậm dưới lưỡi (0,4 mg/gói): Bắt đầu 1 hoặc 2 gói khi khởi đầu; lặp lại sau mỗi 5 phút nếu đau thắt ngực vẫn tiếp diễn; có thể dùng tới 3 gói trong khoảng thời gian 15 phút.
- Viên ngậm dưới lưỡi: Bắt đầu 0,3 hoặc 0,4 mg khi khởi đầu; lặp lại sau mỗi 5 phút nếu đau thắt ngực vẫn tiếp diễn; có thể dùng tới 3 viên trong khoảng thời gian 15 phút. Đối với bệnh nhân đau thắt ngực kháng trị ở khoa cấp cứu, có thể cân nhắc dùng tới 0,6 mg dưới dạng liều duy nhất.
- Dùng qua lưỡi 0,4 mg/lần xịt: Bắt đầu 1 hoặc 2 nhát xịt khi bắt đầu; lặp lại sau mỗi 5 phút nếu cơn đau thắt ngực vẫn tiếp diễn; có thể xịt tới 3 lần trong khoảng thời gian 15 phút.
- Truyền tĩnh mạch (IV) liên tục: Lưu ý: Cân nhắc liệu pháp IV nếu đau thắt ngực không thuyên giảm với các dạng bào chế khác. Tránh sử dụng ở bệnh nhân hạ huyết áp (ví dụ: huyết áp tâm thu <90 mm Hg hoặc >30 mm Hg dưới mức nền), nhịp tim chậm rõ rệt (ví dụ: <50 nhịp mỗi phút) hoặc nhịp tim nhanh (ví dụ: >100 nhịp mỗi phút) và/hoặc nghi ngờ nhồi máu thất phải. Liều khởi đầu: 5 đến 10 mcg/phút với theo dõi tim liên tục; điều chỉnh liều khi cần thiết để giảm triệu chứng đau thắt ngực theo mức tăng 5 mcg/phút sau mỗi 5 đến 10 phút cho đến 20 mcg/phút. Nếu đau thắt ngực vẫn tiếp diễn ở liều 20 mcg/phút, có thể tăng thêm 10 đến 20 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút đến liều tối đa 400 mcg/phút. Giảm nhạy cảm với thuốc xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng nitrat liên tục.
Dự phòng đau thắt ngực (thuốc bổ sung)
- Bột ngậm dưới lưỡi (0,4 mg/gói): Bắt đầu 1 gói trước khi thực hiện các hoạt động có thể gây đau thắt ngực từ 5 đến 10 phút.
- Viên ngậm dưới lưỡi: Bắt đầu 0,3 hoặc 0,4 mg, dùng trước 5 đến 10 phút so với các hoạt động có thể gây đau thắt ngực.
- Dùng qua lưỡi 0,4 mg/lần xịt: Bắt đầu xịt 1 hoặc 2 nhát, trước 5 đến 10 phút so với các hoạt động có thể gây đau thắt ngực.
- Thuốc mỡ bôi ngoài da 2%: Ban đầu bôi ½ inch (1,27 cm) khi vừa thức dậy và bôi thêm ½ inch sau 6 giờ; nếu cần, có thể tăng gấp đôi liều lên 1 inch (2,54 cm) và sau đó tăng gấp đôi lên 2 inch (5,08 cm) nếu phản ứng không đầy đủ. Tần suất dùng thuốc tối đa được khuyến cáo là 2 liều/ngày. Bao gồm khoảng cách không có nitrat từ ~10 đến 12 giờ mỗi ngày để giảm thiểu nguy cơ quen thuốc.
- Miếng dán tại chỗ, ngấm xuyên qua da: Bắt đầu 0,2 đến 0,4 mg/giờ; tăng liều khi cần dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp đến mức tối đa 0,8 mg/giờ. Sử dụng miếng dán trong 12 đến 14 giờ/ngày và thời gian tháo miếng dán (khoảng thời gian không có nitrat) từ 10 đến 12 giờ/ngày để giảm thiểu nguy cơ quen thuốc.
- Viên nang ER, uống: Bắt đầu 2,5 đến 6,5 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày; tăng liều khi cần dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp lên đến 26 mg, 4 lần mỗi ngày. Bao gồm khoảng thời gian không có nitrat từ ~10 đến 12 giờ mỗi ngày để giảm thiểu nguy cơ quen thuốc.
Xử trí thoát mạch gây ra bởi thuốc co mạch giao cảm (thuốc thay thế)
Nitroglycerin là một lựa chọn thay thế nếu không có phentolamine.
- Thuốc mỡ bôi ngoài da 2%: Bôi một dải dài 1 inch (2,54 cm) vào vị trí thiếu máu cục bộ để che phủ vùng bị ảnh hưởng; có thể lặp lại sau mỗi 8 giờ nếu cần.
Tăng huyết áp trước phẫu thuật (thuốc thay thế)
Đối với bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính trước khi phẫu thuật, bắt đầu lại liệu pháp uống ngay khi huyết động ổn định. Xử lý các nguyên nhân tiềm ẩn (ví dụ: đau, kích động, cai nghiện, tăng thể tích máu) trước khi khởi động liệu pháp hạ huyết áp. Thường dùng cho bệnh nhân tăng thể tích máu không đáp ứng với liệu pháp lợi tiểu đường tĩnh mạch, đặc biệt nếu có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim đã biết hoặc nghi ngờ.
- Truyền IV liên tục: Khởi đầu 5 đến 10 mcg/phút.
- Tăng lên dựa trên đáp ứng huyết áp và khả năng dung nạp theo mức tăng 5 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút cho đến 20 mcg/phút; nếu không đáp ứng ở liều 20 mcg/phút, có thể tăng thêm 10 đến 20 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút đến liều tối đa 200 mcg/phút.
- Liều thấp hơn chủ yếu gây giãn tĩnh mạch; tuy nhiên, giãn động mạch có thể xảy ra ở liều cao.
- Giảm nhạy cảm với thuốc do dùng nitrat liên tục phát triển trong vòng 24 đến 48 giờ; nếu nhu cầu giãn mạch kéo dài hơn 24 đến 48 giờ, chuyển sang thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch hoặc đường uống thay thế.
Tăng huyết áp cấp cứu (thuốc thay thế)
Các hạn chế bao gồm hiệu quả thay đổi so với các thuốc khác (ví dụ: đáp ứng huyết áp không nhất quán và thoáng qua), nhịp tim nhanh phản xạ có thể xảy ra và nguy cơ giảm cung lượng tim. Có thể sử dụng như liệu pháp bổ sung cho bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp hoặc phù phổi cấp. Nhìn chung, mục tiêu của liệu pháp là giảm huyết áp động mạch trung bình khoảng 10% đến 20% trong giờ đầu tiên, sau đó giảm thêm 5% đến 15% trong 23 giờ tiếp theo.
- Truyền IV liên tục: Khởi đầu 5 mcg/phút; tăng liều dựa trên đáp ứng của huyết áp và khả năng dung nạp theo mức tăng 5 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút cho đến 20 mcg/phút; nếu không đáp ứng ở liều 20 mcg/phút, có thể tăng 10 đến 20 mcg/phút sau mỗi 3 đến 5 phút đến liều tối đa 200 mcg/phút. Liều thấp hơn gây giãn tĩnh mạch; tuy nhiên, giãn động mạch có thể xảy ra ở liều cao. Giảm nhạy cảm với thuốc phát triển trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng nitrat liên tục; nếu nhu cầu giãn mạch kéo dài hơn 24 đến 48 giờ, chuyển sang thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch hoặc đường uống thay thế.
Bệnh lý gân dai dẳng (thuốc hỗ trợ)
Có thể dùng phối hợp với vật lý phục hồi chức năng (ví dụ: chương trình tập thể dục tăng sức bền) hoặc khi các biện pháp bảo tồn khác (ví dụ: điều chỉnh hoạt động, sửa đổi các khiếm khuyết về cơ sinh học, thuốc chống viêm) không giải quyết triệu chứng một cách thỏa đáng.
- Miếng dán tại chỗ, thấm xuyên qua da: Dán 0,05 đến 0,1 mg/giờ vào vùng đau nhiều nhất; thay miếng dán sau mỗi 24 giờ; có thể cắt miếng dán theo kích thước để dùng liều lượng mong muốn (ví dụ, nếu liều mong muốn là 0,05 mg/giờ, hướng dẫn bệnh nhân dán một phần tư (1/4) miếng dán 0,2 mg/giờ). Thực hiện đánh giá lại thường xuyên (ví dụ: sau mỗi 6 đến 12 tuần); có thể mất 12 đến 24 tuần để thấy cải thiện đáng kể.
Thư giãn tử cung
Có thể sử dụng cho các trường hợp cấp cứu về sản khoa (ví dụ: đảo ngược tử cung, khó lấy thai do co thắt tử cung, xoay thai đôi thứ hai theo chiều dọc) hoặc để tạo điều kiện lấy nhau thai bị kẹt, xoay thai ngoài theo chiều đầu hoặc thay thế màng ối sa sâu của thai nhi trước khi đặt vòng thắt cổ tử cung. Liều dùng được cung cấp chỉ là ví dụ và có thể thay đổi tùy theo chỉ định.
- Tiêm tĩnh mạch: 50 mcg một lần; có thể lặp lại sau mỗi 1 phút nếu cần để thư giãn tử cung đủ; tổng liều tối đa 250 mcg. Nếu cần thư giãn tử cung khẩn cấp (ví dụ: để lấy thai nhi), có thể sử dụng liều ban đầu từ 100 đến 200 mcg.
Suy thận ở người lớn
- Chức năng thận bị thay đổi: Không cần điều chỉnh liều lượng cho bất kỳ mức độ suy thận nào (<1% bài tiết qua nước tiểu).
- Thẩm tách máu, ngắt quãng (ba lần một tuần): Không có khả năng thẩm tách (Vd lớn): Không cần bổ sung liều hoặc điều chỉnh liều.
- Thẩm phân phúc mạc: Không có khả năng thẩm tách (Vd lớn): Không cần điều chỉnh liều lượng.
- CRRT: Không cần điều chỉnh liều lượng.
- PIRRT (ví dụ: lọc siêu lọc liên tục, hiệu quả thấp): Không cần điều chỉnh liều lượng.
Suy gan ở người lớn
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên HDSD của nhà sản xuất.
Trẻ em
Suy tim; sốc tim
Dữ liệu có sẵn hạn chế.
Lưu ý: Liều lượng truyền tĩnh mạch liên tục thay đổi theo độ tuổi (mcg/kg/phút hoặc mcg/phút); cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung. Ở người lớn, khả năng quen thuốc đối với tác dụng huyết động và chống đau thắt ngực có thể phát triển trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng liên tục; khuyến cáo nên ngừng dùng nitrat (10 đến 12 giờ/ngày) để tránh phát triển khả năng quen thuốc; giảm dần liều ở những bệnh nhân dùng nitroglycerin trong thời gian dài để tránh phản ứng cai thuốc.
- Trẻ nhỏ (Infants) và trẻ em (Children): Truyền tĩnh mạch liên tục: Khởi đầu 0,25 đến 0,5 mcg/kg/phút; chuẩn độ 1 mcg/kg/phút sau mỗi 15 đến 20 phút nếu cần; có thể cần chuẩn độ nhanh hơn ở một số bệnh nhân; ở người lớn, có đề xuất chuẩn độ sau mỗi 3 đến 5 phút. Khoảng liều thông thường: 1 đến 5 mcg/kg/phút; liều tối đa thông thường: 10 mcg/kg/phút; có thể sử dụng liều lên đến 20 mcg/kg/phút.
- Thanh thiếu niên (Adolescents): Truyền tĩnh mạch liên tục: Khởi đầu 5 đến 10 mcg/phút; tăng liều đến liều tối đa 200 mcg/phút. Lưu ý: Ở người lớn, liều được tăng liều sau mỗi 3 đến 5 phút nếu cần.
Xử trí thoát mạch
Thoát mạch (do thuốc co mạch giống giao cảm), điều trị (thay thế cho phentolamine): Dữ liệu có sẵn rất hạn chế; liều dùng dựa trên kinh nghiệm ở bệnh nhân sơ sinh; liều dùng tối ưu chưa được xác định.
- Trẻ nhỏ (infants), trẻ em (Children) và thanh thiếu niên (Adolescents): Dùng ngoài: Thuốc mỡ 2%: 4 mm/kg bôi thành dải mỏng vào vùng bị ảnh hưởng; sau 8 giờ nếu không cải thiện, có thể lặp lại liều tại vị trí bị ảnh hưởng. Liều tối đa được báo cáo là bôi một dải dài 1 inch (2,54 cm) vào vùng bị ảnh hưởng ở trẻ sơ sinh; tuy nhiên, liều này lớn hơn liều ban đầu thông thường cho người lớn (1/2 inch) đối với bệnh đau thắt ngực; có thể xảy ra hạ huyết áp; theo dõi cẩn thận huyết áp. Lưu ý: Dữ liệu tối thiểu có sẵn từ các thử nghiệm lâm sàng/báo cáo ca bệnh; tuy nhiên, việc sử dụng đã được mô tả trong các bài đánh giá về điều trị thoát mạch.
Suy gan, suy thận ở trẻ em
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên HDSD của nhà sản xuất.
Người cao tuổi
- Tham khảo liều dùng dành cho người lớn.
ĐƯỜNG DÙNG - CÁCH DÙNG
Người lớn
Đường tĩnh mạch
Nồng độ truyền tĩnh mạch (sau pha thông thường):
- Người lớn: 50 mg trong 250 mL (nồng độ: 200 mcg/mL) hoặc 100 mg trong 250 mL (nồng độ: 400 mcg/mL) trong Dextrose 5%.
Chuẩn bị trong chai thủy tinh hoặc trong hộp đựng không làm bằng PVC. Có sự hấp phụ bởi nhựa mềm (ví dụ PVC); do đó cần sử dụng bộ truyền dịch chuyên biệt cho nitroglycerin. Tránh các bộ lọc IV gắn trong dây truyền vì có thể gây hấp phụ nitroglycerin. Truyền qua bơm truyền dịch.
Trong hậu môn
- Thuốc mỡ: Dùng một miếng che ngón tay (ví dụ màng bọc thực phẩm, găng tay phẫu thuật, bao ngón tay). Đặt ngón tay cạnh thước đo 1 inch(2,54 cm) trên hộp và bóp thuốc mỡ theo chiều dài của vạch đo, đưa trực tiếp lên ngón tay đã bọc. Đưa thuốc mỡ vào ống hậu môn bằng ngón tay đã bọc đến khớp ngón tay thứ nhất (không đưa sâu hơn quá khớp ngón tay thứ nhất) và thoa thuốc mỡ quanh thành ống hậu môn.
- Nếu bôi thuốc vào hậu môn gây đau quá mức, có thể bôi thuốc mỡ ra bên ngoài hậu môn.
- Rửa tay sau khi bôi thuốc.
Đường miệng
- Viên nang ER: Nuốt nguyên viên. Không nhai, bẻ hoặc nghiền nát. Uống với một cốc nước đầy. Phẫu thuật bariatric(phẫu thuật giảm cân): Một số cơ sở có thể có các phác đồ cụ thể xung đột với các khuyến cáo này; trong trường hợp phù hợp, cần tham khảo các phác đồ của cơ sở. Đối với thuốc mỡ bôi ngoài da và các chế phẩm thấm xuyên qua da: nếu có thể theo dõi hiệu quả tính an toàn và hiệu quả của nitroglycerin thì không cần điều chỉnh công thức hoặc cách dùng sau phẫu thuật bariatric; tuy nhiên, nên cân nhắc lựa chọn thuốc mỡ, thuốc thấm xuyên qua da hoặc liệu pháp thay thế ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Bột ngậm dưới lưỡi: Đổ hết bột trong gói dưới lưỡi, ngậm miệng và hít thở bình thường. Để bột tan mà không nuốt. Không súc miệng hoặc khạc nhổ trong 5 phút sau khi dùng thuốc.
- Viên ngậm dưới lưỡi: Không nhai, nghiền hoặc nuốt viên ngậm dưới lưỡi. Đặt dưới lưỡi và để tan. Có thể đặt vào túi má(niêm mạc miệng bên trong gò má). Có thể nhấp một ngụm nước nhỏ trước khi đặt viên thuốc dưới lưỡi để hỗ trợ tan.
- Bình xịt ngấm qua lưỡi: Không lắc bình chứa. Trước khi sử dụng lần đầu, phải mồi bơm bằng cách phun 5 lần (Nitrolingual) hoặc 10 lần (Nitromist) vào không khí. Nên hướng bình xịt đã mồi tránh xa bệnh nhân và những người khác. Xịt thuốc lên hoặc dưới lưỡi. Ngậm miệng ngay sau khi dùng; không hít thuốc xịt. Không khạc nhổ hoặc súc miệng trong 5 đến 10 phút sau khi dùng. Cần kiểm tra định kỳ lượng thuốc trong bình chứa; khi giữ bình chứa thẳng đứng, đầu bơm phải được phủ đầy chất lỏng trong bình, nếu không lượng thuốc xịt còn lại sẽ không cung cấp đủ liều lượng mong muốn. Nếu không sử dụng bơm trong 6 tuần, thực hiện một lần phun mồi (Nitrolingual) hoặc 2 lần phun mồi (Nitromist). Nếu không sử dụng bơm trong 3 tháng, mồi lại bằng tối đa 5 lần phun (Nitrolingual).
Đường bôi
-Thuốc mỡ bôi ngoài da: Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Vị trí bôi phải sạch, khô và không có lông. Dùng dụng cụ bôi thuốc được cung cấp để đo liều lượng. Đặt giấy lên bề mặt phẳng, mặt in hướng xuống dưới. Bóp lượng thuốc mỡ được chỉ định lên giấy. Đặt giấy (mặt thuốc mỡ hướng xuống dưới) lên ngực hoặc lưng. Dùng giấy, thoa một lớp mỏng trên vùng da có kích thước 2,25 × 3,5 inch(5,7 - 8,8 cm). Không chà xát vào da. Dán dụng cụ bôi thuốc vào đúng vị trí.
- Xử trí tình trạng thoát mạch do thuốc co mạch cường giao cảm (thuốc thay thế): Ngừng truyền thuốc gây phồng rộp và kích ứng ngay lập tức, đồng thời ngắt kết nối đường truyền tĩnh mạch (giữ nguyên kim/ống thông). Nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch từ đường truyền tĩnh mạch (KHÔNG rửa đường truyền), tháo kim/ống thông; chườm ấm khô và nâng cao chi.
- Lựa chọn thay thế cho phentolamine: Thuốc mỡ bôi ngoài da Nitroglycerin 2%: bôi một dải dài 1 inch(2,54 cm) vào vị trí thiếu máu cục bộ để che phủ vùng bị ảnh hưởng; có thể lặp lại sau mỗi 8 giờ nếu cần.
-Miếng dán tại chỗ, thấm xuyên qua da: Vị trí dán phải sạch, khô và không có lông. Thay đổi vị trí dán. Vứt bỏ bất kỳ miếng dán đã sử dụng hoặc chưa sử dụng nào bằng cách gấp các đầu keo lại với nhau, thay thế trong túi hoặc hộp kín và vứt đúng cách vào thùng rác, tránh xa trẻ em và vật nuôi.
Trẻ em
Đường tĩnh mạch
Nồng độ truyền tĩnh mạch (sau pha loãng thông thường):
- Trẻ em: 100 mcg/mL, 200 mcg/mL hoặc 400 mcg/mL.
Truyền IV liên tục: Lọ (dung dịch cô đặc): Không dùng để tiêm trực tiếp; phải pha loãng trước khi dùng. Có sẵn dung dịch pha sẵn trong lọ thủy tinh (100 mcg/mL, 200 mcg/mL, 400 mcg/mL). Dùng qua bơm truyền dịch(bơm tiêm điện, máy truyền dịch). Có hiện tượng hấp phụ vào nhựa mềm (ví dụ PVC); do đó phải sử dụng bộ dụng cụ truyền dịch đặc biệt dành cho nitroglycerin (không phải polyvinyl clorua). Một số bộ lọc IV gắn trong đường truyền cũng hấp phụ nitroglycerin; nên tránh sử dụng các bộ lọc này.
Thuốc mỡ bôi ngoài da
- Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Vị trí bôi thuốc phải sạch, khô và không có lông. Không chà xát vào da.
- Xử trí thoát mạch (do thuốc làm co mạch giống giao cảm): Ngừng truyền thuốc gây phồng rộp và kích ứng ngay lập tức, đồng thời ngắt kết nối đường truyền tĩnh mạch (giữ nguyên kim/ống thông). Nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch từ đường truyền tĩnh mạch (KHÔNG rửa đường truyền); tháo kim/ống thông; nâng cao chi; đồng thời có thể chườm ấm khô. Bôi thuốc mỡ nitroglycerin thành một dải mỏng vào vị trí thiếu máu cục bộ. Cũng có thể chườm ấm khô.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy tuần hoàn cấp hoặc sốc: Huyết áp thấp, trụy tim mạch.
- Thiếu máu nặng.
- Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.
- Nhồi máu cơ tim thất phải, nhồi máu cơ tim giai đoạn sớm(chỉ nên dùng viêm ngậm dưới lưới).
- Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Dị ứng với các nitrat hữu cơ, quá mẫn với Nitroglycerin, các nitrat hoặc nitrit khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm(bao gồm chất kết dính cho chế phẩm bôi ngoài da).
- Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế Phosphodiesterase-5 (PDE-5)(Avanafil, Sildenafil, Tadalafil hoặc Vardenafil).
- Liên quan đến chế phẩm đường tĩnh mạch: Viêm màng ngoài tim co thắt, tăng áp lực nội sọ, chèn ép màng ngoài ti, bệnh cơ tim hạn chế, hạ huyết áp, giảm thể tích máu chưa được điều trị.
- Liên quan đến chế phẩm dạng ngậm dưới lưỡi: Glaucoma góc đóng, suy tim (hẹp van động mạch chủ hoặc van 2 lá, viêm màng ngoài tim co thắt hoặc bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái).
- Liên quan đến chế phẩm dạng miếng dán thấm qua da: Hạ huyết áp tư thế, suy cơ tim do tắc nghẽn (ví dụ: hẹp van động mạch chủ hoặc van 2 lá hoặc viêm màng ngoài tim co thắt), tăng nhãn áp.
THẬN TRỌNG/ CẢNH BÁO
Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ
- Đau đầu: Có thể xảy ra tình trạng đau đầu liên quan đến liều dùng, đặc biệt trong giai đoạn ban đầu sử dụng thuốc.
- Hạ huyết áp/nhịp tim chậm: Có thể gặp hạ huyết áp nghiêm trọng và sốc (kể cả khi dùng với liều lượng nhỏ); có thể xuất hiện nhịp tim chậm nghịch lý và tăng đau thắt ngực đi kèm với hạ huyết áp. Hạ huyết áp tư thế cũng có thể xảy ra; ethanol có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Thận trọng khi dùng ở người bệnh suy giảm thể tích, hạ huyết áp từ trước, viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá; hết sức thận trọng khi nhồi máu cơ tim (MI) thành dưới và nghi ngờ có liên quan đến thất phải. Theo Đại Học Tim mạch Hoa Kỳ/Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp nghiêm trọng (Huyết áp tâm thu <90 mm Hg hoặc >30 mm Hg dưới mức nền), nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh rõ rệt và nhồi máu cơ tim thất phải (ACCF/AHA [O'Gara 2013]).
- Tăng áp lực nội sọ: Nitroglycerin có thể thúc đẩy hoặc làm nặng hơn tình trạng tăng áp lực nội sọ và sau đó có thể làm xấu đi kết cục lâm sàng ở bệnh nhân có tổn thương thần kinh (ví dụ: xuất huyết nội sọ, chấn thương sọ não) (Rangel-Castilla 2008). Chống chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ.
Lo ngại liên quan đến bệnh tật
- Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái: Tránh sử dụng ở những bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại kèm tắc nghẽn đường ra thất trái; nitrat có thể làm giảm tải trước, làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn và gây hạ huyết áp hoặc ngất xỉu và/hoặc làm nặng thêm suy tim (HF) (AHA/ACC [Ommen 2024]).
Các vấn đề cụ thể về dạng bào chế
- Thuốc mỡ bôi hậu môn: Thận trọng khi điều trị nứt hậu môn trực tràng bằng nitroglycerin ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã biết mắc các rối loạn tim mạch đáng kể (ví dụ, bệnh cơ tim, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp). Việc sử dụng nitroglycerin bôi hậu môn có thể làm giảm huyết áp tâm thu và giảm sức cản mạch máu động mạch.
- Thuốc tác dụng kéo dài: Tránh sử dụng thuốc tác dụng kéo dài trong nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim cấp; tác dụng không dễ dàng đảo ngược nếu xảy ra các biến cố bất lợi.
- Propylene glycol: Một số dạng bào chế có thể chứa propylene glycol. Lượng lớn có khả năng gây độc và có liên quan đến tình trạng tăng thẩm thấu, nhiễm toan lactic, co giật và suy hô hấp; thận trọng (AAP 1997; Zar 2007).
- Miếng dán thấm xuyên qua da: Có thể chứa kim loại dẫn điện (ví dụ: nhôm); cần tháo miếng dán trước khi chụp MRI.
Những cảnh báo/thận trọng khác
- Quen thuốc: Có thể xảy ra; đã ghi nhận tình trạng quen thuốc chéo với các hợp chất nitro khác. Cần dùng liều lượng thích hợp để giảm thiểu nguy cơ phát triển quen thuốc.
- Khi dùng thuốc, cần tăng liều từ từ nhằm tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân; nên cho người bệnh ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.
- Khi dùng liều cao, không nên giảm thuốc đột ngột.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy gan, suy thận nặng, cường tuyến giáp, suy dinh dưỡng.
- Phải bỏ miếng dán đi trước khi đánh sốc điện tim.
- Cần dùng bộ dây truyền thông thường tiêm tĩnh mạch PVC cùng với chai bằng thủy tinh. Nếu khi liều 200 microgam/phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyền vì có kháng nitrat. Khi dùng Glyceryl trinitrat theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch trong ống tiêm phải được pha loãng với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Tránh sử dụng đồ đựng bằng chất dẻo PVC vì glyceryl trinitrat bị hấp phụ nhiều.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Các phản ứng và trường hợp có hại dưới đây được ghi nhận trong HDSD của sản phẩm, trừ khi có thông tin khác.
>10%
- Hệ thần kinh: Đau đầu (miếng dán, thuốc mỡ: 50% đến 64%; bột ngậm dưới lưỡi, thuốc xịt lưỡi: >2%).
1% đến 10%
- Tim mạch: Hạ huyết áp (≤4%), phù ngoại biên (phun lưỡi: ≤2%), ngất (≤4%).
- Tiêu hóa: Đau bụng (phun lưỡi: ≤2%).
- Hệ thần kinh: Chóng mặt (>2% đến 6%), dị cảm (>2%).
- Thần kinh cơ và xương: Suy nhược (tất cả các dạng dưới lưỡi: ≤2%).
- Hô hấp: Khó thở (≤2%), viêm họng (phun lưỡi: ≤2%), viêm mũi (phun lưỡi: ≤2%).
Tần suất không xác định:
- Tim mạch: Đỏ bừng, hạ huyết áp tư thế.
- Da liễu: Đổ mồ hôi.
<1%
- Báo cáo sau khi đưa ra thị trường và/hoặc báo cáo ca bệnh: Kích ứng tại chỗ bôi thuốc (miếng dán), sốc tuần hoàn, viêm da tiếp xúc (thuốc mỡ, miếng dán), buồn ngủ, viêm da tróc vảy, phát ban do thuốc cố định (thuốc mỡ, miếng dán), phản ứng quá mẫn, giảm oxy máu (tạm thời), nhiễm toan lactic (Smith 2019), methemoglobin huyết, buồn nôn, phản vệ không do miễn dịch, xanh xao, hồi hộp, tăng huyết áp hồi ứng, bồn chồn, phát ban da, nhịp tim nhanh, chóng mặt, nôn ói.
SỬ DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Phụ nữ có thai
- Nitroglycerin đi qua nhau thai (David 2000).
- Sau một liều tiêm tĩnh mạch nitroglycerin duy nhất cho mẹ tại thời điểm rạch da trước khi sinh mổ, nồng độ trong dây rốn khi sinh thấp hơn đáng kể so với huyết tương của mẹ (~1 phút sau khi dùng thuốc); đồng thời ghi nhận sự thay đổi lớn về nồng độ trong huyết tương của mẹ (David 2000). Sau khi dán miếng dán thấm xuyên qua da nitroglycerin 0,4 mg/giờ cho bệnh nhân mang thai từ 20 đến 36 tuần tuổi, nồng độ nitroglycerin thấp nhưng có thể phát hiện được trong huyết thanh của thai nhi ~1 đến 4 giờ sau khi dán (tỷ lệ thai nhi/mẹ: 0,23) (Bustard 2003).
- Nitroglycerin tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mang thai bị tiền sản giật khi tăng huyết áp nghiêm trọng có liên quan đến phù phổi (ESC [Regitz-Zagrosek 2018]).
- Có thể cân nhắc sử dụng nitroglycerin trực tràng cho bệnh nhân mang thai bị nứt hậu môn khi các biện pháp bảo tồn không hiệu quả (Cross 2023).
- Dựa trên khả năng tạo ra sự giãn cơ trơn, nitroglycerin có thể được dùng trong một số thủ thuật sản khoa khi cần giãn tử cung ngay lập tức, bao gồm: đảo ngược tử cung sau khi sinh (ACOG 183 2017), giãn tử cung trong quá trình loại bỏ mô nhau thai còn sót lại (ASA 2016) và xử lý sinh ngược (Caponas 2001; Cluver 2015). Có thể cần thêm dữ liệu để làm rõ vai trò của nitroglycerin đối với chuyển dạ sớm (ACOG 171 2016; Duckitt 2014, Zamani 2024).
Phụ nữ cho con bú
- Chưa rõ nitroglycerin có hiện diện trong sữa mẹ hay không.
- Dữ liệu về việc sử dụng nitroglycerin trong giai đoạn cho con bú còn hạn chế (Böttiger 2010; O'Sullivan 2011).
- Không ghi nhận tác dụng phụ ở trẻ nhỏ (Infants) bú mẹ của những bà mẹ sử dụng nitroglycerin tại chỗ để điều trị nứt hậu môn (Taylor 2008). Có thể cân nhắc sử dụng nitroglycerin trực tràng cho bệnh nhân đang cho con bú bị nứt hậu môn khi các biện pháp bảo tồn không hiệu quả (Cross 2023).
- Việc sử dụng thuốc mỡ nitroglycerin đã được ghi nhận trong một báo cáo ca bệnh để điều trị hiện tượng Raynaud ở núm vú; việc cho con bú đã bị ngừng trước khi điều trị. Các dấu hiệu và triệu chứng biến mất trong vòng vài tuần (O'Sullivan 2011).
- Theo nhà sản xuất, khi quyết định cho con bú trong thời gian điều trị cần cân nhắc nguy cơ phơi nhiễm ở trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ sơ sinh và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
Trẻ em
- Một số dạng bào chế có thể chứa propylene glycol; ở trẻ sơ sinh (Neonates), lượng lớn propylene glycol được đưa vào cơ thể qua đường uống, tiêm tĩnh mạch (ví dụ, >3.000 mg/ngày) hoặc bôi ngoài da có liên quan đến độc tính có khả năng gây tử vong, bao gồm nhiễm toan chuyển hóa, co giật, suy thận và ức chế thần kinh trung ương; độc tính cũng đã được báo cáo ở trẻ em và người lớn, bao gồm tăng thẩm thấu, nhiễm toan lactic, co giật và ức chế hô hấp. Sử dụng thận trọng (AAP 1997; Shehab 2009).
Người cao tuổi
- Tham khảo liều dùng cho người lớn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý: Thuốc tương tác có thể không được liệt kê riêng lẻ bên dưới nếu đó là một phần của tương tác nhóm (ví dụ: thuốc riêng lẻ thuộc “CYP3A4 Inducers [Strong]” KHÔNG được liệt kê).
- Các thuốc có tác dụng kháng cholinergic có liên quan đến lâm sàng: Có thể làm giảm sự hấp thu Nitroglycerin. Cụ thể, các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm sự hòa tan của viên nitroglycerin dưới lưỡi, từ đó có thể làm suy yếu hoặc làm chậm sự hấp thu nitroglycerin. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Rượu (Ethyl): Có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Alfuzosin: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Alteplase: Nitroglycerin có thể làm giảm nồng độ Alteplase trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Amifostine: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amifostine. Xử trí: Khi dùng liều hóa trị, cần ngừng thuốc hạ huyết áp trong 24 giờ trước khi dùng amifostine. Nếu không thể ngừng liệu pháp hạ huyết áp, không dùng amifostine. Thận trọng với liều xạ trị của amifostine. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Amisulpride (uống): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc liên quan đến hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]): Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Apomorphine: Nitroglycerin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Apomorphine. Xử trí: Người bệnh sử dụng apomorphine nên nằm xuống trước và sau khi dùng nitroglycerin dưới lưỡi. Theo dõi huyết áp để phát hiện hạ huyết áp và hạ huyết áp tư thế khi phối hợp các thuốc này. Nguy cơ D: Xem xét thay đổi liệu pháp.
- Arginine: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Barbiturat: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Benperidol: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc liên quan đến hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Brimonidine (Dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Bromperidol: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bromperidol. Bromperidol có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Dapoxetine: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng của thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Dapsone (Dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Diazoxide: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- DULoxetine: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của DULoxetine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Dẫn xuất Ergot (Cơ chất CYP3A4 co mạch): Có thể làm giảm tác dụng giãn mạch của Nitroglycerin. Nitroglycerin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Dẫn xuất Ergot (Cơ chất CYP3A4 co mạch). Quản lý: Tránh sử dụng dẫn xuất Ergot ở những bệnh nhân đang dùng nitroglycerin để điều trị đau thắt ngực (hoặc ở bất kỳ bệnh nhân đau thắt ngực nào) nếu có thể. Nếu kết hợp, cần theo dõi tác dụng giảm của nitroglycerin và tác dụng phụ tăng của dẫn xuất Ergot (ví dụ: chứng ergotism). Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Heparin: Nitroglycerin có thể làm giảm tác dụng chống đông máu của Heparin. Nitroglycerin có thể làm giảm nồng độ Heparin trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Sản phẩm thảo dược có tác dụng hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc liên quan đến hạ huyết áp: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc liên quan đến hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Iloperidone: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Levodopa-Foslevodopa: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Levodopa-Foslevodopa. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc gây tê tại chỗ: Các tác nhân liên quan đến bệnh methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc gây tê tại chỗ. Cụ thể, nguy cơ mắc bệnh methemoglobinemia có thể tăng lên. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Lormetazepam: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Metergoline: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng của Metergoline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Molsidomine: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Molsidomine: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Naftopidil: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Nicergoline: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Nicorandil: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Nitric Oxide: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc bệnh Methemoglobinemia đáng kể. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Nitroprusside: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitroprusside. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Obinutuzumab: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Quản lý: Cân nhắc tạm thời ngừng thuốc hạ huyết áp bắt đầu từ 12 giờ trước khi truyền obinutuzumab và tiếp tục cho đến 1 giờ sau khi kết thúc truyền. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Pentoxifylline: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Pholcodine: Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Pholcodine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Chất ức chế phosphodiesterase-5(PDE-5): Có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ). Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Prilocaine: Các tác nhân liên quan đến methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Prilocaine. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc methemoglobinemia đáng kể. Quản lý: Theo dõi các dấu hiệu của methemoglobinemia khi prilocaine được sử dụng kết hợp với các tác nhân khác liên quan đến sự phát triển của methemoglobinemia. Tránh sử dụng các tác nhân này với kem prilocaine/lidocaine ở trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Prostacyclin Analogues: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Quinagolide: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Rilmenidine: Thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Rilmenidine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Riociguat: Thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Riociguat. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Rosiglitazone: Thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ) có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Rosiglitazone. Cụ thể, nguy cơ thiếu máu cục bộ và các tác dụng phụ khác cao hơn đã được liên kết với sự kết hợp này trong một số phân tích gộp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Silodosin: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Natri Nitrit: Các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Natri Nitrit. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc bệnh Methemoglobinemia đáng kể. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Tiapride: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc giãn mạch (Nitrat hữu cơ). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
THEO DÕI
- Theo dõi huyết áp và tần số tim; tham chiếu chính sách và quy trình của từng tổ chức.
QUÁ LIỀU
Nitroglycerin dùng quá liều có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng kèm trụy tim mạch, ngất, đau đầu dữ dội, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn, đau quặn bụng, ỉa chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.
Cách xử trí:
- Cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân để cải thiện lượng máu trở về từ tĩnh mạch.
- Phải truyền dịch và đảm bảo đường thở thông thoáng.
- Không nên dùng các chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi.
- Khi xuất hiện methemoglobin huyết, cần điều trị bằng tiêm dung dịch xanh methylen.
- Nếu thuốc được dùng qua đường tiêu hóa, phải rửa dạ dày sớm.
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
- Nitroglycerin tạo thành oxit nitric gốc tự do. Tại cơ trơn, oxit nitric hoạt hóa guanylate cyclase làm tăng guanosine 3'5' monophosphate (cGMP), dẫn đến khử phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin và gây giãn cơ trơn. Kết quả là tạo tác dụng giãn mạch ở cả tĩnh mạch và động mạch ngoại vi, với mức độ rõ rệt hơn ở tĩnh mạch.
- Chủ yếu làm giảm nhu cầu oxy của tim bằng cách giảm tải trước (áp lực cuối tâm trương thất trái); có thể làm giảm nhẹ hậu tải; gây giãn động mạch vành và cải thiện lưu lượng tuần hoàn bàng hệ đến các vùng thiếu máu cục bộ.
- Đối với chỉ định trong các vết nứt trực tràng, sử dụng thuốc qua đường hậu môn sẽ làm giảm trương lực cơ thắt (cơ vòng) và áp lực trong hậu môn.
DƯỢC ĐỘNG HỌC(PK)
- Thời gian khởi phát tác dụng: Viên ngậm dưới lưỡi: 1 đến 3 phút; Xịt qua lưỡi: tương tự như viên ngậm dưới lưỡi; Giải phóng kéo dài: ~60 phút; Dùng ngoài da: 15 đến 30 phút; Qua da: ~30 phút; Tiêm tĩnh mạch: ngay lập tức.
- Hiệu quả đạt đỉnh: Bột dưới lưỡi: 7 phút; Viên dưới lưỡi: 5 phút; Xịt qua lưỡi: 4 đến 15 phút; Giải phóng kéo dài: 2,5 đến 4 giờ; Dùng ngoài da: ~60 phút; Qua da: 120 phút; Tiêm tĩnh mạch: ngay lập tức.
- Thời gian kéo dài tác dụng: Viên ngậm dưới lưỡi: ít nhất 25 phút; Xịt qua lưỡi: tương tự như viên ngậm dưới lưỡi; Giải phóng kéo dài: 4 đến 8 giờ (Gibbons 2003); Dùng ngoài: 7 giờ; Qua da: 10 đến 12 giờ; Tiêm tĩnh mạch: 3 đến 5 phút.
- Phân bố: Vd (thể tích phân bố): ~3 L/kg.
- Liên kết protein: 60%.
- Chuyển hóa: Hiệu ứng chuyển hóa lần đầu rộng rãi; chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa glycerol di- và mononitrat thông qua enzym reductase gan; chuyển hóa tiếp theo thành glycerol và nitrat hữu cơ; chuyển hóa không qua gan thông qua tế bào hồng cầu và thành mạch cũng xảy ra.
- Thời gian bán hủy: ~1 đến 4 phút.
- Bài tiết: Nước tiểu (dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động).
ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ BẢO QUẢN
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15 - 30 độ C, tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng.
- Bảo quản viên nén glyceryl trinitrat trong lọ thủy tinh đậy kín bằng nắp có lót lá kim loại; không sử dụng bông để chèn lót trong lọ.
- Đối với thuốc tiêm, phải đựng trong ống tiêm hoặc bình thủy tinh.
Tài liệu tham khảo
- Nitroglycerin (glyceryl trinitrate): Drug information. Topic 9706 Version 659.0. Uptodate 2025
- Glyceryl Trinitrate 1 mg/ml solution for infusion. Thông tin dành cho bệnh nhân
- Glyceryl Trinitrate- Hameln 1mg/ml. Thuốc Biệt Dược