GIỚI THIỆU
Mang thai được xem là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi là các biểu hiện cấp tính có cùng cơ chế bệnh lý, được gọi chung là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
ĐIỀU TRỊ
Khuyến cáo về điều trị
Xem thêm: Phân nhóm khuyến cáo và mức độ bằng chứng
Các từ viết tắc:
- MĐBC: Mức độ bằng chứng.
- TLPT: Trọng lượng phân tử.
- TTHKTM: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
- HKTMSCD: Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Khuyến cáo sử dụng heparin TLPT thấp để điều trị TTHKTM ở phụ nữ có thai ít nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và trong 6 tuần đầu sau khi sinh con | I | B |
| Tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật lấy huyết khối nên được cân nhắc chỉ định ở phụ nữ có thai bị TTP cấp nguy cơ cao | IIa | C |
| Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới có thể được cân nhắc chỉ định ở phụ nữ có thai bị HKTMSCD trong vòng 2 tuần trước ngày dự kiến sinh | IIb | B |
DỰ PHÒNG
Mang thai và giai đoạn sau sinh là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện TTHKTM. Nguy cơ TTHKTM hiện diện ở cả ba quý của thai kỳ, đặc biệt tăng cao ngay sau sinh, sau đó giảm dần về mức tương tự phụ nữ không có thai vào tuần thứ 6 sau sinh.
Phụ nữ đang sử dụng thuốc chống đông đường uống, được khuyến cáo ngừng thuốc ngay khi biết có thai (tốt nhất là trong vòng 2 tuần sau khi mất kinh, và trước tuần thứ 6 của thai kỳ), đồng thời chuyển sang Heparin TLPT thấp với liều điều trị, duy trì suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, sau 3 tháng đầu của thai kỳ, có thể quay lại điều trị bằng thuốc kháng đông đường uống nhóm kháng vitamin K, cân nhắc kéo dài tới 2 tuần trước ngày dự kiến sinh.
Yếu tố nguy cơ lớn nhất của TTHKTM trong thai kỳ là tiền sử TTHKTM. 15 – 25% phụ nữ có tiền sử TTHKTM bị tái phát trong thời gian có thai. Tiền sử TTHKTM không rõ YTTĐ có nguy cơ tái phát cao hơn tiền sử TTHKTM có YTTĐ.
Bệnh lý tăng đông gặp ở 20–50% phụ nữ bị TTHKTM trong thai kỳ và giai đoạn sau sinh. Tình trạng tăng đông có nguy cơ cao bị TTHKTM gồm thiếu hụt antithrombin, hội chứng kháng phospholipid, thiếu hụt protein C, protein S, yếu tố đồng hợp tử V Leiden, đột biến prothrombin đồng hợp tử, phức hợp V Leiden/đột biến prothrombin dị hợp tử. Tình trạng tăng đông có nguy cơ thấp bị TTHKTM gồm yếu tố V Leiden dị hợp tử, đột biến prothrombin dị hợp tử, kháng thể kháng phospholipid.
Ở thai phụ có bệnh lý tăng đông nhưng chưa có tiền sử TTHKTM, nguy cơ xuất hiện TTHKTM tăng gấp 2 – 4 lần nếu trong gia đình có người thân trực hệ bị TTHKTM, tùy thuộc vào số lượng và độ tuổi của người thân bị TTHKTM. Cần xây dựng chiến lược dự phòng TTHKTM hợp lý và cá thể hóa cho thai phụ có bệnh tăng đông, nhất là khi kèm các yếu tố thúc đẩy khác.
Liều dự phòng bằng Enoxaparin theo cân nặng ở bệnh nhân sản khoa
| Cân nặng | Liều dự phòng |
|---|---|
| < 50 kg | 20mg x 1 lần/ngày |
| 50 – 90 kg | 40mg x 1 lần/ngày |
| 91 – 130 kg | 60mg x 1 lần/ngày |
| 131 – 170 kg | 80mg x 1 lần/ngày |
| >170 kg | 0,5mg/kg x 1 lần/ngày |
Lược đồ dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trước sinh và sau sinh
Lược đồ đánh giá và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở thai phụ có bệnh tăng đông
Tài liệu tham khảo
- Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022