Chỉ định xét nghiệm huyết thanh học nhóm máu

Post key: 4fff9555-445e-55d2-bcd4-d9dc2ebc9bcc
Slug: chi-dinh-xet-nghiem-huyet-thanh-hoc-nhom-mau
Excerpt: CHỈ ĐỊNH VÀ QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH HỌC NHÓM MÁU: hướng dẫn định nhóm máu hệ ABO (huyết thanh mẫu/hồng cầu mẫu), ABO khó xác định, định nhóm Rh(D); xét nghiệm hòa hợp miễn dịch giữa huyết tương/huyết thanh người nhận với hồng cầu người cho ở môi trường nước muối sinh lý (nhiệt độ phòng) và ở 37°C có dùng kháng globulin người; xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp; Coombs trực tiếp/gián tiếp; sàng lọc và định danh kháng thể bất thường; xác định kháng nguyên ngoài hệ ABO, xác định bản chất kháng thể hồng cầu; xét nghiệm hòa hợp tiểu cầu; định danh kháng nguyên nhóm máu bằng sinh học phân tử (PCR-SSP); đồng thời mô tả hiệu giá kháng thể tự nhiên (anti-A/anti-B) và hiệu giá kháng thể miễn dịch. Trình bày rõ chỉ định, loại mẫu và cách nhận định kết quả để phục vụ an toàn truyền máu. Tài liệu tham khảo: Quyết định Số 1832/QĐ-BYT (2022) – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học.
Recognized tags: xet-nghiem, bo-y-te, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Trong phạm vi chủ đề này, trình bày các xét nghiệm huyết thanh liên quan đến hệ nhóm máu.

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO

Khái niệm/ định nghĩa

Nhóm máu hệ ABO được xác định dựa trên việc phát hiện kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, đồng thời đánh giá sự hiện diện hoặc không hiện diện của kháng thể chống A và kháng thể chống B trong huyết thanh. Người bình thường mang trong huyết thanh các kháng thể tự nhiên chống lại các kháng nguyên mà các kháng nguyên đó lại không có trên bề mặt hồng cầu của chính mình.
Nhóm máu hệ ABO được xác định bằng hai phương pháp: huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu:
  • Phương pháp huyết thanh mẫu: sử dụng huyết thanh mẫu chống A, chống B, chống AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu.
  • Phương pháp hồng cầu mẫu: sử dụng hồng cầu A, hồng cầu B, hồng cầu O để xác định sự có mặt của kháng thể chống A và kháng thể chống B trong huyết thanh.

Chỉ định

  • Bệnh nhân vào điều trị nội trú hoặc ngoại trú lần đầu.
  • Trước khi chỉ định truyền đơn vị máu: xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO cho chế phẩm máu đầu tiên trong mỗi đợt điều trị.
  • Định nhóm máu hệ ABO cho người bệnh và đơn vị máu khi thực hiện phát máu, chế phẩm máu.
  • Định nhóm máu hệ ABO cho người hiến máu.

Lấy máu để làm xét nghiệm (lấy 2 ống)

  1. Lấy 2 ml máu tĩnh mạch được chống đông bằng EDTA.
  2. Lấy 4 - 5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Nhóm A: Trên bề mặt hồng cầu người bệnh có kháng nguyên A, đồng thời trong huyết thanh người bệnh có kháng thể chống B.
  • Nhóm B: Trên bề mặt hồng cầu người bệnh có kháng nguyên B, đồng thời trong huyết thanh người bệnh có kháng thể chống A.
  • Nhóm AB: Trên bề mặt hồng cầu người bệnh có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B, nhưng trong huyết thanh người bệnh không có đồng thời cả kháng thể chống A và kháng thể chống B.
  • Nhóm O: Không có đồng thời kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu người bệnh, nhưng trong huyết thanh người bệnh lại có đồng thời kháng thể chống A và kháng thể chống B.

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG

Xác định nhóm máu khó hệ ABO

Khái niệm/ định nghĩa

Các trường hợp định nhóm máu hệ ABO mà tồn tại sự không phù hợp giữa phương pháp huyết thanh mẫu và phương pháp hồng cầu mẫu được gọi là trường hợp nhóm máu hệ ABO khó xác định hoặc không xác định được bằng phương pháp thông thường.
Tình trạng nhóm máu hệ ABO khó xác định thường được chia làm 4 nhóm sau:
  1. Kháng nguyên yếu;
  2. Kháng nguyên bất thường trên bề mặt hồng cầu;
  3. Kháng thể yếu;
  4. Kháng thể bất thường trong huyết thanh.
Căn cứ vào kết quả định nhóm máu, tiền sử của bệnh nhân mà lựa chọn các biện pháp xử lý thích hợp để khẳng định nhóm máu hệ ABO cho bệnh nhân/người hiến máu.

Chỉ định

  • Các trường hợp không xác định được nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp thông thường.

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ RH (D)

Khái niệm/ định nghĩa

  • Sử dụng anti-D để xác định kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu.

Chỉ định

  • Bệnh nhân vào điều trị nội trú hoặc ngoại trú lần đầu, có thể phải truyền máu.
  • Trước khi chỉ định truyền đơn vị máu: định nhóm máu hệ Rh(D) đối với chế phẩm máu đầu tiên trong mỗi đợt điều trị.
  • Định nhóm máu hệ Rh(D) cho người bệnh khi thực hiện phát khối hồng cầu, máu toàn phần, khối bạch cầu, khối tiểu cầu.
  • Định nhóm máu hệ Rh(D) cho đơn vị máu dán nhãn Rh(D) âm khi phát máu.
  • Định nhóm máu hệ Rh(D) cho người hiến máu.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • 2 ml máu tĩnh mạch được chống đông bằng EDTA.

Nhận định kết quả

  • Nhóm máu Rh(D) dương: Có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu.
  • Nhóm máu Rh(D) âm: Không có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu.

XÉT NGHIỆM HÒA HỢP MIỄN DỊCH Ở MÔI TRƯỜNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ, NHIỆT ĐỘ PHÒNG.

Khái niệm/ định nghĩa

Đây là xét nghiệm nhằm phát hiện các kháng thể tồn tại trong huyết thanh của người nhận hoặc người cho, mà các kháng thể này có khả năng gây ngưng kết trực tiếp hồng cầu của người cho hoặc người nhận trong môi trường nước muối sinh lý tại nhiệt độ phòng.

Chỉ định

Thực hiện xét nghiệm hòa hợp miễn dịch trong môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng giữa huyết tương/huyết thanh của bệnh nhân và hồng cầu của người cho, và/hoặc giữa hồng cầu của bệnh nhân và huyết tương của người cho, khi thực hiện phát máu toàn phần, các chế phẩm hồng cầu, các chế phẩm bạch cầu, các chế phẩm tiểu cầu, các chế phẩm huyết tương và tủa lạnh.

Lấy máu để làm xét nghiệm (2 ống máu)

  1. Lấy 2 ml máu tĩnh mạch và chống đông bằng EDTA.
  2. Lấy 4 - 5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng: dương tính → Máu người cho và người nhận không hòa hợp.
  • Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng: âm tính → Máu người cho và người nhận hòa hợp một số hệ nhóm máu hồng cầu, mà kháng thể có bản chất là IgM.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng dương tính:
  • Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (sau khi kiểm tra lại nhóm máu hệ ABO, Rh(D) của người cho và người nhận).

XÉT NGHIỆM HÒA HỢP MIỄN DỊCH Ở 37OC VÀ CÓ SỬ DỤNG KHÁNG GLOBULIN NGƯỜI

Khái niệm/định nghĩa

Là xét nghiệm thực hiện ở 37oC, sử dụng kháng globulin người để phát hiện sự hiện diện của kháng thể có bản chất là IgG trong huyết thanh bệnh nhân, đã được gắn lên bề mặt hồng cầu của người cho.

Chỉ định

Thực hiện xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở 37oC, có sử dụng kháng globulin người giữa huyết tương/huyết thanh của bệnh nhân và hồng cầu của người cho trong quá trình phát máu toàn phần, các chế phẩm hồng cầu, các chế phẩm bạch cầu.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 4 - 5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở 37°C và có sử dụng kháng globulin người: dương tính → Máu người cho và người nhận không hòa hợp.
  • Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng: âm tính → Máu người cho và người nhận hòa hợp.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở 37oC và có sử dụng kháng globulin người dương tính:
  • Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (xem bên dưới).

XÉT NGHIỆM LỰA CHỌN ĐƠN VỊ MÁU PHÙ HỢP

Khái niệm/định nghĩa

Là xét nghiệm hòa hợp miễn dịch giữa huyết thanh của bệnh nhân với 10 đơn vị máu phù hợp nhóm máu hệ ABO, Rh(D) với bệnh nhân trong các điều kiện: môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng, 37oC và có sử dụng kháng globulin người để lựa chọn đơn vị máu hòa hợp nhất với bệnh nhân.

Chỉ định

  • Phản ứng hòa hợp dương tính.
  • Không lựa chọn được đơn vị máu có kháng nguyên phù hợp với kết quả xác định kháng nguyên nhóm máu ngoài hệ ABO hoặc không lựa chọn được đơn vị máu có kháng nguyên phù hợp với kết quả định danh kháng thể bất thường của bệnh nhân.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 4 - 5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Chọn được đơn vị máu hòa hợp: Khi kết quả xét nghiệm hòa hợp miễn dịch giữa huyết thanh bệnh nhân với hồng cầu của đơn vị máu âm tính ở tất cả các điều kiện: môi trường nước muối sinh lý, nhiệt độ phòng, 37oC và có sử dụng kháng globulin người.
  • Không chọn được đơn vị máu hòa hợp: Khi kết quả xét nghiệm hòa hợp miễn dịch giữa huyết thanh bệnh nhân với hồng cầu của 10 đơn vị máu đều dương tính.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi không chọn được đơn vị máu hòa hợp:
  • Sàng lọc kháng thể bất thường.
  • Định danh kháng thể bất thường.

XÉT NGHIỆM COOMBS TRỰC TRIẾP

Khái niệm/định nghĩa

Xét nghiệm Coombs trực tiếp là xét nghiệm sử dụng thuốc thử kháng globulin người để phát hiện các kháng thể miễn dịch (đồng miễn dịch và tự miễn dịch) đã cảm nhiễm trên bề mặt hồng cầu.

Chỉ định

  • Bệnh nhân có tình trạng thiếu máu nghi tan máu do nguyên nhân miễn dịch (đồng miễn dịch và tự miễn dịch).
  • Các trường hợp nghi ngờ bệnh lý tự miễn: lupus ban đỏ hệ thống, thiếu máu tan máu tự miễn, hội chứng Evans ...

Mẫu máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 2ml máu tĩnh mạch và chống đông bằng EDTA.

Nhận định kết quả

  • Xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính khi phát hiện có kháng thể miễn dịch (đồng miễn dịch hoặc tự miễn dịch) gắn/cảm nhiễm trên bề mặt hồng cầu.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi kết quả xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.
  • Xác định bản chất kháng thể;
  • Sàng lọc kháng thể bất thường;
  • Định danh kháng thể bất thường.

XÉT NGHIỆM COOMBS GIÁN TIẾP

Khái niệm/ định nghĩa

Xét nghiệm Coombs gián tiếp là xét nghiệm sử dụng thuốc thử kháng globulin người để phát hiện các kháng thể miễn dịch (đồng miễn dịch và tự miễn dịch) tồn tại tự do trong huyết thanh của người bệnh.

Chỉ định

  • Bệnh nhân có tình trạng thiếu máu nghi tan máu do nguyên nhân miễn dịch (đồng miễn dịch và tự miễn dịch).
  • Các trường hợp nghi ngờ bệnh lý tự miễn: lupus ban đỏ hệ thống, thiếu máu tan máu tự miễn, hội chứng Evans ...

Lấy máu để xét nghiệm

  • Lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Xét nghiệm Coombs gián tiếp dương tính khi có kháng thể miễn dịch (đồng miễn dịch hoặc tự miễn dịch) lưu hành trong huyết thanh của người bệnh.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi có kết quả xét nghiệm Coombs gián tiếp dương tính.
  • Sàng lọc kháng thể bất thường;
  • Định danh kháng thể bất thường;
  • Xác định hiệu giá kháng thể miễn dịch chống lại kháng nguyên hồng cầu.

SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG

Khái niệm/ định nghĩa

Sàng lọc kháng thể bất thường là một xét nghiệm được chỉ định để phát hiện các kháng thể bất thường có trong huyết thanh của người bệnh hoặc sản phụ hoặc người hiến máu.

Chỉ định

  • Xét nghiệm cho đơn vị máu của người hiến;
  • Xét nghiệm cho phụ nữ có thai; có tiền sử sinh con bị tan máu trẻ sơ sinh;
  • Bệnh nhân dự kiến cần truyền máu mà có tiền sử truyền máu hoặc phụ nữ có tiền sử chửa đẻ, sảy thai.
  • Trong mỗi đợt điều trị có truyền máu nhiều lần, lặp lại xét nghiệm định kỳ 10 ngày/lần tính từ lần xét nghiệm gần nhất và có truyền máu sau lần xét nghiệm đó (loại sau 7 ngày gửi máu).
  • Bệnh nhân truyền máu không hiệu quả, thể hiện bằng một trong các dấu hiệu sau:
    • Huyết sắc tố tăng không tương ứng với thể tích máu đã truyền;
    • Có tình trạng thiếu máu tiến triển nhanh;
    • Tăng bilirubin máu mà không phát hiện được nguyên nhân rõ ràng nào khác.

Lấy máu để làm xét nghiệm (lấy 2 ống máu)

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch và chống đông bằng EDTA;
  • Lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính khi có kháng thể bất thường trong huyết thanh.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính.
  • Định danh kháng thể bất thường;
  • Xác định hiệu giá kháng thể miễn dịch chống lại kháng nguyên hồng cầu.

ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG

Khái niệm/ định nghĩa

Định danh kháng thể bất thường là một xét nghiệm được chỉ định để xác định tên các loại kháng thể bất thường có trong huyết thanh của người bệnh, đơn vị máu hiến và sản phụ mà đã có kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính. Mục đích của xét nghiệm định danh kháng thể bất thường là lựa chọn đơn vị máu phù hợp nhất để truyền cho người bệnh.

Chỉ định

  • Khi xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường cho kết quả dương tính.
  • Bệnh nhân đã được truyền máu hòa hợp theo kết quả định danh kháng thể bất thường nhưng không hiệu quả.

Lấy máu phục vụ xét nghiệm (lấy 2 ống máu)

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch và cho vào ống chống đông EDTA.
  • Lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Xác định được tên của các kháng thể bất thường.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thực hiện thêm xét nghiệm khi đã xác định được tên kháng thể bất thường.
  • Xác định hiệu giá kháng thể miễn dịch chống lại kháng nguyên hồng cầu.

XÁC ĐỊNH KHÁNG NGUYÊN NHÓM HỒNG CẦU NGOÀI HỆ ABO

Khái niệm/ định nghĩa

Sử dụng các kháng huyết thanh chuẩn để xác định kháng nguyên thuộc các hệ nhóm máu hồng cầu, ví dụ: xác định kháng nguyên Fya của hệ Duffy, xác định kháng nguyên M của hệ MNS…

Chỉ định

  • Trường hợp bệnh nhân cần điều trị chính bằng phương pháp truyền máu và/hoặc có nguy cơ xuất hiện kháng thể bất thường cao, gồm: thalassemia, suy tủy xương, hội chứng rối loạn sinh tủy...
  • Đánh giá nhằm xác định kháng thể bất thường đã định danh (xác định sự vắng mặt kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu người bệnh).
  • Đối tượng kháng nguyên nhóm máu ngoài hệ ABO cần xét nghiệm bao gồm các kháng nguyên: Rh (D, C, c, E, e), MNS (Mia, M, N, S, s), Kidd (Jka, Jkb), Duffy (Fya, Fyb), Lewis (Lea, Leb), P1PK (P1), Kell (K, k), Lutheran (Lua, Lub).

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch được chống đông bằng EDTA.

Nhận định kết quả xác định kháng nguyên nhóm máu

  • Kết quả xét nghiệm dương tính: Có kháng nguyên nhóm máu cần xác định trên bề mặt hồng cầu.
  • Kết quả xét nghiệm âm tính: Không có kháng nguyên nhóm máu cần xác định trên bề mặt hồng cầu.

XÁC ĐỊNH BẢN CHẤT KHÁNG THỂ HỒNG CẦU

Khái niệm/ định nghĩa

Là xét nghiệm sử dụng thuốc thử kháng globulin người đơn giá để xác định bản chất của kháng thể đã cảm nhiễm trên bề mặt hồng cầu.

Chỉ định

  • Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA.

Nhận định kết quả

  • Hồng cầu bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với anti-IgG: Kháng thể có bản chất là IgG.
  • Hồng cầu bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với anti-IgM: Kháng thể có bản chất là IgM.
  • Hồng cầu bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với anti-IgA: Kháng thể có bản chất là IgA.
  • Hồng cầu bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với anti-C3d: Kháng thể có bản chất là C3d.
  • Hồng cầu bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với anti-C3c: Kháng thể có bản chất là C3c.

XÉT NGHIỆM HÒA HỢP TIỂU CẦU

Khái niệm/ định nghĩa

Tiểu cầu của người cho được gắn vào bề mặt của giếng polystyrene microplate. Huyết thanh/huyết tương của bệnh nhân được thêm vào giếng và ủ với tiểu cầu của người cho; nếu trong huyết thanh bệnh nhân có kháng thể kháng tiểu cầu thì các kháng thể này sẽ gắn với tiểu cầu của người cho. Các globulin miễn dịch không gắn trên tiểu cầu trong giếng được rửa sạch. Sau đó thêm vào giếng dung dịch hồng cầu chỉ thị đã cảm nhiễm với anti-IgG. Ly tâm để các hồng cầu chỉ thị tiếp xúc với các kháng thể kháng tiểu cầu trong huyết thanh bệnh nhân đã gắn lên tiểu cầu từ trước. Trong trường hợp xét nghiệm dương tính, sự di chuyển của các hồng cầu chỉ thị xuống đáy giếng bị cản trở bởi cầu nối anti-IgG hình thành giữa các hồng cầu chỉ thị và kháng thể kháng tiểu cầu đã gắn lên tiểu cầu từ trước; theo cơ chế bắc cầu như vậy, các hồng cầu chỉ thị sẽ bao phủ toàn bộ bề mặt giếng. Ngược lại, khi xét nghiệm âm tính, các hồng cầu chỉ thị không bị cản trở trong quá trình di chuyển và theo lực ly tâm sẽ lắng chặt xuống đáy giếng.

Chỉ định

Bệnh nhân có tình trạng truyền khối tiểu cầu không hiệu quả hoặc có phản ứng với lần truyền trước đó, trong đó bao gồm:
  • Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi sau truyền tăng không quá 50% so với dự tính.
  • Có phản ứng lâm sàng kiểu miễn dịch quá mẫn (mẩn ngứa, gai rét, tụt huyết áp...) hoặc vẫn tiếp tục xuất huyết.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch có chống đông bằng EDTA hoặc lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Phản ứng ngưng kết: Các hồng cầu chỉ thị sẽ phủ lên toàn bộ bề mặt giếng. Kết luận phản ứng hòa hợp tiểu cầu dương tính khi có hiện tượng này; khi đó đơn vị tiểu cầu được coi là không hòa hợp với bệnh nhân.
  • Phản ứng không ngưng kết: Các hồng cầu chỉ thị lắng chặt xuống đáy giếng. Kết luận phản ứng hòa hợp tiểu cầu âm tính khi có hiện tượng này; khi đó đơn vị tiểu cầu được coi là hòa hợp với bệnh nhân.

Chỉ định thêm xét nghiệm

Chỉ định thêm xét nghiệm khi xét nghiệm hòa hợp tiểu cầu dương tính
  • Sàng lọc kháng thể kháng tiểu cầu.
  • Định danh kháng thể kháng tiểu cầu.

XÁC ĐỊNH KHÁNG NGUYÊN NHÓM MÁU HỒNG CẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC PHÂN TỬ

Khái niệm/ định nghĩa

Kháng nguyên nhóm máu là các glyco–protein nằm trên màng hồng cầu; có thể xác định gián tiếp bằng cách phân tích sự hiện diện của gen mã hóa hoặc mARN của các protein này bằng phương pháp sinh học phân tử. Dựa trên kỹ thuật PCR-SSP (PCR với các đoạn mồi có trình tự đặc hiệu):
  • Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) cho phép khuếch đại trình tự ADN đã được xác định.
  • Sau khi khuếch đại thành công, trình tự ADN đích được nhân lên với lượng đủ để phân tích.
  • PCR-SSP sử dụng các đoạn mồi có trình tự đặc hiệu với alen; để phân tích kết quả PCR-SSP, nhiều phản ứng khuếch đại được thực hiện đồng thời.
  • Các mẫu PCR gắn với đoạn mồi đặc hiệu sẽ được khuếch đại sau phản ứng PCR, trong khi các mẫu không gắn với đoạn mồi đặc hiệu sẽ không được khuếch đại sau phản ứng PCR.
  • Phát hiện các sản phẩm PCR được thực hiện bằng cách đo tín hiệu huỳnh quang trên máy đọc huỳnh quang.

Chỉ định

Xác định kháng nguyên nhóm máu bằng phương pháp sinh học phân tử trong các trường hợp:
  • Bệnh nhân có nhóm máu hệ ABO khó xác định bằng phương pháp huyết thanh học: bệnh nhân có xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính; bệnh nhân mới truyền máu; truyền máu nhiều lần; bệnh nhân có nhóm A yếu, B yếu…
  • Bệnh nhân có nhóm D yếu, D từng phần, D âm.
  • Theo dõi sự chuyển đổi nhóm máu ở bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài có bất đồng kháng nguyên nhóm máu với người cho.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 2 ml máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA.

Nhận định kết quả

  • Phản ứng dương tính: Có sản phẩm PCR, phát tín hiệu huỳnh quang và được phát hiện bằng máy đọc huỳnh quang; kết luận có kháng nguyên cần xác định trên bề mặt hồng cầu.
  • Phản ứng âm tính: Không có sản phẩm PCR, không phát tín hiệu huỳnh quang; kết luận không có kháng nguyên cần xác định trên bề mặt hồng cầu.

HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ TỰ NHIÊN CHỐNG A/ CHỐNG B

Khái niệm/ định nghĩa

  • Hiệu kháng thể là một phương pháp bán định lượng để xác định nồng độ kháng thể. Huyết thanh bệnh nhân được pha loãng theo tỷ lệ 1:2, 1:4, 1:8… sau đó cho phản ứng với hồng cầu mang kháng nguyên tương ứng với kháng thể cần hiệu giá. Nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất của huyết thanh tạo ra phản ứng 1+ với hồng cầu được gọi là hiệu giá.
  • Hiệu giá kháng thể tự nhiên chống A/chống B là sử dụng hồng cầu mang kháng nguyên A/kháng nguyên B cho phản ứng với huyết thanh đã pha loãng ở điều kiện nhiệt độ phòng xét nghiệm để xác định nồng độ kháng thể chống A/chống B tự nhiên trong huyết thanh của bệnh nhân.

Chỉ định

  • Bệnh nhân ghép có bất đồng nhóm máu hệ ABO với người cho cần theo dõi sự chuyển đổi nhóm máu.
  • Bệnh nhân sinh con vàng da tan máu nghi do bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Âm tính: Huyết thanh bệnh nhân không cho phản ứng ngưng kết với hồng cầu ở tất cả các độ pha loãng.
  • Dương tính: Huyết thanh bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với hồng cầu. Hiệu giá kháng thể là nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất của huyết thanh tạo ra phản ứng 1+ với hồng cầu. Ví dụ: huyết thanh pha loãng 1:16 cho phản ứng ngưng kết 1+ với hồng cầu thì hiệu giá kháng thể là 16.

HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ MIỄN DỊCH

Khái niệm/ định nghĩa

  • Hiệu kháng thể là một phương pháp bán định lượng để xác định nồng độ kháng thể. Huyết thanh bệnh nhân được pha loãng theo tỷ lệ 1:2, 1:4, 1:8… sau đó cho phản ứng với hồng cầu mang kháng nguyên tương ứng với kháng thể cần hiệu giá. Nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất của huyết thanh tạo ra phản ứng 1+ với hồng cầu được gọi là hiệu giá.
  • Hiệu giá kháng thể miễn dịch là sử dụng hồng cầu mang kháng nguyên tương ứng với kháng thể cần hiệu giá (ví dụ: cần hiệu giá kháng thể miễn dịch chống D thì sử dụng hồng cầu Rh(D) dương) cho phản ứng với huyết thanh đã pha loãng ở điều kiện có kháng globulin người để xác định nồng độ kháng thể miễn dịch trong huyết thanh của bệnh nhân.

Chỉ định

  • Bệnh nhân ghép có bất đồng nhóm máu hệ ABO hoặc bất đồng kháng nguyên nhóm máu ngoài hệ ABO với người cho cần theo dõi sự chuyển đổi nhóm máu.
  • Bệnh nhân (trẻ sơ sinh) và mẹ bệnh nhân vàng da tan máu nghi do bất đồng nhóm máu mẹ con.

Lấy máu để làm xét nghiệm

  • Lấy 4-5 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

Nhận định kết quả

  • Âm tính: Huyết thanh bệnh nhân không cho phản ứng ngưng kết với hồng cầu ở tất cả các độ pha loãng.
  • Dương tính: Huyết thanh bệnh nhân cho phản ứng ngưng kết với hồng cầu. Hiệu giá kháng thể được xác định bằng nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất của huyết thanh tạo ra phản ứng 1+ với hồng cầu. Ví dụ: huyết thanh pha loãng 1:16 cho phản ứng ngưng kết 1+ với hồngcầu thì hiệu giá kháng thể là 16.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định Số: 1832/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. 2022