GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
Đánh trống ngực (hồi hộp), buồn nôn, nôn ói, buồn ngủ.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở |
| B (hô hấp) | Tần số thở ↑ hoặc bình thường |
| C (tuần hoàn) | ↓Huyết áp, ↓/↑nhịp tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) |
Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* buồn ngủ, thờ ơ, lú lẫn, ảo giác, hiếm khi xảy ra co giật |
| E (bộ lộ thăm khám) | Chướng bụng |
| L PC (xét nghiệm tại giường) |
↑Kali, magie, BUN, creatinine
|
| U PC (siêu âm tại giường) |
Siêu âm tim bình thường |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
Dấu hiệu và triệu chứng
- Thần kinh: thay đổi trạng thái tinh thần, thờ ơ
- Rối loạn nhịp tim: bất kỳ loại nào
- Hạ huyết áp
- Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn/nôn, đau bụng
Tình trạng thuận lợi
- Bệnh thận mãn tính
- Bệnh nhân suy tim tâm thu và tâm trương, người mà sử dụng digoxin lâu dài
- Người cao tuổi
- Rung nhĩ
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Ngộ độc thuốc chẹn beta
- Ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi
- Ngộ độc thuốc chủ vận thụ thể alpha
THĂM DÒ
Xét nghiệm
-
Nồng độ digoxin huyết thanh:
- Khoảng điều trị là 0,8 đến 2 ng/mL (1 đến 2,6 nmol/L)
- Mức độ độc tính là >2 ng/mL (>2,6 nmol/L)
- Nồng độ kali huyết thanh
- Nồng độ magie huyết thanh
- BUN/creatinine
- Sàng lọc độc chất qua nước tiểu
- Nồng độ Acetaminophen và salicylate để loại trừ các thuốc dùng chung phổ biến
Bất thường ECG
- Nhịp tim chậm xoang (phổ biến nhất và là một trong những dấu hiệu sớm nhất)
- Block AV (độ 1, độ 2 hoặc độ 3)
- Nhịp tim nhanh nhĩ
- Rung nhĩ và cuồng nhĩ
- Nhịp bộ nối
- Ngoại tâm thu thất
- Nhịp nhanh thất/rung thất
Theo dõi
- Theo dõi tim liên tục (Monitor tim)
- Nồng độ Kali
- Nồng độ Magiê
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Xử trí chung
- Đánh giá đường thở, nhịp thở, tuần hoàn. Ổn định khi cần thiết.
Thuốc
-
Nếu bệnh nhân đến khoa Cấp Cứu trong vòng 1-2 giờ sau khi uống digoxin, có thể chỉ định than hoạt tính (AC) như một liệu pháp bổ trợ.
- Đảm bảo bệnh nhân tỉnh táo và có thể tự bảo vệ đường thở của mình.
-
Các mảnh (đoạn) kháng thể đặc hiệu đối với digoxin (Fab) được cân nhắc trong các tình huống sau:
- Tăng kali máu (>5,5 meq/L)
- Tổn thương cơ quan đích (AKI, thay đổi trạng thái tinh thần)
- Rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng hoặc huyết động không ổn định, ví dụ: nhịp nhanh thất, rung thất, vô tâm thu, block tim mobitz II, nhịp tim chậm có triệu chứng.
-
Liều lượng:
- Nếu không biết lượng digoxin uống vào hoặc nồng độ digoxin: 10 lọ mảnh Fab.
- Nếu biết nồng độ digoxin huyết thanh: # lọ Fab = huyết thanh [digoxin tính bằng ng/ml] x trọng lượng (kg)/100 (làm tròn đến số nguyên gần nhất).
- Nếu biết lượng digoxin nhưng chưa biết nồng độ digoxin trong huyết thanh: TBL = liều (mg) x 0,8; # lọ Fab = TBL/0,5.
-
Nếu không có sẵn mảnh Fab ngay lập tức:
- Atropine 0,5 mg IV có thể được sử dụng đối với rối loạn nhịp tim chậm.
- Có thể bolus dịch khi hạ huyết áp.
Thủ thuật
- Theo dõi tim liên tục (Monitor tim)
- ECG nối tiếp (lặp lại tuần tự)
- Digoxin không thể lọc máu thẩm tách được do thể tích phân bố lớn
Liên hệ/ hội chẩn
- Liên hệ trung tâm chống độc
- Hội chẩn chuyên khoa Tim mạch
QUẢN LÝ TIẾP THEO
Theo dõi tiếp theo
- Theo dõi điện tim (Monitor) liên tục.
- Ghi và/hoặc đánh giá ECG nối tiếp, lặp lại theo trình tự.
Điều trị bổ sung
- Điều trị tình trạng tăng kali máu.
THẬN TRỌNG
Biến chứng
- Nếu xảy ra ngừng tim, cần triển khai kỹ thuật hỗ trợ sự sống tim mạch nâng cao (ACLS).
- Hiệu chỉnh các rối loạn điện giải, bao gồm tăng/hạ kali máu và hạ magie máu.
Thận trọng
- Ngừng digoxin.
Tài liệu tham khảo
- Intoxication-Digoxin Overdose. CERTAIN