Quy trình kỹ thuật: Thông khí xâm nhập AC/VC

Post key: 4facb703-763b-5ccb-a41f-036fe7b5b7a6
Slug: quy-trinh-ky-thuat-thong-khi-xam-nhap-ac-vc
Excerpt: Quy trình thông khí xâm nhập kiểu hỗ trợ/điều khiển thể tích (AC/VC): chỉ định chủ yếu trong suy hô hấp cấp và các tình huống giảm thông khí phế nang; không có chống chỉ định tuyệt đối. Hướng dẫn chuẩn bị đầy đủ nhân lực, phương tiện và hồ sơ, kiểm tra chỉ định–chống chỉ định–cam kết, đánh giá sinh hiệu trước thủ thuật. Các bước tiến hành gồm đặt thông số ban đầu (Vt 6–8 ml/kg PBW, trigger dòng 3 L/ph hoặc trigger áp lực -1 cmH2O, f chờ 14–16 lần/phút, I:E 1/3 hoặc 1/2, FiO2 100%, PEEP 5 cmH2O) và điều chỉnh theo Pplat, khí máu và SpO2/PaO2. Theo dõi sát huyết động–SpO2–áp lực đường thở, khí máu định kỳ và X-quang theo lịch; xử trí biến chứng như tụt huyết áp, tràn khí màng phổi do chấn thương áp lực (đặt dẫn lưu, hút liên tục, giảm Vt và PEEP về 0), và tổn thương phổi do thở máy (giữ Pplat < 30 cmH2O), đồng thời kiểm soát nhiễm khuẩn liên quan thở máy. Tài liệu tham khảo theo Quy trình Bộ Y tế số 1904/QĐ-BYT.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, kiem-soat-nhiem-khuan, bo-y-te, cap-cuu, icu

GIỚI THIỆU

Thông khí nhân tạo theo phương thức hỗ trợ/điều khiển thể tích là kiểu thông khí xâm nhập, trong đó người bệnh thực hiện nhịp thở cùng với việc máy thở duy trì thể tích lưu thông đã cài đặt trước và tần số tự thở của người bệnh. Ở phương thức này, không yêu cầu người bệnh ngừng thở hoàn toàn, vì vậy không cần sử dụng thuốc giãn cơ.

TỔNG QUAN

Chỉ định

  • Suy hô hấp cấp: áp dụng cho đa số các suy hô hấp cấp, trừ những trường hợp cần thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển.
  • Tổn thương phổi cấp do chấn thương đụng dập phổi, do đuối nước, do hít.
  • Giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương, ngộ độc.
  • Đợt cấp của suy hô hấp mạn tính.
  • Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn.

Chống chỉ định

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng chuyên khoa hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.

Phương tiện

Vật tư tiêu hao

  • Oxy thở máy (ngày chạy 24 giờ)
  • Mũ phẫu thuật: 03 chiếc
  • Filter lọc khuẩn ở dây máy thở: 01 cái
  • MDI adapter: 01 chiếc
  • Dây truyền huyết thanh: 01 cái
  • Bộ dây máy thở: 01 bộ
  • Găng tay vô khuẩn: 03 đôi
  • Khí nén (ngày chạy 24 giờ)
  • Găng tay sạch: 05 đôi
  • Bộ làm ẩm nhiệt: 01 chiếc
  • Gạc tiểu phẫu N2: 05 túi
  • Filter lọc bụi máy thở: 01 chiếc
  • Khẩu trang phẫu thuật: 03 chiếc
  • Xà phòng Savondoux rửa tay

Dụng cụ cấp cứu

  • 01 bộ mở màng phổi dẫn lưu khí

Các chi phí khác

  • Tiêu hao điện, nước
  • Phí hấp, rửa dụng cụ
  • Xử lý rác thải y tế và rác thải sinh hoạt

Người bệnh

  • Giải thích cho người bệnh (nếu người bệnh còn tỉnh táo) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết và các nguy cơ của thở máy. Người bệnh/đại diện của người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  • Tư thế người bệnh: nằm đầu cao 30 độ (nếu không có tụt huyết áp), nằm đầu bằng nếu tụt huyết áp.
  • Thở máy tại giường bệnh.

Hồ sơ bệnh án

  • Giải thích về kỹ thuật cho người bệnh, gia đình người bệnh và ký cam kết đồng ý kỹ thuật; đồng thời có phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  • Kiểm tra hồ sơ: rà soát lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật.
  • Kiểm tra người bệnh: đánh giá các chức năng sống và xác định có thể tiến hành thủ thuật hay không.

Kỹ thuật thực hiện

Đặt các thông số máy thở ban đầu

  • Thể tích lưu thông (Vt): 6 – 8 ml/kg cân nặng lý tưởng (PBW) ở hầu hết các trường hợp.
  • Đặt mức trigger: 3 lít/phút (trigger dòng), hoặc -1 cmH2O (trigger áp lực).
  • Tần số máy thở: 14 – 16 lần/phút (tần số chờ; máy sẽ vận hành với tần số này khi người bệnh ngừng thở).
  • Lưu lượng dòng đỉnh: 40 – 60 lít/phút.
  • Tỷ lệ thời gian hít vào/thở ra (I/E): 1/3 đối với bệnh phổi tắc nghẽn, 1/2 với các trường hợp khác.
  • FiO2 = 100%.
  • PEEP = 5 cmH2O.

Đặt các mức giới hạn báo động

  • Thiết lập các giới hạn báo động; mức cài đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi người bệnh.

Tiến hành cho người bệnh thở máy

Điều chỉnh thông số máy thở

Điều chỉnh Vt
  1. Pplat > 30 cmH2O: giảm Vt cho đến khi đưa được Pplat xuống dưới 30 cmH2O.
  2. PaCO2 thấp: giảm Vt hoặc giảm tần số (f) máy thở.
  3. PaCO2 cao, pH giảm: tăng Vt (cần theo dõi và không để Pplat > 30 cmH2O).
Điều chỉnh mức trigger:
  1. Điều chỉnh mức trigger để máy hoạt động đồng bộ với nhịp thở của người bệnh.
Điều chỉnh FiO2 và PEEP
  1. SpO2, PaO2 thấp: tăng FiO2 hoặc tăng PEEP (ưu tiên tăng PEEP nếu FiO2 đã tới 60%).
  2. SpO2, PaO2 cao: giảm FiO2; khi FiO2 xuống tới 40% mà SpO2, PaO2 vẫn cao: giảm dần PEEP.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  • Mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi), SpO2: theo dõi thường xuyên.
  • Xét nghiệm khí trong máu: thực hiện định kỳ (12 – 24 giờ/lần) tùy theo tình trạng người bệnh; làm cấp cứu khi có diễn biến bất thường.
  • Theo dõi hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở và các báo động.
  • X-quang phổi: chụp 1 – 2 ngày/lần; chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

Xử trí biến chứng

  1. Tụt huyết áp.
    Xử trí: truyền dịch, dùng vận mạch nếu cần.
  2. Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi).
    Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu, hút dẫn lưu liên tục, giảm Vt, giảm PEEP về 0. Dự phòng: điều chỉnh Vt để giữ Pplat < 30 cmH2O.
  3. Tổn thương phổi do thở máy.
    Dự phòng: đặt Vt thấp (Pplat < 30 cmH2O).
  4. Nhiễm khuẩn liên quan thở máy: tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện. Điều trị kháng sinh sớm và theo nguyên tắc xuống thang khi xuất hiện nhiễm khuẩn.

Tài liệu tham khảo

  1. Quy trình Bộ y tế Số: 1904 /QĐ-BYT