GIỚI THIỆU
Triệu chứng nổi bật:
Khó thở, rối loạn nhịp tim và choáng váng.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá đường thở; có thể ghi nhận thở khò khè(wheezing)
|
| B (hô hấp) | Tăng nhịp thở |
| C (tuần hoàn) | Giảm huyết áp, giảm nhịp tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Thay đổi ý thức (V,P,U,D)*; có thể có tiền ngất/ngất, mê sảng cấp tính, suy giảm mức độ ý thức hoặc co giật.
|
| E (bộ lộ thăm khám) | Xanh xao và vã mồ hôi
|
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Giảm/tăng glucose, ABG: ↓ pH, ↓ HCO3, ↓ CO2 và rối loạn điện giải
|
| UPC (siêu âm tại giường) | Suy yếu cơ tim/rối loạn chức năng thất/rối loạn nhịp tim
|
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
- Thời gian uống và số lượng thuốc.
- Nguyên nhân dẫn đến quá liều thuốc:
- Cố ý hoặc vô ý
- Có ý định tự tử
- Lú lẫn (mất trí nhớ, dùng nhiều thuốc, v.v.)
- Loại thuốc chẹn beta:
- Chọn lọc hoặc không chọn lọc Beta-1
- Hoạt động ổn định màng – propranolol, acebutolol
- Tan trong lipid – propranolol, dễ gây tác động lên hệ thần kinh trung ương
- Sotalol: có tác dụng chống loạn nhịp tim nhóm III
- Thuốc dùng đồng thời với các thuốc khác – thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Ngộ độc thuốc khác
- Thuốc chẹn kênh canxi
- Clonidine
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng
- Digoxin
- Ngộ độc cholinergic
Nguyên nhân gây sốc khác
- Sốc do tim
- Sốc phân bố
- Sốc giảm thể tích
THĂM DÒ
Điện tim (ECG)
- Nhịp tim chậm xoang là phát hiện phổ biến nhất
- Block AV độ 1
- Nhịp bộ nối
- QT kéo dài / xoắn đỉnh có thể xảy ra với sotalol
- Vô tâm thu (trường hợp nặng)
Theo dõi
- Theo dõi liên tục: tim (ecg, tần số tim), độ bão hòa oxy (SpO2) và huyết áp động mạch
Xét nghiệm bổ sung
- Sàng lọc các loại thuốc hoặc độc chất khác, tính toán Globulin(CG), glucose, điện giải, men tim, bộ chuyển hóa, nồng độ acetaminophen(paracetamol) và salicylate (nếu nghi ngờ).
Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp X-quang ngực (phù phổi)
- Siêu âm tim: suy yếu cơ tim, rối loạn chức năng thất, rối loạn nhịp tim
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Can thiệp ban đầu
- Hỗ trợ sự sống tim mạch nâng cao(ACLS) , đặt nội khí quản/thở máy và bolus dịch (Nếu cần thiết, trong trường hợp nặng)
Thuốc
-
Giảm hấp thu qua đường tiêu hóa: Than hoạt tính 1mg/kg
- Bệnh nhân huyết động ổn định, uống trong vòng 2 giờ qua.
- Xem xét khung thời gian rộng hơn khi sử dụng các dạng thuốc phóng thích kéo dài.
-
Atropine 0,5 mg – 1 mg IV mỗi 3-5 phút (không vượt quá tổng liều 3mg hoặc 0/04 mg/kg)
- Thường chỉ có hiệu quả trong các trường hợp ngộ độc nhẹ.
-
Glucagon 50 – 150 mcg/kg IV bolus
- Có thể lặp lại sau 3-5 phút.
- Nếu tiêm liều glucagon lặp lại không thành công, truyền glucagon: liều khởi đầu dựa trên đáp ứng ban đầu từ liều tiêm bolus (ví dụ: 10 mg/giờ, nếu thấy cải thiện với 2 liều 5 mg liên tiếp).
-
Liệu pháp insulin với glucose máu bình thường(Euglycemia)
- Khởi đầu bolus 1 IU/kg.
- Truyền nhỏ giọt: 0,5 IU/kg/giờ có thể chuẩn độ lên đến 1 IU/kg/giờ.
- Sử dụng glucose đồng thời để duy trì lượng đường trong máu: Nếu glucose máu bình thường hoặc hạ glucose máu: bolus 50 ml glucose 50%(25g), sau đó truyền dextrose liên tục. Nếu tăng đường huyết: có thể giữ lại(không dùng) liều Glucose 50% bolus. Bổ sung kali khi cần thiết.
-
Canxi (cải thiện co bóp cơ tim, nhưng không làm nhịp tim chậm)
- Canxi gluconate 10%: 30 ml bolus trong 5-10 phút.
- Canxi Clorua 10%: 10 ml (1 gram) bolus tĩnh mạch trên 5 phút. Theo dõi các tác dụng phụ về tim hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
-
Natri bicarbonate 150 mEq bolus.
- Được chỉ định khi thời gian QRS dài hơn 120 ms hoặc nhiễm toan nặng.
- Thuốc vận mạch (nếu cần để duy trì MAP > 60 mmHg)
Thủ thuật
- Tạo nhịp tim
- Thẩm tách máu: Chạy thận nhân tạo
- Các biện pháp đặc biệt
Liên hệ/ hội chẩn
- Liên hệ Trung tâm chống độc và/hoặc chuyên khoa Tim Mạch; cân nhắc hội chẩn với nhóm Chăm sóc Đặc biệt khi cần và khi sẵn có.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Mục tiêu điều trị
- Nhằm đạt nhịp tim > 60 lần/phút, MAP > 60 mmHg, EF >50% (hoặc trở về mức nền trước đó), cải thiện tình trạng tinh thần, và giải quyết tình trạng nhiễm toan.
Theo dõi và định hướng tiếp theo
- Bất kỳ bệnh nhân nào có dấu hiệu huyết động không ổn định cần được theo dõi trong ICU và được điều trị bổ sung theo chỉ định.
- Các bệnh nhân không có triệu chứng đã dùng thuốc chẹn beta, đặc biệt trong các trường hợp MSA(teo đa hệ thống), thuốc dạng phóng thích kéo dài hoặc sotalol, cần được theo dõi ít nhất 6 giờ.
THẬN TRỌNG
- Biến chứng: Sốc, loạn nhịp thất, vô tâm thu, suy hô hấp, co giật.
Tài liệu tham khảo
- Intoxication-Beta Blockers overdose. CERTAIN