Trạng thái động kinh

Post key: 4df2fa89-0370-5b95-8e36-16f13cde0ade
Slug: trang-thai-dong-kinh-2
Excerpt: Trạng thái động kinh là tình trạng co giật liên tục ≥ 5 phút hoặc nhiều cơn co giật xảy ra mà không hồi phục ý thức giữa các cơn. Nguyên nhân thường gặp: chấn thương, nhiễm trùng, u, rối loạn chuyển hóa, không tuân thủ/ ngưng thuốc chống động kinh, hoặc hội chứng cai rượu/chất. Phân loại: (1) Trạng thái động kinh có co giật: cơn co giật kéo dài ≥ 5 phút (cứng hàm, giật nhịp điệu), có thể kèm rối loạn ý thức và thiếu sót thần kinh sau cơn (liệt Todd, thiếu sót thần kinh khu trú tồn tại vài giờ–vài ngày). (2) Trạng thái động kinh không co giật: có hoạt động động kinh trên EEG nhưng không có biểu hiện co giật toàn thể; gồm thể lẫn lộn–lo âu (tiên lượng tốt) và thể nặng rối loạn tri giác với cử động kín đáo. Lưu ý: cơn động kinh cục bộ và cơn giật cơ đột ngột không xếp vào trạng thái động kinh. Điều trị ưu tiên bằng thuốc cắt cơn: benzodiazepin (lorazepam, diazepam, midazolam) và thuốc chống động kinh truyền tĩnh mạch (phenytoin, fosphenytoin, valproate). Cần chú ý chống chỉ định/không tương thích đường truyền: phenytoin có thể kết tủa nếu tiêm chung với một số benzodiazepin không tương thích hoặc dung dịch glucose/dextrose cùng đường; nguy cơ tụt huyết áp và rối loạn nhịp tim khi truyền nhanh. Fosphenytoin tan trong nước cao, ít nguy cơ kết tủa và ít gây tụt huyết áp hơn. Valproate có thể ưu tiên trong động kinh toàn thân nguyên phát; theo dõi nguy cơ độc gan và rối loạn đông máu/ tăng amoniac gây bệnh não.
Recognized tags: dieu-tri

GIỚI THIỆU

Là tình trạng co giật liên tục từ ≥ 5 phút hoặc xảy ra từ 2 cơn trở lênkhông hồi phục ý thức giữa các cơn.
Nguyên nhân thường gặp gồm: chấn thương, nhiễm trùng, u, rối loạn chuyển hóa, không tuân thủ/ ngưng thuốc chống động kinh, hoặc hội chứng cai thuốc hoặc rượu.
Phân mức độ nặng và định hướng nơi tiếp nhận điều trị

PHÂN LOẠI

Trạng thái động kinh có co giật

  • Cơn co giật kéo dài ≥ 5 phút kèm biểu hiện cứng hàm và giật các chi theo kiểu nhịp điệu.
  • Nhận diện các dấu hiệu gợi ý cơn co giật toàn thể: các cử động co cứng – giật cơ của các chi, kèm theo tổn thương ý thức (hôn mê, ngủ liệm, lẫn lộn). Các thể có thiếu sót thần kinh sau cơn (liệt Todd, DHTK khu trú) có thể tồn tại từ vài giờ đến vài ngày.

Trạng thái động kinh không co giật

  • Trên điện não đồ (EEG) có hoạt động động kinh, nhưng không có biểu hiện lâm sàng của co giật toàn thể.
  • Trạng thái động kinh không co giật gồm 2 thể: thể lẫn lộn – lo âu (tiên lượng tốt) và thể nặng với rối loạn tri giác, có kèm hoặc không kèm những cử động rất kín đáo (máy cơ có nhịp điệu hoặc liếc mắt).

Cơn động kinh cục bộ và cơn giật cơ

  • Không xếp vào trạng thái động kinh.
  • Cơn động kinh cục bộ: thuốc chống động kinh thường không cần thiết sau khi đã xử trí bệnh cấp tính (rối loạn chuyển hóa).
  • Cơn giật cơ đột ngột: thường lành tính; chức năng thần kinh và nhận thức bình thường. Điều trị bằng benzodiazepin hoặc valproate.

THUỐC ĐIỀU TRỊ

  • Tác dụng phụ gây hạ huyết áp: thiopental > propofol > midazolam.
  • Khả năng tránh tái phát co giật: thiopental > propofol > midazolam.

Lorazepam

Có hiệu quả cắt cơn tốt (nhưng không có sẵn thuốc).
  • Liều: 0.1mg/kg IV chậm, tối đa 2mg/phút; đánh giá lại sau 3 – 5 phút; nhắc lại khi cần. Không có liều tối đa.
  • Thời gian từ tiêm đến khi có tác dụng tối đa khoảng 20 phút, kéo dài tác dụng 4 – 12 giờ.

Diazepam

  • Tan trong lipid cao nên có thể nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não; có tác dụng sau tiêm khoảng 10 – 20 giây.
  • Thời gian có tác dụng < 20 phút.
  • Nếu không dùng bất kỳ thuốc chống động kinh nào thì có 50% tái phát cơn trong 2 giờ tiếp theo.

Midazolam

Hiệu quả cắt cơn nhanh < 1 phút, nhưng thời gian bán hủy ngắn.

Phenytoin

  • Có khả năng kết tủa khi tiêm tĩnh mạch với bất kỳ bezodiazepan nào không tương thích hoặc glucose/dextrose nếu dùng cùng đường truyền.
  • Có thể gây hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim nếu truyền nhanh.
  • Nguy cơ đau và tổn thương tại chỗ (huyết khối tĩnh mạch, hội chứng găng tay tím hiếm gặp) tăng liên khi truyền nhanh.

Fosphenytoin

  • Hoàn tan trong nước cao nên không có khả năng kết tủa khi tiêm tĩnh mạch.
  • Ít gây hạ huyết áp hơn phenytoin.
  • Fosphenytoin và phenytoin cần được theo dõi DHST khi truyền và 15 phút sau khi truyền. Có thể làm tăng các cơn động kinh do cocain, theophylline, lindane, và các thuốc gây tê cục bộ khác.

Valproate

  • Ưu thích hơn phenytoin ở bệnh nhân động kinh toàn thân nguyên phát.
  • Cũng hữu ích ở bệnh nhân động kinh cục bộ hoặc động kinh cơn.
  • Không gây an thần, không ảnh hưởng xấu đến huyết áp và nhịp tim ở liều tiêu chuẩn.
  • Nguy cơ nhiễm độc gan, rối loạn đông máu và bệnh não do tăng amoniac.