Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có thai và dự phòng trong sản khoa

Post key: 542c4dfb-32bb-5cca-ad1c-9cc1fe298490
Slug: thuyen-tac-huyet-khoi-tinh-mach-o-phu-nu-co-thai-va-du-phong-trong-san-khoa
Excerpt: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là tình trạng có chung cơ chế bệnh lý biểu hiện cấp tính bởi huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi; thai kỳ là yếu tố thúc đẩy nguy cơ, đặc biệt cao ngay sau sinh. Bài viết tóm tắt khuyến cáo điều trị và dự phòng ở phụ nữ mang thai/sau sinh: (1) Điều trị TTHKTM bằng heparin trọng lượng phân tử thấp ít nhất trong 3 tháng đầu và trong 6 tuần đầu sau sinh; cân nhắc tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật lấy huyết khối ở TTP cấp nguy cơ cao; cân nhắc lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới trong một số trường hợp. (2) Dự phòng theo nguy cơ và cá thể hóa trên thai phụ có bệnh tăng đông; có lược đồ dự phòng trước sinh và sau sinh, lược đồ đánh giá–dự phòng theo bệnh tăng đông. (3) Liều dự phòng enoxaparin theo cân nặng trong sản khoa.
Recognized tags: dieu-tri, du-phong, thai-phu, chong-dong, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Mang thai được xem là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dướithuyên tắc động mạch phổi là các biểu hiện cấp tính có cùng cơ chế bệnh lý, được gọi chung là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.

ĐIỀU TRỊ

Khuyến cáo về điều trị

Xem thêm: Phân nhóm khuyến cáo và mức độ bằng chứng
Các từ viết tắc:
  • MĐBC: Mức độ bằng chứng.
  • TLPT: Trọng lượng phân tử.
  • TTHKTM: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
  • HKTMSCD: Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
Khuyến cáo Nhóm MĐBC
Khuyến cáo sử dụng heparin TLPT thấp để điều trị TTHKTM ở phụ nữ có thai ít nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và trong 6 tuần đầu sau khi sinh con I B
Tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật lấy huyết khối nên được cân nhắc chỉ định ở phụ nữ có thai bị TTP cấp nguy cơ cao IIa C
Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới có thể được cân nhắc chỉ định ở phụ nữ có thai bị HKTMSCD trong vòng 2 tuần trước ngày dự kiến sinh IIb B

DỰ PHÒNG

Mang thai và giai đoạn sau sinh là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện TTHKTM. Nguy cơ TTHKTM hiện diện ở cả ba quý của thai kỳ, đặc biệt tăng cao ngay sau sinh, sau đó giảm dần về mức tương tự phụ nữ không có thai vào tuần thứ 6 sau sinh.
Phụ nữ đang sử dụng thuốc chống đông đường uống, được khuyến cáo ngừng thuốc ngay khi biết có thai (tốt nhất là trong vòng 2 tuần sau khi mất kinh, và trước tuần thứ 6 của thai kỳ), đồng thời chuyển sang Heparin TLPT thấp với liều điều trị, duy trì suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, sau 3 tháng đầu của thai kỳ, có thể quay lại điều trị bằng thuốc kháng đông đường uống nhóm kháng vitamin K, cân nhắc kéo dài tới 2 tuần trước ngày dự kiến sinh.
Yếu tố nguy cơ lớn nhất của TTHKTM trong thai kỳ là tiền sử TTHKTM. 15 – 25% phụ nữ có tiền sử TTHKTM bị tái phát trong thời gian có thai. Tiền sử TTHKTM không rõ YTTĐ có nguy cơ tái phát cao hơn tiền sử TTHKTM có YTTĐ.
Bệnh lý tăng đông gặp ở 20–50% phụ nữ bị TTHKTM trong thai kỳ và giai đoạn sau sinh. Tình trạng tăng đông có nguy cơ cao bị TTHKTM gồm thiếu hụt antithrombin, hội chứng kháng phospholipid, thiếu hụt protein C, protein S, yếu tố đồng hợp tử V Leiden, đột biến prothrombin đồng hợp tử, phức hợp V Leiden/đột biến prothrombin dị hợp tử. Tình trạng tăng đông có nguy cơ thấp bị TTHKTM gồm yếu tố V Leiden dị hợp tử, đột biến prothrombin dị hợp tử, kháng thể kháng phospholipid.
Ở thai phụ có bệnh lý tăng đông nhưng chưa có tiền sử TTHKTM, nguy cơ xuất hiện TTHKTM tăng gấp 2 – 4 lần nếu trong gia đình có người thân trực hệ bị TTHKTM, tùy thuộc vào số lượng và độ tuổi của người thân bị TTHKTM. Cần xây dựng chiến lược dự phòng TTHKTM hợp lý và cá thể hóa cho thai phụ có bệnh tăng đông, nhất là khi kèm các yếu tố thúc đẩy khác.

Liều dự phòng bằng Enoxaparin theo cân nặng ở bệnh nhân sản khoa

Cân nặng Liều dự phòng
< 50 kg 20mg x 1 lần/ngày
50 – 90 kg 40mg x 1 lần/ngày
91 – 130 kg 60mg x 1 lần/ngày
131 – 170 kg 80mg x 1 lần/ngày
>170 kg 0,5mg/kg x 1 lần/ngày

Lược đồ dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trước sinh và sau sinh

Lược đồ đánh giá và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở thai phụ có bệnh tăng đông

Tài liệu tham khảo

  1. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022