Kỹ thuật tiêm dưới da

Post key: 53b1eb63-c1ab-58fa-a029-ae1a27aacbbc
Slug: ky-thuat-tiem-duoi-da
Excerpt: Tiêm dưới da (Subcutaneous/S.C.) là kỹ thuật tiêm thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da. Bài này trình bày quy trình thực hành theo các bước chuẩn: nhận định người bệnh (tri giác, tuổi, độ dày mỡ dưới da, vận động, tiền sử dị ứng, loại thuốc/thuốc pha), chọn dụng cụ phù hợp và phòng ngừa sốc phản vệ; nhận định kiến thức về thuốc và hướng dẫn theo dõi; kiểm tra đối chiếu y lệnh “5 đúng”; chuẩn bị người bệnh; vệ sinh tay và đảm bảo vô khuẩn; xác định vị trí tiêm (vùng delta, hai bên bả vai, hai bên rốn cách rốn 5 cm, 1/3 giữa mặt ngoài trước đùi; lượng thuốc thường không quá 1 ml); sát khuẩn vùng tiêm; thực hiện kỹ thuật mũi tiêm (góc tiêm 45°, điều chỉnh theo cân nặng: >80 kg khoảng 90°, <30 kg 15–30°); kiểm tra không vào mạch máu (khuyến cáo đặc biệt: không cần rút nòng khi tiêm heparin và insulin); bơm thuốc chậm, rút kim nhanh, sát khuẩn lại và massage nhẹ; cố định kim/an toàn vật sắc nhọn; thông báo hoàn tất và ghi hồ sơ (ngày giờ, liều, phản ứng người bệnh, tình trạng theo dõi). Phần lý thuyết nêu đặc điểm hấp thu thuốc dưới da chậm hơn tiêm bắp, kích thước kim khuyến cáo và lưu ý đặc biệt với insulin (thay đổi vị trí tiêm để kiểm soát đường huyết) và heparin (nguy cơ xuất huyết, cần hướng dẫn nhận biết dấu hiệu chảy máu). Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, Tập 2, NXB Bộ Y Tế, 2010.
Recognized tags: thu-thuat, danh-cho-dieu-duong, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te, kiem-soat-nhiem-khuan, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

Tiêm dưới da (Subcutaneous Injection/SC) là kỹ thuật đưa thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo nằm ngay dưới lớp da.
Kỹ thuật tiêm dưới da

KỸ THUẬT

Kỹ thuật tiêm dưới da (SC)
Các bước thực hành Phương pháp Lý do Lưu ý
1. Nhận định tình trạng người bệnh Tri giác, tuổi (già, trẻ), lớp mỡ dưới da dày hay mỏng, mức độ vận động đi lại của người bệnh (yếu liệt), số lượng và loại thuốc cần dùng, thuốc pha; xác định xem người bệnh có dị ứng với các loại thuốc nào. Lựa chọn dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim tiêm) phù hợp, đồng thời phòng ngừa người bệnh dị ứng với thuốc. Tùy theo kích thước và cân nặng người bệnh mà xác định góc tiêm thích hợp. Phòng ngừa sốc phản vệ khi tiêm thuốc; không dùng lại loại thuốc mà người bệnh đã từng bị dị ứng.
2. Nhận định kiến thức về thuốc của người bệnh Đánh giá người bệnh có kiến thức về việc sử dụng thuốc hay không. Hướng dẫn cách theo dõi cho người bệnh. Dùng từ ngữ dễ hiểu.
3. Kiểm tra đối chiếu Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của bác sĩ theo nguyên tắc “5 đúng”. Đảm bảo sử dụng thuốc đúng y lệnh. Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng.
Đối chiếu họ tên, tuổi người bệnh, số giường, số phòng. Tránh nhầm lẫn đối tượng sử dụng thuốc. Yêu cầu người bệnh nói tên.
4. Chuẩn bị người bệnh Báo trước và giải thích cho người bệnh. Giúp thực hiện thủ thuật thuận lợi và an toàn; tạo tâm lý yên tâm để người bệnh hợp tác. Dùng từ ngữ dễ hiểu.
5. Rửa tay Mang khẩu trang và rửa tay thường quy. Hạn chế nhiễm trùng cho người bệnh; đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn. Tóc gọn gàng, khẩu trang che kín mũi, miệng; rửa tay sạch hết các mặt của đôi tay.
6. Xác định vị trí tiêm - Đầu dưới cơ Delta.
- Hai bên bả vai.
- Hai bên rốn, cách rốn 5 cm.
- 1/3 giữa mặt ngoài, mặt trước đùi.
Giảm nguy cơ tai biến do tiêm sai vị trí. Lượng thuốc tiêm dưới da không quá 1 ml.
7. Mang găng tay Mang găng tay sạch. Bảo vệ nhân viên y tế tránh lây nhiễm từ người bệnh. Mang găng theo cách sạch, chọn cỡ găng phù hợp để thao tác gọn gàng.
8. Sát khuẩn vùng tiêm Dùng bông cầu cồn vô khuẩn để sát khuẩn rộng vùng tiêm. Hạn chế nhiễm khuẩn từ vùng da xung quanh; đảm bảo an toàn tại vị trí đâm kim. Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5 cm bằng bông cầu cồn 70độ hoặc cồn i-ốt.
9. Sát khuẩn lại tay Sát khuẩn tay lại bằng dung dịch rửa tay nhanh. Giảm lây nhiễm chéo. Sát khuẩn kỹ các đầu ngón tay.
10. Tiêm thuốc Đuổi khí Kiểm tra lại liều thuốc chính xác; ngừa tai biến do khí gây ra. Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khí trong ống tiêm tránh làm mất thuốc.
Véo da, đâm kim góc 45 độ so với mặt da Tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da. Tiêm đúng vị trí.
Rút nòng kiểm tra không có máu Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong mô liên kết dưới da. Rút nòng; nếu thấy máu chảy ra tức là kim đã vào mạch máu, cần rút kim ra và đâm kim lại ở vị trí khác.
Bơm thuốc chậm Giảm mức độ kích thích cho người bệnh. Quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường.
Rút kim nhanh Hạn chế tổn thương mô. Rút kim nhanh theo hướng đã đâm vào.
Sát khuẩn lại vị trí tiêm Tránh lây nhiễm qua lỗ chân kim. Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm.
11. Cố định kim Cố định kim an toàn. Tránh nguy cơ gây lây nhiễm do vật sắc nhọn. Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng.
12. Chuẩn bị người bệnh Thông báo, giải thích để người bệnh biết việc đã hoàn tất, đồng thời hỗ trợ để người bệnh tiện nghi. Giúp người bệnh được tiện nghi. Dùng từ ngữ dễ hiểu; thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp.
13. Ghi hồ sơ Ghi ngày giờ sử dụng thuốc, liều dùng, phản ứng của người bệnh (nếu có) và tình trạng người bệnh. Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc; theo dõi và quản lý người bệnh. Ghi chú cẩn thận các đáp ứng và phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm.

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN KỸ THUẬT

  • Lớp mô dưới da có mạng lưới mạch máu rất ít, vì vậy tác dụng của tiêm dưới da thường chậm hơn so với tiêm vào bắp cơ.
  • Cỡ kim 25g, dài 1 - 1,6 cm.
  • Góc tiêm trung bình 45 độ so với mặt da.
  • Người bệnh > 80 kg: góc tiêm 90 độ so với mặt da.
  • Người bệnh < 30 kg: góc tiêm 15 - 30 độ so với mặt da.
Vị trí tiêm: tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da.
  • Cơ Delta: đầu dưới cơ Delta.
  • Hai bên bả vai.
  • Hai bên rốn, cách rốn 5 cm.
  • 1/3 giữa mặt ngoài, mặt trước của đùi.
Khi tiêm dưới da cần rút nòng kiểm tra máu để xác định kim không vào mạch máu. Tuy nhiên, trong tiêm thuốc Heparin và Insulin thì không cần rút nòng để thử máu do có thể tạo cục máu đông tại vùng tiêm.
  • Đặc biệt trong tiêm Insulin: đây là thuốc dùng để điều trị nhằm kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường; vì vậy cần thay đổi vị trí tiêm. Nên chọn vùng tiêm đối xứng để duy trì lượng thuốc đều trong cơ thể. Thời gian hấp thu thuốc phụ thuộc vào vị trí tiêm; nhanh nhaát là tiêm trên vùng cơ thẳng bụng, sau đó đến cơ Delta, đùi và vùng mông. Do đó, người điều dưỡng phải nhận định chính xác tình trạng đường huyết và thời gian ăn của người bệnh để lập kế hoạch dùng thuốc phù hợp.
  • Ngoài ra, trong tiêm dưới da còn có tiêm Heparin. Heparin là thuốc chống đông máu; vì vậy người bệnh điều trị bằng Heparin có nguy cơ xuất huyết. Người điều dưỡng phải thông báo các dấu hiệu cho người bệnh để phát hiện kịp thời các tai biến, như chảy máu chân răng, đốm xuất huyết dưới da, dễ bị tạo máu bầm,...v.v.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản. Tập 2. NXB. Bộ Y Tế. 2010.