Ngộ độc-quá liều Digoxin

Post key: 4cfb2b59-e02c-5651-83ee-4710a2b531b1
Slug: ngo-doc-qua-lieu-digoxin
Excerpt: Hướng dẫn xử trí ngộ độc/quá liều digoxin trong cấp cứu: đánh giá ABC, theo dõi tim liên tục và ECG nối tiếp; làm xét nghiệm nồng độ digoxin huyết thanh (ngưỡng điều trị 0,8–2 ng/mL; độc tính >2 ng/mL), điện giải (K+, Mg2+), chức năng thận (BUN/creatinine), và sàng lọc độc chất nếu cần. Chẩn đoán phân biệt với ngộ độc chẹn beta, chẹn kênh canxi và thuốc chủ vận thụ thể alpha. Điều trị bao gồm ngừng digoxin, cân nhắc than hoạt tính nếu đến sớm (1–2 giờ sau uống), truyền mảnh Fab kháng digoxin khi có tăng K+ (>5,5 mEq/L), tổn thương cơ quan đích (AKI, thay đổi trạng thái tinh thần) hoặc rối loạn nhịp/huyết động đe dọa tính mạng (ví dụ: nhịp nhanh thất, rung thất, vô tâm thu, block AV Mobitz II, nhịp chậm có triệu chứng); liều Fab: 10 lọ nếu không biết lượng digoxin hoặc nồng độ; nếu biết nồng độ digoxin: số lọ = [digoxin (ng/mL) × cân nặng (kg)]/100; nếu biết liều uống nhưng chưa biết nồng độ: TBL = liều (mg) × 0,8; số lọ Fab = TBL/0,5. Truyền Fab trong 30 phút (nếu ngừng tim có thể tiêm tĩnh mạch chậm). Nếu không có Fab: atropine 0,5 mg IV cho nhịp chậm; bù dịch khi hạ huyết áp. Lưu ý digoxin không thẩm tách được; điều chỉnh rối loạn điện giải (đặc biệt K+, Mg2+). Liên hệ trung tâm chống độc và hội chẩn Tim mạch; tiếp tục theo dõi tim mạch, ECG và xử trí biến chứng (cần ACLS nếu ngừng tim).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi, cap-cuu, xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Than phiền chính: Đánh trống ngực (hồi hộp), buồn nôn, nôn ói, buồn ngủ.

CÁC DẤU HIỆU

Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu
Thứ tự Mô tả
A (đường thở) Kiểm tra đường thở
B (hô hấp) Tần số thở ↑ hoặc bình thường
C (tuần hoàn) ↓Huyết áp, ↓/↑nhịp tim
D (khiếm khuyết thần kinh) Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* buồn ngủ, thờ ơ, lú lẫn, ảo giác, hiếm khi xảy ra co giật
E (bộ lộ thăm khám) Chướng bụng
L PC (xét nghiệm tại giường)
↑Kali, magie, BUN, creatinine
U PC (siêu âm tại giường) Siêu âm tim bình thường
* A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

BỆNH SỬ

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Thần kinh: thay đổi trạng thái tinh thần, thờ ơ
  • Rối loạn nhịp tim: bất kỳ loại nào
  • Hạ huyết áp
  • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn/nôn, đau bụng

Tình trạng thuận lợi

  • Bệnh thận mãn tính
  • Bệnh nhân suy tim tâm thu và tâm trương, người mà sử dụng digoxin lâu dài
  • Người cao tuổi
  • Rung nhĩ

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

THĂM DÒ

Xét nghiệm

  1. Nồng độ digoxin huyết thanh:
    • Khoảng điều trị là 0,8 đến 2 ng/mL (1 đến 2,6 nmol/L)
    • Mức độ độc tính là >2 ng/mL (>2,6 nmol/L)
  2. Nồng độ kali huyết thanh
  3. Nồng độ magie huyết thanh
  4. BUN/creatinine
  5. Sàng lọc độc chất qua nước tiểu
  6. Nồng độ Acetaminophen và salicylate để loại trừ các thuốc dùng chung phổ biến

Bất thường ECG

  • Nhịp tim chậm xoang (phổ biến nhất và là một trong những dấu hiệu sớm nhất)
  • Block AV (độ 1, độ 2 hoặc độ 3)
  • Nhịp tim nhanh nhĩ
  • Rung nhĩ và cuồng nhĩ
  • Nhịp bộ nối
  • Ngoại tâm thu thất
  • Nhịp nhanh thất/rung thất

Theo dõi

  • Theo dõi tim liên tục (Monitor tim)
  • Nồng độ Kali
  • Nồng độ Magiê

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP

Xử trí chung

  • Đánh giá đường thở, nhịp thở, tuần hoàn. Ổn định khi cần thiết.

Thuốc

  1. Nếu bệnh nhân đến khoa Cấp Cứu trong vòng 1-2 giờ sau khi uống digoxin, có thể chỉ định than hoạt tính (AC) như một liệu pháp bổ trợ.
    • Đảm bảo bệnh nhân tỉnh táo và có thể tự bảo vệ đường thở của mình.
  2. Các mảnh (đoạn) kháng thể đặc hiệu đối với digoxin (Fab) được cân nhắc trong các tình huống sau:
    • Tăng kali máu (>5,5 meq/L)
    • Tổn thương cơ quan đích (AKI, thay đổi trạng thái tinh thần)
    • Rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng hoặc huyết động không ổn định, ví dụ: nhịp nhanh thất, rung thất, vô tâm thu, block tim mobitz II, nhịp tim chậm có triệu chứng.
    • Liều lượng:
      • Nếu không biết lượng digoxin uống vào hoặc nồng độ digoxin: 10 lọ mảnh Fab.
      • Nếu biết nồng độ digoxin huyết thanh: # lọ Fab = huyết thanh [digoxin tính bằng ng/ml] x trọng lượng (kg)/100 (làm tròn đến số nguyên gần nhất).
      • Nếu biết lượng digoxin nhưng chưa biết nồng độ digoxin trong huyết thanh: TBL = liều (mg) x 0,8; # lọ Fab = TBL/0,5.
    Truyền mảnh Fab trong 30 phút. Trong trường hợp ngừng tim, có thể tiêm tĩnh mạch chậm.
  3. Nếu không có sẵn mảnh Fab ngay lập tức:
    • Atropine 0,5 mg IV có thể được sử dụng đối với rối loạn nhịp tim chậm.
    • Có thể bolus dịch khi hạ huyết áp.

Thủ thuật

  • Theo dõi tim liên tục (Monitor tim)
  • ECG nối tiếp (lặp lại tuần tự)
  • Digoxin không thể lọc máu thẩm tách được do thể tích phân bố lớn

Liên hệ/ hội chẩn

  • Liên hệ trung tâm chống độc
  • Hội chẩn chuyên khoa Tim mạch

QUẢN LÝ TIẾP THEO

Theo dõi tiếp theo

  • Theo dõi điện tim (Monitor) liên tục.
  • Ghi và/hoặc đánh giá ECG nối tiếp, lặp lại theo trình tự.

Điều trị bổ sung

  • Điều trị tình trạng tăng kali máu.

THẬN TRỌNG

Biến chứng

  • Nếu xảy ra ngừng tim, cần triển khai kỹ thuật hỗ trợ sự sống tim mạch nâng cao (ACLS).
  • Hiệu chỉnh các rối loạn điện giải, bao gồm tăng/hạ kali máu và hạ magie máu.

Thận trọng

  • Ngừng digoxin.

Tài liệu tham khảo

  1. Intoxication-Digoxin Overdose. CERTAIN