Sử dụng insulin trong điều trị đái tháo đường type 2

Post key: 56c51841-9091-5bd9-9d77-cba7b8475a1a
Slug: su-dung-insulin-trong-dieu-tri-dai-thao-duong-type-2
Excerpt: Bài viết hướng dẫn chiến lược sử dụng insulin sớm ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 khi có bằng chứng dị hóa (giảm cân), triệu chứng tăng đường huyết, hoặc HbA1c ≥9%/glucose rất cao ≥300 mg/dL. Trình bày các phác đồ insulin nền, insulin nhanh trước bữa (basal-plus hoặc basal-bolus), insulin hỗn hợp (khởi trị và điều chỉnh liều), chỉ định/khái niệm bơm insulin, và nguyên tắc phối hợp thuốc viên với insulin (metformin, GLP-1RA ưu tiên hơn insulin khi không đạt mục tiêu với thuốc uống; cân nhắc tiếp tục/điều chỉnh DPP-4i, SGLT-2i, sulfonylurea, TZD). Nội dung cũng nêu mục tiêu glucose và HbA1c, các cách theo dõi đáp ứng (đói trước ăn và sau ăn), hướng dẫn ký hiệu-nồng độ insulin và kỹ thuật sử dụng/tiêm/bảo quản, đồng thời các tác dụng phụ cần nhận biết như hạ glucose máu, hiện tượng Somogyi, dị ứng insulin, loạn dưỡng mỡ và tăng cân; kèm giáo dục bệnh nhân và người nhà. Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 (Quyết định 5481/QĐ-BYT, 30/12/2020).
Recognized tags: dieu-tri, giao-duc-suc-khoe, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Sử dụng insulin sớm nên được cân nhắc ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 khi có bằng chứng dị hóa (giảm cân), xuất hiện triệu chứng tăng đường huyết, hoặc khi HbA1c ≥9% hoặc glucose huyết rất cao ≥300 mg/dL (16.7 mmol/L).

  • Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 không đạt được HbA1c mục tiêu với thuốc hạ đường huyết uống thì đồng vận thụ thể GLP-1 được ưu tiên hơn insulin do khả năng kiểm soát đường huyết tốt, cải thiện chức năng tế bào beta, hiệu quả giảm cân, lợi ích trên tim mạch và tỉ lệ mắc biến chứng hạ đường huyết thấp của GLP-1 RA khi đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống đã được chứng minh.
  • Cần thận trọng để hạn chế nguy cơ hạ glucose máu khi khởi đầu điều trị bằng insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao và bệnh nhân lớn tuổi.
  • Hướng dẫn kỹ thuật tiêm và nhận biết triệu chứng hạ đường huyết cho người bệnh. Tại mỗi lần tái khám cần kiểm tra, đồng thời quan sát vùng da nơi tiêm insulin để phát hiện bầm tím, nhiễm trùng và tình trạng loạn dưỡng mỡ.
Sơ đồ tiếp cận điều trị insulin

CHIẾN LỰC ĐIỀU TRỊ

Điều trị với insulin nền

Khởi đầu insulin nền được chỉ định khi bệnh nhân không đạt mục tiêu glucose huyết với thuốc uống. Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tùy theo mức độ tăng glucose huyết, và có thể sử dụng đồng thời với thuốc uống.

Khi đã chỉnh liều insulin nền đạt mục tiêu glucose huyết đói nhưng HbA1c vẫn chưa đạt mục tiêu, cân nhắc bổ sung insulin nhanh trước bữa ăn. Một lựa chọn khác là chuyển sang insulin hỗn hợp tiêm dưới da 2 lần mỗi ngày. Nếu vẫn không đạt mục tiêu, có thể cân nhắc chuyển sang phác đồ insulin nền – insulin nhanh trước mỗi bữa ăn (basal-bolus).

Liều khởi trị insulin nền:

  • Insulin người như NPH (tiêm 1-2 lần/ngày) hoặc
  • Insulin analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày), Degludec (tiêm 1 lần/ngày) với liều khởi đầu là 10 đơn vị tiêm dưới da.
  • Nếu tiêm Insulin NPH: Hai mũi tiêm cần cách nhau 11-12 giờ để hạn chế hiện tượng chồng liều.
  • Nếu tiêm glargine, detemir hoặc Degludec: Tiêm vào giờ cố định mỗi ngày (buổi sáng hoặc buổi tối).
  • Điều trị insulin nền trước ăn (hoặc nền-nhanh) (basal-plus):
  • Tiêm 1 mũi insulin nền và các mũi insulin tác dụng nhanh trước bữa ăn (1-3 bữa), khởi đầu 04 đơn vị, hoặc 0,1 đơn vị/kg cân nặng hay 10% liều insulin nền.
  • Điều chỉnh liều: Tăng liều 10 – 15% hoặc tăng 1 – 2 đơn vị mỗi 1 hoặc 2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết.
  • Hạ đường huyết: Xác định nguyên nhân hạ đường huyết. Nếu không có nguyên nhân rõ ràng, giảm liều insulin 2 – 4 đơn vị hoặc giảm 10 – 20%.

Điều trị với insulin hỗn hợp

Bệnh nhân cũng có thể khởi đầu điều trị bằng insulin trộn (insulin hỗn hợp).

  • Insulin hỗn hợp gồm 2 thành phần: insulin nhanh và insulin bán chậm, hoặc insulin chậm, với tỷ lệ trộn 30/70; 50/50; 25/75.
  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 chưa sử dụng insulin: Có thể khởi trị bằng insulin hỗn hợp theo liều dùng được quy định trong thông tin kê đơn được Bộ Y tế phê duyệt, trong đó các loại insulin hỗn hợp gồm 70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan: tiêm 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày.
    • Nếu khởi trị 1 lần/ngày: liều dùng là 12 đơn vị vào bữa ăn tối (bữa ăn chiều).
    • Nếu khởi trị 2 lần/ngày: liều khởi đầu khuyến cáo là 6 đơn vị vào bữa sáng và 6 đơn vị vào bữa tối (bữa ăn chiều).
    • Trong trường hợp khởi trị với 70% insulin Degludec / 30% insulin Aspart hòa tan: liều được khuyến cáo là 10 đơn vị.
  • Điều chỉnh liều: Tăng liều 10 – 15% hoặc tăng 1 - 2 đơn vị mỗi 1 hoặc 2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết lúc đói.
  • Hạ đường huyết: Xác định nguyên nhân hạ đường huyết. Nếu không có nguyên nhân rõ ràng, giảm liều insulin 2 – 4 đơn vị hoặc giảm 10 – 20%.

- Bệnh nhân đang điều trị insulin nền trước đó:

Liều khởi đầu bằng liều insulin nền trước đó, chia thành 2/3 buổi sáng, 1/3 buổi chiều HOẶC 1/2 buổi sáng, 1/2 buổi chiều.

- Bệnh nhân chưa điều trị insulin nền:

Liều khởi đầu theo thông tin kê toa được Bộ Y tế phê duyệt. Nếu dùng 2 lần/ngày: chia thành 2/3 buổi sáng, 1/3 buổi chiều HOẶC 1/2 buổi sáng, 1/2 buổi chiều tiêm ngay trước hoặc ngay sau khi ăn (đối với insulin analog).

- Khi sử dụng insulin hỗn hợp gồm 70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan ngày 1 lần mà liều đã lên đến 30 đơn vị thì có thể chia thành 2 lần/ngày bằng cách chia liều bằng nhau vào bữa sáng và bữa tối (50/50).

- Liều insulin hỗn hợp 30/70 đang dùng 2 lần/ ngày chưa đạt mục tiêu đường huyết, cần chuyển sang 3 lần/ngày: liều buổi sáng có thể thêm 2-4 đơn vị và chia thành liều buổi sáng và giờ ăn trưa, liều tối giữ nguyên. Không dùng phối hợp cùng sulfonylure.

- Điều chỉnh liều: Tăng liều 10 – 15% hoặc tăng 1 – 2 đơn vị mỗi một hoặc 2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết.

- Hạ đường huyết: Xác định nguyên nhân hạ đường huyết, nếu không có nguyên nhân rõ ràng giảm liều insulin 2 – 4 đơn vị hay giảm 10 – 20%.

- Insulin hỗn hợp nên được tiêm trước bữa ăn: thời gian tiêm trước ăn tùy thuộc loại insulin nhanh trong hỗn hợp.

Kiểm tra hiệu quả điều trị

  • Glucose huyết sáng lúc đói phản ánh hiệu quả của liều insulin nền trước đó (đối với loại insulin tác dụng kéo dài).
  • Glucose huyết sau ăn phản ánh hiệu quả của insulin nhanh tiêm trước khi ăn.
  • Nồng độ glucose huyết trong máu vẫn còn phụ thuộc số lượng và loại thức ăn trước đó, tình trạng vận động của bệnh nhân và thuốc điều trị các bệnh lý đi kèm.
Mục tiêu điều trị Chỉ số
Glucose mao mạch trước ăn 4.4 – 7.2 mmol/L(80-130mg/dL)
Glucose mao mạch sau ăn 1-2 giờ <10.0 mmol/L(<180mg/dL)
HbA1C chặt chẽ < 6.5%, trung bình < 7%, lỏng lẻo < 8%

Bơm insulin (insulin pump)

Bơm insulin là một thiết bị dùng để đưa insulin vào cơ thể liên tục trong 24h mỗi ngày ở bệnh nhân đái tháo đường; còn được gọi là liệu pháp tiêm truyền insulin dưới da liên tục.

Bơm insulin được xem như một liệu pháp điều trị đái tháo đường tích cực, thay thế cho việc tiêm insulin nhiều mũi với hiệu quả cao. Nhờ ưu điểm cung cấp insulin theo cách linh hoạt, bơm insulin giúp người bệnh kiểm soát đường huyết tốt hơn, giảm dao động đường huyết và mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn.

Chỉ định:
  • Bệnh nhân đái tháo đường típ 1
  • Khi nhu cầu insulin cao trong: đái tháo đường típ 2 khi mang thai hoặc có bệnh lý cấp tính, hoặc đái tháo đường thai kỳ cần tiêm insulin.
  • Hoặc các bệnh nhân đái tháo đường: khó kiểm soát đường huyết (thường xuyên hạ đường huyết, hạ đường huyết không triệu chứng, hạ đường huyết về đêm), bị liệt dạ dày ruột; lối sống thường xuyên thay đổi, tập luyện nhiều, làm việc theo ca.
Chống chỉ định: Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần.

Phối hợp thuốc viên với insulin

  • Metformin: gần như không thể thiếu, trừ khi có chống chỉ định.
  • DPP-4i: Ngừng DPP-4i nếu GLP-1RA được bắt đầu (vì DPP-4i và GLP-1RA cùng cơ chế, nên nếu sử dụng thì sử dụng 1 trong 2). DPP-4i là thuốc được lựa chọn phối hợp với insulin để giảm HbA1C và giảm nguy cơ hạ đường huyết. Trong đó Vildagliptin có thể làm giảm nguy cơ hạ đường huyết tốt nhất, giảm HbA1C từ 0.5 - 0.7%, khi phối hợp với insulin làm cho đường huyết ổn định hơn (giảm HbA1C mà không tăng nguy cơ hạ đường huyết) kể cả bệnh nhân có suy thận, lọc máu.
  • SGLT-2i: Nếu đang dùng SGLT-2i thì tiếp tục điều trị. Xem xét thêm SGLT-2i nếu: Có bệnh tim mạch; HbA1C không đạt mục tiêu hoặc muốn giảm cân. Thận trọng khi dùng SGLT-2i: DKA (có thể gây ra tình trạng nhiễm toan không tăng glucose máu), những ngày bệnh cấp (bệnh nặng, bệnh ICU), giảm nồng độ insulin quá nhanh.
  • SU (Sulfonylureas): ngừng hoặc giảm 50% liều khi bắt đầu sử dụng insulin nền. Ngừng khi bắt đầu insulin nhanh hoặc phác đồ insulin hỗn hợp (thường ngừng SU khi sử dụng insulin từ 2 mũi/ ngày trở lên).
  • TZD: Ngừng hoặc giảm liều khi phối hợp với Insulin (ở Việt Nam không có thuốc TZD), nguy cơ phù, tăng cân.

CÁC LOẠI INSULIN

Phân loại cấu trúc phân tử

  • Insulin người/human insulin/insulin thường/regular insulin: được tổng hợp bằng phương pháp tái tổ hợp DNA, rất tinh khiết, ít gây dị ứng và ít làm phát sinh đề kháng do tự miễn và loạn dưỡng mô tại chỗ tiêm. Thuốc cũng có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng <30 độ C và có thể mang theo khi đi du lịch miễn là tránh nhiệt độ rất nóng hoặc rất lạnh. Human insulin hiện có tại Việt Nam gồm insulin thường (regular insulin) và NPH (Neutral Protamine Hagedorn).
  • Insulin analog: được tổng hợp bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA nhưng có thay đổi cấu trúc bằng cách thay thế một vài acid amin hoặc gắn thêm chuỗi polypeptide để thay đổi dược tính.
  • Ví dụ insulin analog: gồm các loại insulin tác dụng nhanh như Aspart, Lispro, Glulisine và các loại tác dụng kéo dài như Detemir, Glargine. Hiện nay, insulin Degludec tác dụng dài đã được cấp phép lưu hành ở Việt Nam.

Phân loại theo cơ chế tác dụng

Insulin tác dụng nhanh, ngắn

  • Insulin người (regular insulin): là loại tinh thể insulin zinc hòa tan. Thuốc tác dụng 30 phút sau khi tiêm dưới da, và kéo dài 5- 7 giờ với liều thường dùng; liều càng cao thì thời gian tác dụng càng kéo dài. Thuốc có thể truyền tĩnh mạch khi điều trị cấp cứu hôn mê do nhiễm ceton acid, tăng áp lực thẩm thấu máu, khi phẫu thuật.
  • Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn: hiện tại có 3 loại insulin analog tác dụng nhanh, ngắn là Aspart, Lispro và Glulisine.
  • Insulin Aspart: thay thế proline ở vị trí B28 bằng aspartic acid.
  • Insulin Lispro: proline ở vị trí B28 đổi chỗ với lysine ở vị trí B29.
  • Insulin Glulisine: asparagine ở vị trí B3 được thay thế bằng lysine và lysine ở vị trí B29 được thay thế bằng glutamic acid.

Ba loại insulin này ít có khuynh hướng tạo thành hexamer so với human insulin. Sau khi tiêm dưới da, thuốc phân ly nhanh thành monomer và được hấp thu, đạt đỉnh tác dụng sau 1 giờ. Sự thay đổi cấu trúc không ảnh hưởng đến việc gắn vào thụ thể insulin; ngoài ra thời gian kéo dài tác dụng khoảng 4 giờ, không thay đổi theo liều dùng.

Do tác dụng nhanh của insulin analog, bệnh nhân cần lưu ý có đủ lượng carbohydrat trong phần đầu của bữa ăn.

Insulin tác dụng trung bình, trung gian

  • NPH (Neutral Protamine Hagedorn hoặc Isophane Insulin): thuốc có tác dụng kéo dài nhờ phối hợp 2 phần insulin zinc hòa tan với 1 phần protamine zinc insulin.
  • Sau khi tiêm dưới da, thuốc bắt đầu tác dụng sau 2-4 giờ, đỉnh tác dụng sau 6-7 giờ và thời gian kéo dài khoảng 10-20 giờ.
  • Thường cần tiêm 2 lần một ngày để đạt hiệu quả kéo dài.

Insulin tác dụng chậm, kéo dài

  • Insulin glargine: Asparagine ở vị trí A21 được thay thế bằng glycine và 2 phân tử asparagine được gắn thêm vào đầu tận carboxyl của chuỗi B. Insulin glargine là dung dịch trong, pH acid. Khi tiêm dưới da, thuốc lắng đọng thành các phân tử nhỏ và được phóng thích từ từ vào máu. Thời gian kéo dài tác dụng 24 giờ, không có đỉnh cao rõ rệt trong máu; khi tiêm 1 lần trong ngày tạo nồng độ insulin nền. Không được trộn lẫn với human insulin.
  • Insulin analog detemir: threonine ở vị trí B30 bị lấy đi và chuỗi acid béo C14 (tetradecanoic acid) được gắn với lysine tại vị trí B29 bằng phản ứng acyl hóa. Thuốc kéo dài tác dụng 24 giờ và có thể tiêm dưới da 1-2 lần/ngày để tạo nồng độ insulin nền. Insulin detemir có thể dùng được cho phụ nữ có thai.
  • Insulin Degludec: là insulin analog; threonine ở vị trí B30 bị cắt bỏ và lysine ở vị trí B29 được gắn kết với hexdecanoic acid thông qua gamma-L-glutamyl. Trong dịch có phenol và kẽm, insulin Degludec ở dạng dihexamer; khi tiêm dưới da, các phân tử kết hợp thành chuỗi multihexamer rất lớn gồm hàng ngàn dihexamer. Các chuỗi này phân tán rất chậm ở mô dưới ra, và các phân tử insulin monomer được phóng thích dần vào máu với nồng độ ổn định. Thời gian bán hủy của thuốc là 25 giờ. Thuốc bắt đầu tác dụng 30-90 phút sau khi tiêm dưới da và kéo dài tác dụng hơn 42 giờ. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 – 3 ngày dùng thuốc; tác dụng làm giảm glucose của insulin Degludec ở trạng thái ổn định cho thấy biến đổi về hệ số biến thiên từ ngày này qua ngày khác thấp hơn 4 lần so với insulin glargine U 100. Degludec cho phép linh hoạt về thời gian sử dụng: không bắt buộc phải tiêm cùng thời điểm trong ngày, chỉ cần đảm bảo tối thiểu 08 giờ giữa các lần tiêm.

Insulin trộn (premix), hỗn hợp

Insulin trộn sẵn gồm 2 loại insulin: một phần tác dụng nhanh và một phần tác dụng dài trong cùng một lọ hoặc một bút tiêm. Thuốc có 2 đỉnh tác dụng: insulin tác dụng nhanh giúp chuyển hóa carbohydrat trong bữa ăn, insulin tác dụng dài tạo nồng độ insulin nền giữa các bữa ăn. Hiện có các loại:
  • 70% insulin isophane/30% insulin hòa tan
  • 70% insulin aspart kết tinh với protamin/30% insulin aspart hòa tan
  • 50% Insulin Aspart Protamine/50% Insulin Aspart hòa tan
  • 70% insulin Degludec/30% insulin aspart
  • 75% NPL(neutral protamine lispro)/25% Insulin Lispro
  • 50% NPL(neutral protamine lispro)/50% Insulin Lispro

SINH KHẢ DỤNG CỦA CÁC LOẠI INSULIN

Loại insulinKhởi đầu tác dụngĐỉnh tác dụngThời gian kéo dài tác dụng
Insulin aspart, lispro, glulisine5-15 phút30-90 phút3-4 giờ
Human regular30-60 phút2-4 giờ6-8 giờ
Human NPH2-4 giờ6 -7 giờ
(4-8 giờ)
10-20 giờ
(14-16 giờ)
Insulin glargine30-60 phút
(0-2 giờ)
Không đỉnh24 giờ
Insulin detemir30-60 phút
(0-2 giờ)
Không đỉnh12-24 giờ(*)
Insulin degludec30-90 phút
(30-60 phút)
Không đỉnh42 giờ
Insulin người(Regular, NPH) trộn, hỗn hợp30-60 phút2-4 giờ11-20 giờ
Insulin analog trộn(Lispro, Aspart, Degludec), hỗn hợp10-20 phút1-4 giờThay đổi
Chú thích: Thời gian tác dụng của insulin có thể thay đổi tùy cơ địa BN, vị trí tiêm chích. Thời gian trên dựa vào kết quả của các thử nghiệm lâm sàng. (*)Thời gian duy trì tác dụng Detemir phụ thuộc vào liều: 12 giờ ở liều 0.2 UIkg, 20 - 24 giờ ở liều 0.4 UI/kg.

Các loại insulin hiện có tại Việt Nam

Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn
-Aspart: NovoLog, NovoRapid
-Lispro: HumaLog, AdmeLog
-Glulisine: Apidra
Insulin người tác dụng nhanh, ngắn
-Regular Insulin- Insulin thường: Actrapid, Humulin-R, Novolin-R, Insunova-R, Insuman Rapid, Scilin-R
Insulin người tác dụng trung bình, trung gian
-NPH Insulin: Insulatard, Insunova-N, Humulin-N, Novolin-R, Insuman Basal, Insunova-N
Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài
-Insulin Glargine: Lantus
-Insulin Detemir: Levemir
-Insulin Degludec: Tresiba
Insulin người trộn(Regular hòa tan tác dụng ngắn[chỉ số % nhỏ hơn] + NPH tác dụng trung gian), hỗn hợp
-30% regular/70% NPH: Humalin 70/30, Insuman 30/70, Insuman Comb 25 (25% nhanh, 75% trung gian), Mixtard 30/70, Mixtard 50/50

Insulin analog trộn, hỗn hợp
-75% NPL/25% Lispro: HumaLog Mix 75/25
-50% NPL/50% Lispro: HumaLog Mix 50/50
-70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan: NovoMix-30
-50% Insulin Aspart Protamine/50% Insulin Aspart hòa tan: NovoMix-50
-70% insulin Degludec/30% insulin Aspart: Ryzodeg 70/30

SỬ DỤNG INSULIN

Ký hiệu và nồng độ insulin

  • Một lọ insulin có 10 mL, với các nồng độ khác nhau. Hiện trên thị trường có 2 loại là 40 IU/mL (U 40-một lọ 10 mL có 400 đơn vị) và 100 IU/mL (U100- một lọ 10 mL có 1000 đơn vị). Cần chú ý phải dùng loại ống tiêm phù hợp với nồng độ thuốc: insulin loại U 40 phải dùng ống tiêm insulin 1mL = 40 IU, insulin U100 phải dùng ống tiêm 1mL=100IU.
  • Hiện nay, WHO khuyến cáo nên chuẩn hóa về hàm lượng 100 IU/mL để tránh trường hợp BN dùng nhầm ống và kim tiêm dẫn tới các phản ứng không mong muốn.
  • Liều Insulin khi tiêm tính theo đơn vị, không tính theo mL.
  • Hiện nay có loại bút tiêm insulin cho human insulin, insulin analog; mỗi bút tiêm có 300 đơn vị insulin. Có loại 450 đơn vị.

Cách sử dụng insulin

  • Insulin là thuốc có tác dụng hạ glucose máu mạnh nhất. Không có giới hạn trong việc giảm HbA1c.
  • Không có giới hạn liều insulin.
  • Insulin chỉ được tiêm dưới da (ngoại trừ trường hợp cấp cứu); vị trí tiêm là ở bụng, phần trên cánh tay, đùi. Insulin được hấp thu thay đổi tùy tình trạng BN và vị trí tiêm.
  • Trong trường hợp cấp cứu hôn mê do nhiễm ceton acid, tăng áp lực thẩm thấu máu, lúc phẫu thuật, Regular insulin (Insulin thường) được sử dụng để truyền tĩnh mạch.
  • Dùng phối hợp với thuốc viên: liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài) là 0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
  • Điều trị chỉ bằng insulin (ĐTĐ típ 1- ĐTĐ típ 2) có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: liều khởi đầu insulin là 0,25 – 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. Tổng liều Insulin chia thành 1/2 -1/3 dùng cho insulin nền (Degludec, Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Aspart, Lispro, Glulisine, hoặc Regular insulin).
  • Có thể dùng insulin trộn sẵn; thường insulin trộn sẵn tiêm 2 lần/ngày vào bữa ăn sáng và chiều. Một số Insulin trộn sẵn loại analog có thể tiêm 3 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều insulin mỗi 3-4 ngày.

Bảo quản

  • Tốt nhất để ở 2-8oC sẽ giữ được tới khi hết hạn sử dụng.
  • Nếu không có tủ lạnh có thể để ở nhiệt phòng <30oC cho phép giữ được 1 tháng mà không giảm tác dụng đối với các loại insulin sản xuất bằng phương pháp tái tổ hợp DNA.
  • Nếu insulin để ở nhiệt độ > 30oC sẽ giảm tác dụng.
  • Luôn cố gắng giữ insulin trong môi trường thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Nếu dùng đá lạnh cần chú ý không được làm đông lạnh insulin.
  • Không được để trong ngăn đá làm hỏng insulin.

TÁC DỤNG PHỤ

Hạ glucose máu

  • Hạ glucose máu là biến chứng thường gặp nhất khi tiêm insulin. Có thể gặp trong các trường hợp: tiêm quá liều insulin, bỏ bữa ăn hoặc ăn muộn sau tiêm insulin, vận động nhiều…
  • Cần hướng dẫn BN cách nhận biết các triệu chứng sớm của hạ glucose máu: đói, bồn chồn, hoa mắt, vã mồ hôi, tay chân lạnh. Khi glucose huyết xuống đến khoảng 54 mg/dL (3 mmol/L), BN thường có các triệu chứng cường giao cảm (tim đập nhanh, hồi hộp, đổ mồ hôi, lạnh run) và đối giao cảm (buồn nôn, đói). Nếu các triệu chứng này không được nhận biết và xử trí kịp thời, glucose huyết giảm xuống dưới 50 mg/dL (2,8 mmol/L) sẽ xuất hiện các triệu chứng thần kinh như bứt rứt, lú lẫn, nhìn mờ, mệt mỏi, nhức đầu, nói khó. Glucose huyết giảm hơn nữa có thể dẫn đến hôn mê, co giật.
  • Khi có biểu hiện thần kinh tự chủ, cần đo glucose huyết mao mạch ngay (nếu có máy) và ăn 1-2 viên đường (hoặc 1 miếng bánh ngọt hoặc 1 ly sữa...)
Cách phòng ngừa:
  • Giáo dục BN, người nhà, người chăm sóc nhận biết các triệu chứng của hạ glucose máu và phòng tránh các tình huống có thể gây hạ glucose máu.
  • Không nên chọn cách dùng insulin tích cực trong các trường hợp sau: không có khả năng tự theo dõi glucose huyết, ví dụ người già, không có máy thử đường, rối loạn tâm thần, nhiều bệnh đi kèm, biến chứng nặng (suy thận mạn giai đoạn cuối, tai biến mạch máu não…).

Hiện tượng Somogyi (tăng glucose huyết do phản ứng)

  • Nguyên nhân thường do quá liều insulin.
  • Vào thời điểm dùng quá liều insulin dẫn tới hạ glucose máu, cơ thể phóng thích nhiều hormon điều hòa ngược (catecholamine, glucagon ...) gây tăng glucose huyết phản ứng.
  • Hiện tượng này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong ngày, nhưng thường xảy ra vào giữa đêm; khi đo glucose huyết sáng lúc đói thấy cao.
  • Có thể bị nhầm với thiếu liều insulin.
  • Nếu chỉ định đo glucose huyết giữa đêm có thể phát hiện các thời điểm glucose huyết hạ thấp trong hiện tượng Somogyi (ví dụ 3 giờ sáng glucose huyết 40 mg/dL (2,22 mmol/L), 6 giờ sáng 400 mg/dL (22,2 mmol/L)).
  • Trong trường hợp có hiện tượng này, cần giảm liều insulin.

Dị ứng insulin

  • Hiện nay rất hiếm gặp với loại insulin người tái tổ hợp DNA.

Loạn dưỡng mô mỡ

  • Teo mô mỡ hoặc phì đại mô mỡ.
  • Phòng ngừa: luân chuyển vị trí tiêm.

Tăng cân

GIÁO DỤC BN VÀ NGƯỜI NHÀ VỀ SỬ DỤNG INSULIN

Giáo dục BN và người nhà về các nội dung sau:
  1. Cách tự tiêm insulin tại nhà (dùng bút tiêm, ống tiêm)
  2. Nhận biết và phòng tránh các yếu tố nguy cơ hạ glucose máu.
  3. Biết cách tự theo dõi glucose huyết tại nhà.
  4. Biết xử trí sớm cơn hạ glucose máu.

Tài liệu tham khảo

  1. Sử dụng insulin trong thực hành lâm sàng
  2. Calculating Insulin Dose
  3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2. Ban hành kèm theo Quyết định số 5481/ QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020