GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
Bệnh sử sử dụng thuốc Tylenol, kèm buồn nôn, đau bụng và vã mồ hôi.
Chủ đề được thảo luận chi tiết tại:
Ngộ độc Paracetamol
CÁC DẤU HIỆU
| Các biểu hiện khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá đường thở |
| B (hô hấp) | ↑ Tần số thở |
| C (tuần hoàn) | Huyết áp ↓/↑/bình thường, nhịp tim ↑/bình thường |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ban đầu bình thường (A), sau đó thay đổi (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Xanh xao, vã mồ hôi, đau hạ sườn phải |
| LPC (xét nghiệm tại giường) |
Khí máu động mạch(ABG): ↓ pH, ↓HCO3, ↓ PaCO2
|
| UPC (siêu âm tại giường) | Gan to nhẹ |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
- 0-24 giờ: Có thể không có triệu chứng; toàn thân khó chịu, buồn nôn, nôn ói, đau bụng lan tỏa, mệt mỏi, chán ăn.
- 24-72 giờ: Đau hạ sườn phải (1/4 trên phải của bụng).
- 72-96 giờ: Vàng da, nôn ói, rối loạn tiêu hóa, rối loạn đông máu, bệnh não, nhiễm toan chuyển hóa, viêm tụy; có thể suy thận cấp.
- >96 giờ: Giải quyết hoàn toàn tình trạng nhiễm độc gan HOẶC suy đa cơ quan và tử vong.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Viêm gan do rượu
- Viêm gan do thuốc hoặc chất độc khác
- Viêm gan do virus
- Bệnh gan mật
- Hội chứng Reye
- Viêm gan do thiếu máu cục bộ ("sốc gan")
THĂM DÒ
Theo dõi
-
Nếu có tăng ALT:
- Kiểm tra ALT và INR 12 giờ một lần.
-
Nếu ALT > 1000 IU/L, INR >1,5 HOẶC bệnh não:
- Kiểm tra ALT, INR, bicarbonate, glucose, creatinine mỗi 12 giờ.
-
Trước khi kết thúc điều trị:
- Nồng độ Acetaminophen, INR, bicarbonate, creatinine
- Tiếp tục điều trị nếu có kết quả bất thường
-
Chuyển đến trung tâm ghép gan cấp cứu: Tiêu chí của Kings College
- pH động mạch <7,3 HOẶC
-
INR >6,5 VÀ Creatinine > 3,4 mg/dl VÀ bệnh não gan độ 3 hoặc 4
- Bệnh não gan độ 3: lú lẫn rõ rệt, nói không mạch lạc, ngủ nhưng dễ đánh thức bởi kích thích
- Bệnh não gan độ 4: hôn mê
-
Biểu đồ Rumack-Matthew: Chi tiết tại:
Rumack-Matthew và phác đồ NAC đường uống cho ngộ độc Paracetamol
- Bắt đầu việc điều trị dựa trên mức Acetaminophen được rút ra từ 4 giờ trở lên sau một lần uống Acetaminophen
- Nếu xảy ra nhiều lần uống Acetaminophen, hãy bắt đầu điều trị bất kể mức độ nào
- Nếu uống dạng thuốc(giải phóng chậm) tác dụng kéo dài, hãy lấy mức 4 giờ sau khi uống và sau đó 8 giờ sau khi uống để đảm bảo đã đạt đến đỉnh điểm
Xét nghiệm bổ sung
- Nồng độ salicylate(Aspirin) huyết thanh; xét nghiệm mang thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; AST, ALT, BUN và creatinine huyết thanh; glucose; nồng độ bilirubin toàn phần trong huyết thanh; PT, INR, NH3; sàng lọc nước tiểu để tìm các loại thuốc hoặc độc chất khác; lipase, amylase, amoniac và phân tích nước tiểu.
Chẩn đoán hình ảnh
- CT bụng (nhiễm độc gan)
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Các thuốc điều trị
Than hoạt 50 gram
- Chỉ định cho bệnh nhân vào viện trong vòng 4 giờ đầu do quá liều cấp tính.
- Chống chỉ định: tổn thương đường thở, dùng thuốc an thần, tổn thương đường tiêu hóa.
N-Acetylcysteine (NAC)
-
Chỉ định:
-
Đường uống
- Nồng độ acetaminophen trong huyết thanh cao hơn mức điều trị trên biểu đồ Rumack-Matthew
- Không đo được nồng độ acetaminophen trong huyết thanh
- Không rõ thời gian uống
- Quá liều xen kẽ
- Uống >150 mg/kg hoặc 7,5 g
- Có bằng chứng về nhiễm độc gan
- Chỉ dùng được nếu: không mang thai, không nhiễm độc gan, còn chức năng đường tiêu hóa.
- Liều dùng: liều tấn công 140 mg/kg(liều tải), sau đó dùng 17 liều 70 mg/kg mỗi 4 giờ.
- Thời gian: 24-36 giờ nếu không có dấu hiệu suy gan và nồng độ acetaminophen <10 mcg/mL.
- Liều tấn công 150 mg/kg trong 60 phút, theo sau đó truyền 50 mg/kg trong 4 giờ, sau đó 100 mg/kg trong 16 giờ.
- Không có bằng chứng suy gan: phác đồ chỉ 21 giờ.
- Có bằng chứng suy gan: phác đồ 21 giờ, sau đó là 6,25 mg/kg/giờ cho đến khi INR <2.
Thuốc chống nôn
- Ondansetron hoặc metoclopramide
Liên hệ/ hội chẩn
- Nhóm ghép gan nếu bệnh nhân bị suy gan
- Suy gan được phân biệt với tổn thương gan bằng sự hiện diện của bệnh não.
XỬ TRÍ TIẾP THEO
Quản lý biến chứng
-
Hạ huyết áp:
Hồi sức dịch, bắt đầu thuốc vận mạch nếu MAP <65 sau khi được hồi sức dịch đầy đủ.
- Cẩn thận không hồi sức dịch quá mức: sẽ làm tăng phù não.
- Rối loạn đông máu: Huyết tương tươi đông lạnh và kết tủa lạnh chỉ khi đang chảy máu.
- Tránh dùng thuốc an thần: Sẽ không được loại bỏ bởi gan và có thể tích tụ.
THẬN TRỌNG
Các biến chứng
- Thoát vị não
-
N-acetylcysteine nhìn chung được xem là an toàn.
- Hiếm khi xảy ra sốc phản vệ không qua trung gian IgE.
- Có thể gặp nôn ói liên quan đến việc sử dụng các chế phẩm thuốc dành cho đường uống.
Tài liệu tham khảo
- Intoxication-Tylenol Overdose. CERTAIN