Quy trình cai thở máy bằng ống chữ T ngắt quãng

Post key: 557993eb-c120-532b-a2b3-1816af7c07c2
Slug: quy-trinh-cai-tho-may-bang-ong-chu-t-ngat-quang
Excerpt: Quy trình cai thở máy bằng thử nghiệm ống chữ T (T-tube) ngắt quãng ở người bệnh thở máy. Bài viết nêu nguy cơ khi thở máy kéo dài, các tiêu chí và ngưỡng đánh giá sẵn sàng cai máy (lâm sàng và khí máu), cách tiến hành chuyển sang ống chữ T, tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng (RSBI, oxy hóa, thông khí, huyết động, ý thức) và xử trí khi thất bại: đánh giá nguyên nhân theo từng nhóm (hô hấp/máy thở, dinh dưỡng, đờm–tắc nghẽn đường thở, vấn đề thần kinh cơ, tim mạch, kiểm soát thông khí, hệ dẫn khí, dinh dưỡng), sau đó quay lại phương thức thở trước và tiếp tục thử nghiệm hằng ngày. Theo dõi sát sinh hiệu, khí máu và hình ảnh; theo dõi ý thức, nhịp thở và biến chứng để can thiệp kịp thời. Có trích dẫn Bộ Y tế (QĐ-BYT 1904/QĐ-BYT, 2014).
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Thở máy kéo dài có thể dẫn đến nhiễm trùng bệnh viện, tổn thương phổi liên quan đến thở máy, đồng thời làm tăng chi phí điều trị, từ đó gây khó khăn trong việc cai máy và làm người bệnh có nguy cơ tử vong. Vì vậy, mỗi khi người bệnh cần thở máy, người thực hiện phải đánh giá nhanh khả năng cai thở máy nhằm cân nhắc bỏ máy càng sớm càng tốt. Trên thực hành lâm sàng, các phương thức cai thở máy thường dùng gồm thử nghiệm CPAP hoặc thử nghiệm ống chữ T (T-tube).

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  • Người bệnh có đủ tiêu chuẩn để cai thở máy.
  • Hoặc người bệnh đang thở PSV và đáp ứng tốt với PS ≤ 5cmH2O (xem quy trình thở máy PSV).
  • Hoặc người bệnh đang thở SIMV và đáp ứng tốt với tần số còn 6 nhịp/phút, PS = 5 cmH2O (xem quy trình thở máy SIMV).
  • Hoặc người bệnh thở máy trong thời gian ngắn, đã giải quyết nguyên nhân phải thở máy (ví dụ: sau phẫu thuật, co giật...).

Chống chỉ định

  • Người bệnh ngừng thở, ngừng tim.
  • Người bệnh không có khả năng tự thở (ví dụ: bệnh lý thần kinh cơ nặng...).
  • Chưa đủ tiêu chuẩn cai thở máy.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.

Phương tiện

Vật tư tiêu hao

  • Oxy.
  • Mũ phẫu thuật: 03 chiếc.
  • Khẩu trang phẫu thuật: 03 chiếc.
  • Dây truyền huyết thanh: 01 cái.
  • Xà phòng Savondoux rửa tay.
  • Găng tay vô khuẩn: 03 đôi.
  • Găng tay sạch: 05 đôi.
  • Gạc tiểu phẫu N2: 05 túi.

Dụng cụ cấp cứu

  • Máy thở.
  • Bộ đặt ống nội khí quản hoặc bộ thay mở khí quản.

Các chi phí khác

  • Tiêu hao điện, nước.
  • Phí hấp, rửa dụng cụ.
  • Xử lý rác thải y tế và rác thải sinh hoạt.

Người bệnh

  1. Giải thích cho người bệnh (nếu còn tỉnh táo) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết và các nguy cơ của thở máy. Người bệnh/đại diện của người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  2. Tư thế người bệnh: nằm đầu cao 30 độ (nếu không có tụt huyết áp), nằm đầu bằng nếu tụt huyết áp.
  3. Thực hiện thở máy tại giường bệnh.

Hồ sơ bệnh án

  • Giải thích về kỹ thuật cho người bệnh, gia đình người bệnh và ký cam kết đồng ý kỹ thuật; đồng thời sử dụng phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Kiểm tra hồ sơ

  • Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật.

Kiểm tra lại người bệnh

  • Đánh giá các chức năng sống và xác định có thể tiến hành thủ thuật hay không.

Thực hiện kỹ thuật

  • Ghi lại đầy đủ các thông số của phương thức thở máy đang được thực hiện trước khi chuyển sang thở ống chữ T.

Tiêu chuẩn cai thở máy

Tiêu chí lâm sàng được sử dụng để xác định bệnh nhân sẵn sàng thở tự thở
Tiêu chí bắt buộc
  1. Nguyên nhân suy hô hấp đã được cải thiện.
  2. PaO2/FiO2 ≥ 150* hoặc SpO2 ≥ 90% trên mức FiO2 ≤ 40% và PEEP ≤ 5 cmH2O.
  3. pH > 7.25.
  4. Huyết động ổn định (không hoặc có sử dụng thuốc vận mạch liều thấp).
  5. Có thể bắt đầu nỗ lực hít vào.
Tiêu chí bổ sung (tiêu chí tùy chọn)
  1. Hb ≥ 7 g/dL.
  2. Thân nhiệt ≤ 38 đến 38.5 độ C.
  3. Trạng thái tinh thần thức tỉnh và tỉnh táo hoặc đáp ứng dễ dàng với kích thích.
* Ngưỡng PaO2/FiO2 ≥ 120 có thể được áp dụng cho bệnh nhân giảm oxy máu mãn tính. Một số bệnh nhân cần mức PEEP cao hơn để tránh xẹp phổi trong khi thở máy.

Khi người bệnh đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn sẵn sàng thở tự nhiên, tiến hành cai thở máy.

Tiến hành cai thở máy

- Ống chữ T (T tube):
  • Chuẩn bị ống chữ T, dây oxy và bình làm ẩm oxy.
  • Kết nối cho người bệnh thở ống chữ T với oxy 3-4 lít/phút.

Đánh giá đáp ứng cai thở máy của người bệnh

  • Chỉ số thở nhanh nông (RSBI) < 100 chu kỳ/phút/lít.
  • Oxy hóa máu: SaO2 ≥ 90%, PaO2 ≥ 60mmHg, pH ≥ 7,32, PaCO2 tăng dưới 10mmHg so với trước khi cai máy.
  • Tần số thở ≤ 30 chu kỳ/phút hoặc thay đổi dưới 50% so với trước.
  • Nhịp tim < 140 chu kỳ/phút, hoặc thay đổi < 20%, huyết áp ổn định.
  • Ý thức không thay đổi, không kích thích.
  • Không gắng sức (sử dụng cơ hô hấp phụ, thở nghịch thường).
Các thông số cho thấy thất bại trong quá trình cai thở máy
Thông số Dấu hiệu lâm sàng
Hô hấp
  • Thở nhanh > 35 nhịp/phút *.
  • Suy hô hấp như sử dụng cơ hô hấp phụ, thở ngực bụng nghịch thường.
Huyết động
  • Tần số tim > 140 nhịp/phút hoặc tăng liên tục > 20%.
  • Tần số tim < 50 nhịp/phút.
  • Huyết áp tâm thu > 180 mmHg hoặc < 90 mmHg.
Trao đổi khí
  • Oxy hóa không đủ (ví dụ: SpO2 < 90%, mặc dù SpO2 thấp đến 88% có thể dung nạp ở bệnh nhân giảm oxy máy mãn tính; PaO2 < 50 mmHg).
  • Thông khí không đủ (ví dụ: tăng PaCO2 > 10mmHg so với mức trước khi cai thở máy hoặc giảm pH > 0.1 so với mức trước khi cai thở máy).
Thần kinh
  • Tình trạng tinh thần suy giảm (ví dụ: buồn ngủ, kích động, mê sảng).
Khác
  • Vã mồ hôi.
* Thở nhanh hoặc thở chậm, hiếm gặp trừ khi bệnh nhân dùng thuốc an thần quá mức, cũng có thể kèm theo giảm thể tích khí lưu thông (Vt). Các bác sĩ lâm sàng nên sử dụng phán đoán lâm sàng tại giường bệnh để đưa ra kết luận cuối cùng về thành công hay thất bại trong việc cai thở máy. Nhìn chung, sự hiện diện của một hoặc nhiều tiêu chí trong số này thường gợi ý cai thở máy thất bại.
  1. Sau 1 giờ nếu người bệnh đáp ứng thở với thử nghiệm tự thở ống chữ T thì tiến hành bỏ máy. Nếu người bệnh ho khạc tốt, tỉnh thì rút nội khí quản.
  2. Sau 1 giờ nếu người bệnh không đáp ứng thở với thử nghiệm tự thở ống chữ T thì quay lại chế độ thở máy trước đó và tiếp tục thử nghiệm tự thở ống chữ T hằng ngày.

Nếu người bệnh cai thở máy thất bại

Cần đánh giá bổ sung đồng thời theo các nhóm yếu tố sau:
- Ống NKQ
  • Xem xét kích thước ống NKQ có quá nhỏ hay không.
- Khí máu
  • Tránh kiềm chuyển hóa.
  • Nếu người bệnh có tăng PaCO2, giữ PaCO2 ở trên mức giá trị nền của người bệnh.
- Dinh dưỡng
  • Hỗ trợ đủ năng lượng.
  • Tránh rối loạn điện giải.
  • Tránh thừa năng lượng.
- Đờm
  • Hút sạch đờm.
  • Tránh mất nước nặng.
- Vấn đề thần kinh cơ
  • Tránh sử dụng các thuốc làm yếu cơ (thuốc giãn cơ, nhóm aminoglycosid, clindamycin) ở người bệnh có yếu cơ.
  • Tránh sử dụng corticoid nếu không cần thiết.
- Tắc nghẽn đường thở
  • Loại trừ dị vật đường thở.
  • Sử dụng thuốc giãn phế quản nếu cần.
- Ý thức người bệnh
  • Tránh dùng quá liều thuốc an thần.
- Cai thở máy vào buổi sáng

Nguyên nhân khiến bệnh nhân cai máy thở khó khăn

Nguyên nhân Thăm dò Xử trí
Hô hấp/ máy thở
Nhu cầu thở máy tăng lên Giảm oxy máu (ví dụ: xẹp phổi, béo phì, chướng bụng, bệnh phổi, nhiễm trùng huyết), khoảng chết thông khí tăng cao (ví dụ: căng phổi phổi quá mức, thuyên tắc phổi, mất nước), sản xuất CO2 quá mức (ví dụ: sốt, nhiễm trùng, cho ăn quá mức[tham khảo phần dinh dưỡng bên dưới], nhiễm toan chuyển hóa, hoặc yếu tố tâm thần kinh[ví dụ: mê sảng, lo lắng, đau]). Khám lâm sàng bao gồm: khám thần kinh, chụp Xquang ngực, xét nghiệm khí máu động mạch, sinh hóa thường quy, chức năng tuyến giáp, đánh giá dinh dưỡng, và đôi khi chụp CT ngực và/ hoặc bụng hoặc CT mạch máu. Hiếm khi thăm đò dẫn truyền thần kinh và nội soi phế quản.
  • Điều trị các nguyên nhân căn bản (ví dụ: giãn phế quản, kháng sinh, vệ sinh phổi, truyền dịch, lợi tiểu). Cung cấp oxy.
  • Điều chỉnh cài đặt máy thở khi được chỉ định (ví dụ: với auto-PEEP).
  • Cho ăn đúng hoặc điều chỉnh cân bằng chuyển hóa.
  • Tối ưu hóa an thần, giảm đau.
  • Hiếm khi, thay ETT, vật lý trị liệu, chọc dẫn lưu ngực.
Tăng sức cản Co thắt phế quản (ví dụ: COPD, hen), phù đường thở (ví dụ: nhiễm trùng đường hô hấp dưới), dịch tiết (ví dụ: viêm khí phế quản, viêm phổi), vấn đề thiết bị (tham khảo phần hệ thống dẫn khí máy thở bên dưới).
Tăng co giãn Căng phồng phổi động (ví dụ: COPD, hen, tăng thông khí phút), lấp đầy phế nang (ví dụ: phù phổi), xẹp phổi, bệnh màng phổi (ví dụ: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi), bệnh thành ngực, hoặc chướng bụng (ví dụ: béo phì, tắc ruột, cổ chướng).
Giảm khả năng thần kinh cơ Bất thường điện giải (ví dụ: hạ phosphat máu, hạ magie máu, hạ canxi máu, hạ kali máu), thuốc (ví dụ: steroid, thuốc giãn cơ), suy dinh dưỡng (tham khảo phần dinh dưỡng bên dưới), suy giáp, viêm hệ thống (ví dụ: nhiễm trùng huyết), bệnh thần kinh (ví dụ: Hội chứng Guillain-Barré, bệnh đa dây thần kinh nghiêm trọng).
Giảm khả năng kiểm soát thông khí An thần quá mức, kiềm chuyển hóa (ví dụ: hít dịch qua sonde mũi dạ dày, giảm thể tích, thuốc lợi tiểu và các nguyên nhân khác làm giảm clorua), bệnh hệ thần kinh trung ương (ví dụ: đột quỵ, bệnh não), ngưng thở khi ngủ trung ương, hoặc hội chứng giảm thông khí do béo phì.
Tim mạch
Việc cai thở máy có thể gây thiếu máu cơ tim cục bộ ở bệnh nhân nhạy cảm. Đo ECG đa chuyển đạo liên tục trong quá trình SBT hoặc đo ECG trước và sau khi thử nghiệm cai máy thở.
BNP hoặc Ntpro-BNP trước và sau khi thử nghiệm cai máy thở.
Siêu âm tim qua thành ngực.
Hiếm khi, đặt ống thông (catheter) tim.
  • Tối đa hóa các thuốc tim mạch (ví dụ: chẹn beta, lợi tiểu, ưc chế ACE, hoặc thuốc giãn mạch trước hoặc trong khi SBT).
  • Hiếm khi, can thiệp tái tưới máu mạch vành hoặc dùng thuốc tăng co bóp cơ tim.
Phù phổi có thể phát triển ở bệnh nhân rối loạn chức năng tim hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ.
Quá tải dịch có thể biểu hiện tương tự ở những bệnh nhân có chức năng tim bình thường.
Tâm lý
Các vấn đề tâm lý (ví dụ: trầm cảm, lo lắng, mê sảng, đau) và dùng thuốc an thần quá mức có thể hạn chế thông khí và cản trở sự hợp tác với SBT. Hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng bao gồm cả đánh giá đau.
  • Giáo dục bệnh nhân, tối ưu hóa thuốc an thần, giảm đau, cái mà có thể liên quan đến việc tăng, điều chỉnh hoặc cai thuốc thần kinh.
Hệ thống dẫn khí máy thở
Khoảng chết thiết bị, độ giãn nỡ của hệ thống dẫn khí(dây máy thở), thể tích nén khí, rối loạn chức năng van thở ra, và tăng sức cản (ví dụ: thu hẹp lòng ETT do dịch tiết và mảnh vụn bị đưa vào hoặc ETT kích thước nhỏ). Kiểm tra dạng sóng (ví dụ: mất đồng bộ máy thở), áp lực máy thở (ví dụ: áp lực đỉnh hít vào PIP, áp lực bình nguyên Pplat), và thiết bị (ví dụ: van thở ra bị tắc, ngưng tụ quá mức).
  • Sửa đổi thiết bị (ví dụ: thay dây dẫn, máy thở, ETT, ..v.v), vệ sinh phổi (bơm rửa phổi).
Dinh dưỡng
Dị hóa protein và cho ăn không đầy đủ dẫn đến yếu cơ hô hấp. Cho ăn quá nhiều dẫn đến tăng sản xuất CO2 và tăng sức tải thông khí. Tính toán nhu cầu dinh dưỡng
  • Cho dinh dưỡng đủ.
COPD : bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
CT : chụp cắt lớp vi tính;
PEEP : áp lực dương cuối thì thở ra;
ETT : ống nội khí quản;
ECG : điện tâm đồ; SBT: thử nghiệm tự thở;
BNP : peptide bài niệu não;
ACE : men chuyển angiotensin.

THEO DÕI

  • Mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi), SpO2: thường xuyên.
  • Ý thức người bệnh so với trước khi thở ống chữ T.
  • Xét nghiệm khí trong máu: thực hiện sau 1 giờ; làm xét nghiệm cấp cứu khi có diễn biến bất thường.
  • Đo NIF, Vt hằng ngày.
  • X quang phổi: chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  1. Ý thức: cần theo dõi ý thức để xác định người bệnh có tỉnh không (hôn mê: nguyên nhân toan hô hấp, suy hô hấp tiến triển nặng lên...). Nếu người bệnh hôn mê, kiểm tra lại khí máu để loại trừ/ghi nhận toan hô hấp và cho thở lại máy.
  2. Theo dõi đờm
    • Nếu người bệnh có đờm, tiến hành hút đờm.
    • Tắc canuyn mở khí quản hoặc ống nội khí quản: thay canuyn hoặc thay ống nội khí quản.
  3. Nhịp thở: nếu nhịp thở > 30 lần/phút (đã loại trừ các nguyên nhân như tắc đờm, co thắt phế quản...), cho thở lại theo phương thức thở trước cai thở máy.

Tài liệu tham khảo

  1. Initial weaning strategy in mechanically ventilated adults. Topic 1650 Version 39.0. Uptodate 2024
  2. Bộ Y Tế số: 1904/ QĐ-BYT về hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành HSCC và chống độc 2014