COVID-19: Điều trị suy hô hấp

Post key: 4b1fdaaf-aff9-5404-9c43-80a9cf7c9e78
Slug: covid-19-đieu-tri-suy-ho-hap
Excerpt: Hướng dẫn điều trị suy hô hấp do COVID-19 theo mức độ nặng: từ liệu pháp oxy (SpO2 mục tiêu, điều trị triệu chứng) đến thở oxy dòng cao HFNC, thở máy không xâm nhập NIV (CPAP/BiPAP), và cuối cùng thở máy xâm nhập IMV. Bệnh nhân thất bại với IMV cần cân nhắc ECMO. Với mức nặng/nguy kịch: sử dụng mục tiêu nhịp thở và SpO2, theo dõi ROX (HFNC/CPAP/BiPAP), chỉ định chuyển nội khí quản khi SpO2 không đạt; tránh HFNC với FiO2 >60% hoặc flow >60 L/phút và cân nhắc BiPAP khi cần. Khi đã đặt máy: cài đặt ban đầu (Vt 6 ml/kg cân nặng lý tưởng, FiO2 100%, PEEP 8–10 cmH2O, tần số 14–16, I:E 1/1,5), đánh giá compliance để điều chỉnh chiến lược (giảm oxy máu kiểu L hoặc kiểu H/ARDS: thông khí bảo vệ phổi, huy động phế nang CPAP 40/40, nằm sấp nếu có thể).
Recognized tags: dieu-tri, algorithm, bo-y-te, icu, cap-cuu, nang, nguy-kich, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

Điều trị suy hô hấp do COVID-19 được triển khai theo thứ tự từ can thiệp cơ bản đến mức độ hỗ trợ nâng cao, tương ứng với phân loại mức độ nặng, bao gồm: liệu pháp oxy , thở oxy mũi dòng cao (HFNC) , thở máy không xâm nhập (NIV) thở máy xâm nhập (IMV) . Trường hợp thất bại với IMV cần cân nhắc ECMO.

ĐIỀU TRỊ DỰA THEO MỨC ĐỘ NẶNG

Sơ đồ tiếp cận suy hô hấp
Xem thêm: Nằm sấp ở bệnh nhân COVID-19 chưa thở máy, huy động phế nang CPAP 40/40

Mức độ nhẹ

  • Theo dõi và điều trị triệu chứng: giảm ho, giảm đau (nếu đau ngực, đau đầu nhiều).
  • Hoặc SpO2 > 96%, nhịp thở < 20 lần/phút nhưng có bệnh lý nền: suy tim hoặc bệnh lý mạch vành kèm khó thở thì xem xét thở oxy kính 1-2 l/phút; đồng thời kết hợp điều trị triệu chứng.

Mức độ trung bình

Xử trí: oxy kính 2-5 lít/phút; nằm sấp nếu có thể.
Mục tiêu:
  • Duy trì nhịp thở < 25 lần/phút và SpO2 trong khoảng 92- 96%.
  • Nếu không đạt mục tiêu chuyển sang thở mặt nạ không túi 5-10 lít/phút và nằm sấp nếu có thể.
→ nếu không đạt mục tiêu chuyển thở mặt nạ có túi oxy 10-15 lít/phút hoặc HFNC/CPAP/BiPAP

Mức độ nặng

Xử trí:
  • HFNC (ưu tiên bệnh nhân 200 < P/F < 300)
  • hoặc CPAP/BiPAP (ưu tiên bệnh nhân P/F < 200)
  • hoặc oxy mặt nạ có túi (nếu không có HFNC hoặc CPAP/BiPAP)
  • nằm sấp nếu có thể.
Mục tiêu
  • Nhịp thở < 30 lần/phút và SpO2 từ 92-96%.
  • Hoặc theo chỉ số ROX (thở HFNC hoặc CPAP/BiPAP).
Chú ý:
  • Nếu SpO2 > 92%, ROX < 4,88 thì tăng hỗ trợ máy lên.
  • SpO2 không đạt → đặt nội khí quản.
  • Không thở HFNC với FiO2 > 60% hoặc flow > 60 lít/phút → cân nhắc chuyển sang BiPAP

Mức độ nguy kịch

Xử trí:
  • Thở máy xâm nhập
Cài đặt ban đầu:
Sau đó >> đo Compliance
Nếu compliance ≥ 40 mL/cmH2O → giảm oxy máu type L:
  • Vt 6-8 lít/phút
  • Tần số duy trì pH > 7,25.
  • PEEP tối đa 10.
Nếu compliance < 40 mL/cmH2O → giảm oxy máu type H (ARDS thực sự): Cài đặt máy theo chiến lược thông khí bảo vệ phổi

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)