GIỚI THIỆU
Thiếu oxy là tình trạng cơ thể người bệnh không nhận được đủ oxy nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển hoá của các mô và tế bào.
Thở oxy là kỹ thuật cung cấp oxy (O2) bổ sung cho người bệnh qua đường hô hấp nhằm phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu oxy.
Một số bệnh lý làm suy giảm chức năng hô hấp dẫn tới thiếu hụt oxy trong máu, bao gồm: suy hô hấp, bệnh phổi mãn tính COPD, viêm phổi, bệnh lý tim mạch,… khiến người bệnh khó khăn khi duy trì hô hấp bình thường hằng ngày.
Có nhiều hình thức cung cấp oxy cho người bệnh; lựa chọn phương thức cần dựa trên việc đánh giá xác định tình trạng người bệnh một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Thiếu oxy là tình trạng cấp cứu khẩn cấp.
NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG
Phần này mô tả một số nguyên nhân và biểu hiện thường gặp giúp nhận diện tình trạng thiếu oxy để tiếp cận và can thiệp kịp thời.
Nguyên nhân
- Bệnh lý về phổi: viêm phổi, phù phổi, xẹp phổi, COPD,.. Gây tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp, phản ứng viêm, phù nề và co thắt các cơ phế quản, làm hẹp đường dẫn khí và gây khó thở.
- Bệnh lý về tim mạch: suy tim, nhồi máu cơ tim, tim bẩm sinh,…
- Rối loạn hệ thống hô hấp: ngưng thở khi ngủ, suy hô hấp cấp (ARDS),…
- Ngộ độc: khí CO, khí CO2, khí gaz,…
- Sống ở độ cao (so với mực nước biển): càng lên cao không khí càng loãng, áp suất khí quyển thấp, dẫn đến thiếu oxy. Bao gồm các tình huống như làm việc trên cao, đi máy bay, tàu vũ trụ…
- Các yếu tố khác: chấn thương lồng ngực, mất nhiều máu, suy gan, suy thận, chấn thương sọ não,… Tổn thương tại các cơ quan làm suy giảm chức năng, ảnh hưởng đến khả năng điều khiển hô hấp; nếu không được điều trị kịp thời trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây tổn thương cơ quan hoặc tử vong.
Triệu chứng
- Khó thở, hụt hơi, đặc biệt là thở gắng sức (xác định qua các dấu hiệu sinh tồn; ví dụ: SpO2 < 90%, trên lâm sàng thấy lồng ngực co kéo cơ hô hấp phụ,..).
- Môi và đầu chi tím tái.
- Chóng mặt, mệt mỏi, choáng, ngất, buồn ngủ, suy nhược, kiệt sức.
- Mất ý thức, lú lẫn.
- Vã mồ hôi lạnh.
- Giảm thị lực, mắt mờ.
- Lo lắng và hoảng loạn.
- Đau thắt ngực.
- Ho khan hoặc ho ra máu.
- Co thắt các cơ hô hấp, lồng ngực và bụng đảo ngược (giai đoạn thiếu ôxy nặng).
- Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch và nhịp thở tăng, tim đập nhanh. Trong giai đoạn sau: suy hô hấp, áp lực riêng phần oxy động mạch (PaO2) giảm, độ bão hòa oxy (SpO2) giảm.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
- Ngăn ngừa và điều trị thiếu Oxy mô
- Bệnh lý nguy kịch
- Trường hợp cần tăng Oxy máu
Tất cả trường hợp người bệnh có bằng chứng thiếu Oxy máu thông qua các chỉ số sinh hiệu được theo dõi liên tục (chỉ số: SpO2 < 90% hoặc PaO2 < 60 mmHg) → người bệnh cần được thở oxy nhằm tăng lượng oxy trong máu.
Chống chỉ định
Không nên lạm dụng thở oxy trong nhiều trường hợp nếu không có chỉ định, bao gồm:
- Ngộ độc oxy: do sử dụng oxy nồng độ cao kéo dài có thể gây tổn thương phổi, vỡ phế nang, gây viêm và tổn thương nhu mô phổi.
- Suy hô hấp do tăng CO2.
- Tăng áp lực nội sọ.
- Độc tính oxy đối với trẻ sinh non.
- Người bệnh có các vấn đề về phổi đặc biệt như: viêm phổi nặng, xơ phổi,…
- Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và các bệnh nhân có nguy cơ tăng CO2, mục tiêu giữ cho SpO2 khoảng 88-92%, 94-98% cho các bệnh thiếu oxy thông thường; thông khí quá mức có thể gây ức chế trung tâm hô hấp.
- Mặc dù không có chống chỉ định tuyệt đối đối với liệu pháp thở oxy, nhưng việc sử dụng oxy cần đúng chỉ định trong từng trường hợp cụ thể và tuyệt đối tuân thủ chỉ định của Bác sĩ.
Ngoài ra, một số trường hợp không cần thiết thở oxy thường quy trừ khi có hạ oxy máu:
- Nhồi máu cơ tim và hội chứng vành cấp.
- Tai biến mạch máu não.
- Tăng thông khí hoặc rối loạn kiểu thở.
- Phần lớn ngộ độc và quá liều thuốc.
- Ngộ độc paraquat hoặc bleomycin.
- Rối loạn chuyển hóa và bệnh thận.
- Bệnh thần kinh và cơ cấp, bán cấp gây yếu cơ.
- Cấp cứu thai - sản.
NGUYÊN TẮC
- Làm thông thoáng đường thở trước khi cho người bệnh thở oxy, ví dụ: móc họng lấy dị vật, lấy răng giả, hút đờm dãi; trong trường hợp thở máy, hút qua ống NKQ, MKQ để đảm bảo đường thở thông thoáng.
- Thực hiện thở đúng liều oxy theo chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng ngộ độc oxy gây nguy hại, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
- Việc sử dụng bình làm ẩm cho liều oxy dưới 4 Lít/phút là không cần thiết; đối với liều trên 4 Lít/phút cần làm ẩm để ngăn ngừa khô niêm mạc mũi và miệng.
- Đảm bảo vô khuẩn và vệ sinh nhằm phòng chống nhiễm khuẩn: thao tác kỹ thuật nhẹ nhàng tránh gây tổn thương; dụng cụ đảm bảo; mũi hầu người bệnh sạch sẽ; thường xuyên thay dụng cụ sử dụng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
- Phòng chống cháy nổ: không hút thuốc, tránh xa nơi có lửa và tia lửa điện; thao tác vận hành nhẹ nhàng và chính xác.
Liều lượng Oxy
Bảng tham khảo liều lượng oxy cho một số phương pháp thường dùng, đồng thời nêu ưu điểm và nhược điểm của từng thiết bị.
| Oxy liệu pháp | |||
|---|---|---|---|
| Thiết bị | Giới hạn về liều lượng | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Oxy gọng kính(cannula) | 1-6 Lít/phút |
|
|
| Mặt nạ đơn giản | 5-8 Lít/phút |
|
|
| Mặt nạ hít lại 1 phần | 6-10 Lít/phút |
|
|
| Mặt nạ không hít lại | 8-15 Lít/phút |
|
|
Xem thêm: Liệu pháp Oxy
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
| Nội dung | Các bước thực hiện | Yêu cầu |
|---|---|---|
| A. Trước khi thực hiện | ||
| 1. Chuẩn bị dụng cụ |
|
|
| 2. Chuẩn bị NB |
|
|
| B. Trong khi thực hiện | ||
| 1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ |
|
|
| 2. Kết nối hệ thống oxy và bình làm ẩm (nếu cần) |
|
|
| 3. Tiến hành cho người bệnh thở oxy |
|
|
| C. Sau khi thực hiện | ||
| 1. Giúp người bệnh tiện nghi lại và theo dõi sau dùng thuốc |
Thông báo cho người bệnh đã thực hiện xong, nhắc lại cho người bệnh/người nhà người bệnh về theo dõi và tuân thủ:
|
|
| 2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải |
|
|
| 3. Ghi chép hồ sơ |
|
|
THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
- Theo dõi liên tục nồng độ oxy trong máu qua SpO2.
- Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh.
- Quan sát dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là nhịp thở: xem xét tần số thở, độ sâu và kiểu thở; đánh giá người bệnh có sử dụng cơ hô hấp phụ hay không.
- Theo dõi khí máu động mạch.
- Đánh giá triệu chứng lâm sàng: màu da, môi và niêm mạc, tình trạng đầu chi có hồng hào hay tím tái tăng; đồng thời xem xét người bệnh còn khó thở hay không dù đang thở oxy.
Biến chứng
- Ngộ độc oxy: thường gặp khi thở oxy liều cao kéo dài. Cần rà soát lại tính cần thiết của liệu pháp oxy và bảo đảm nguyên tắc: chỉ cho người bệnh thở oxy khi thực sự cần thiết, đồng thời duy trì mức oxy liều thấp nhất đạt được SpO2 đích.
- Giảm thông khí, ức chế hô hấp: Khi cung cấp quá nhiều oxy có thể làm mất kích thích hô hấp tự nhiên, dẫn đến giảm nhịp thở hoặc ngừng thở. Người bệnh có thể có biểu hiện: thở chậm, khó thở, tăng CO2 trong máu (hypercapnia), lú lẫn, ngủ gà.
- Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng: Chỉ thở oxy khi thực sự cần thiết và cho người bệnh thở oxy liều thấp nhất đạt được SpO2 đích. Theo dõi, đánh giá thị lực khi cần đối với trẻ.
- Khô niêm mạc mũi họng: Thở oxy liều trên 4 Lít/phút nếu không có làm ẩm có thể gây khô mũi, miệng, chảy máu mũi (chảy máu cam), viêm họng.
- Bội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ: Dây oxy, bình và nước làm ẩm ⇒ Cần được thay mới trong vòng mỗi 24 giờ.
- Loét vị trí tỳ đè: Theo dõi các vị trí tỳ đè vùng mũi, 2 tai, má, cổ mỗi 3-4 giờ; lót gạc vào các vị trí tỳ đè nếu cần.
Tài liệu tham khảo
- Khuyến cáo của Hiệp Hội Hô Hấp TP.HCM
- Clincal nursing skills and Techniques (Oxygen Therapy)
- Điều dưỡng cơ bản II (Oxy trị liệu)