Kỹ thuật cho người bệnh thở oxy

Post key: 56fec836-94e6-504b-8508-ac6278e9a388
Slug: ky-thuat-cho-nguoi-benh-tho-oxy
Excerpt: Thiếu oxy là tình trạng không đủ oxy đáp ứng nhu cầu chuyển hoá của mô/tế bào; cần thở oxy bổ sung qua đường hô hấp để ngăn ngừa và điều trị thiếu oxy, đặc biệt trong các bệnh lý suy hô hấp, COPD, viêm phổi, bệnh tim mạch hoặc ngộ độc khí (CO/CO2). Bài viết trình bày: (1) nguyên nhân và triệu chứng gợi ý hạ oxy máu (khó thở, SpO₂ < 90% hoặc PaO₂ < 60 mmHg, tím tái…); (2) chỉ định, lưu ý và các chống chỉ định/đối tượng không nên lạm dụng liệu pháp oxy (nguy cơ ngộ độc oxy, suy hô hấp do tăng CO₂, tăng áp lực nội sọ, trẻ sinh non…; mục tiêu SpO₂ 88–92% ở bệnh nhân COPD nguy cơ tăng CO₂); (3) nguyên tắc trước khi thực hiện (làm thông thoáng đường thở, vệ sinh vô khuẩn, bảo đảm an toàn cháy nổ); (4) bảng liều lượng oxy và lựa chọn thiết bị (gọng kính 1–6 L/phút; mặt nạ đơn giản 5–8 L/phút; mặt nạ hít lại 1 phần 6–10 L/phút; mặt nạ không hít lại 8–15 L/phút); (5) quy trình thực hành từng bước: chuẩn bị dụng cụ, kết nối hệ thống oxy/áp lực kế/bình làm ẩm khi liều > 4 L/phút, đặt đúng vị trí thiết bị và hướng dẫn bệnh nhân thở hiệu quả; (6) theo dõi đáp ứng (SpO₂, nhịp thở, dấu hiệu lâm sàng, khí máu động mạch khi cần) và phòng ngừa biến chứng như ngộ độc oxy, giảm thông khí/giữ CO₂, khô niêm mạc, nhiễm khuẩn do dụng cụ, loét tỳ đè; đồng thời ghi chép hồ sơ và thu dọn rác thải y tế đúng quy định.
Recognized tags: dieu-tri, theo-doi, kiem-soat-nhiem-khuan, an-toan-thuoc, thu-thuat

GIỚI THIỆU

Thiếu oxy là tình trạng cơ thể người bệnh không nhận được đủ oxy nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển hoá của các mô và tế bào.

Thở oxy Mask túi hít lại một phần

Thở oxy là kỹ thuật cung cấp oxy (O2) bổ sung cho người bệnh qua đường hô hấp nhằm phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu oxy.

Một số bệnh lý làm suy giảm chức năng hô hấp dẫn tới thiếu hụt oxy trong máu, bao gồm: suy hô hấp, bệnh phổi mãn tính COPD, viêm phổi, bệnh lý tim mạch,… khiến người bệnh khó khăn khi duy trì hô hấp bình thường hằng ngày.

Có nhiều hình thức cung cấp oxy cho người bệnh; lựa chọn phương thức cần dựa trên việc đánh giá xác định tình trạng người bệnh một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Thiếu oxy là tình trạng cấp cứu khẩn cấp.

NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG

Phần này mô tả một số nguyên nhân và biểu hiện thường gặp giúp nhận diện tình trạng thiếu oxy để tiếp cận và can thiệp kịp thời.

Nguyên nhân

  • Bệnh lý về phổi: viêm phổi, phù phổi, xẹp phổi, COPD,.. Gây tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp, phản ứng viêm, phù nề và co thắt các cơ phế quản, làm hẹp đường dẫn khí và gây khó thở.
  • Bệnh lý về tim mạch: suy tim, nhồi máu cơ tim, tim bẩm sinh,…
  • Rối loạn hệ thống hô hấp: ngưng thở khi ngủ, suy hô hấp cấp (ARDS),…
  • Ngộ độc: khí CO, khí CO2, khí gaz,…
  • Sống ở độ cao (so với mực nước biển): càng lên cao không khí càng loãng, áp suất khí quyển thấp, dẫn đến thiếu oxy. Bao gồm các tình huống như làm việc trên cao, đi máy bay, tàu vũ trụ…
  • Các yếu tố khác: chấn thương lồng ngực, mất nhiều máu, suy gan, suy thận, chấn thương sọ não,… Tổn thương tại các cơ quan làm suy giảm chức năng, ảnh hưởng đến khả năng điều khiển hô hấp; nếu không được điều trị kịp thời trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây tổn thương cơ quan hoặc tử vong.

Triệu chứng

  • Khó thở, hụt hơi, đặc biệt là thở gắng sức (xác định qua các dấu hiệu sinh tồn; ví dụ: SpO2 < 90%, trên lâm sàng thấy lồng ngực co kéo cơ hô hấp phụ,..).
  • Môi và đầu chi tím tái.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, choáng, ngất, buồn ngủ, suy nhược, kiệt sức.
  • Mất ý thức, lú lẫn.
  • Vã mồ hôi lạnh.
  • Giảm thị lực, mắt mờ.
  • Lo lắng và hoảng loạn.
  • Đau thắt ngực.
  • Ho khan hoặc ho ra máu.
  • Co thắt các cơ hô hấp, lồng ngực và bụng đảo ngược (giai đoạn thiếu ôxy nặng).
  • Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch và nhịp thở tăng, tim đập nhanh. Trong giai đoạn sau: suy hô hấp, áp lực riêng phần oxy động mạch (PaO2) giảm, độ bão hòa oxy (SpO2) giảm.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  • Ngăn ngừa và điều trị thiếu Oxy mô
  • Bệnh lý nguy kịch
  • Trường hợp cần tăng Oxy máu

Tất cả trường hợp người bệnh có bằng chứng thiếu Oxy máu thông qua các chỉ số sinh hiệu được theo dõi liên tục (chỉ số: SpO2 < 90% hoặc PaO2 < 60 mmHg) → người bệnh cần được thở oxy nhằm tăng lượng oxy trong máu.

Chống chỉ định

Không nên lạm dụng thở oxy trong nhiều trường hợp nếu không có chỉ định, bao gồm:

  • Ngộ độc oxy: do sử dụng oxy nồng độ cao kéo dài có thể gây tổn thương phổi, vỡ phế nang, gây viêm và tổn thương nhu mô phổi.
  • Suy hô hấp do tăng CO2.
  • Tăng áp lực nội sọ.
  • Độc tính oxy đối với trẻ sinh non.
  • Người bệnh có các vấn đề về phổi đặc biệt như: viêm phổi nặng, xơ phổi,…
Lưu ý:
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và các bệnh nhân có nguy cơ tăng CO2, mục tiêu giữ cho SpO2 khoảng 88-92%, 94-98% cho các bệnh thiếu oxy thông thường; thông khí quá mức có thể gây ức chế trung tâm hô hấp.
  • Mặc dù không có chống chỉ định tuyệt đối đối với liệu pháp thở oxy, nhưng việc sử dụng oxy cần đúng chỉ định trong từng trường hợp cụ thể và tuyệt đối tuân thủ chỉ định của Bác sĩ.

Ngoài ra, một số trường hợp không cần thiết thở oxy thường quy trừ khi có hạ oxy máu:

  • Nhồi máu cơ tim và hội chứng vành cấp.
  • Tai biến mạch máu não.
  • Tăng thông khí hoặc rối loạn kiểu thở.
  • Phần lớn ngộ độc và quá liều thuốc.
  • Ngộ độc paraquat hoặc bleomycin.
  • Rối loạn chuyển hóa và bệnh thận.
  • Bệnh thần kinh và cơ cấp, bán cấp gây yếu cơ.
  • Cấp cứu thai - sản.

NGUYÊN TẮC

  • Làm thông thoáng đường thở trước khi cho người bệnh thở oxy, ví dụ: móc họng lấy dị vật, lấy răng giả, hút đờm dãi; trong trường hợp thở máy, hút qua ống NKQ, MKQ để đảm bảo đường thở thông thoáng.
  • Thực hiện thở đúng liều oxy theo chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng ngộ độc oxy gây nguy hại, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
  • Việc sử dụng bình làm ẩm cho liều oxy dưới 4 Lít/phút là không cần thiết; đối với liều trên 4 Lít/phút cần làm ẩm để ngăn ngừa khô niêm mạc mũi và miệng.
  • Đảm bảo vô khuẩn và vệ sinh nhằm phòng chống nhiễm khuẩn: thao tác kỹ thuật nhẹ nhàng tránh gây tổn thương; dụng cụ đảm bảo; mũi hầu người bệnh sạch sẽ; thường xuyên thay dụng cụ sử dụng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
  • Phòng chống cháy nổ: không hút thuốc, tránh xa nơi có lửa và tia lửa điện; thao tác vận hành nhẹ nhàng và chính xác.

Liều lượng Oxy

Bảng tham khảo liều lượng oxy cho một số phương pháp thường dùng, đồng thời nêu ưu điểm và nhược điểm của từng thiết bị.

Oxy liệu pháp
Thiết bị Giới hạn về liều lượng Ưu điểm Nhược điểm
Oxy gọng kính(cannula) 1-6 Lít/phút
  • An toàn, đơn giản, tiện lợi và dễ dung nạp.
  • Cung cấp nồng độ thấp.
  • Không cản trở việc ăn hoặc nói của người bệnh.
  • Giá rẻ, dùng một lần.
  • Không thể sử dụng khi người bệnh có tổn thương ở mũi hoặc tắc mũi.
  • Cung cấp oxy ở nồng độ thấp, không phù hợp với bệnh nhân cần oxy liều cao.
  • Có thể gây khô mũi, miệng.
Mặt nạ đơn giản 5-8 Lít/phút
  • Cung cấp lưu lượng oxy cao hơn gọng mũi.
  • Che kín mũi và miệng.
  • Không phù hợp với bệnh nhân cần oxy chính xác ở nồng độ cao.
  • Bệnh nhân không thể ăn, uống khi sử dụng.
Mặt nạ hít lại 1 phần 6-10 Lít/phút
  • Cung cấp lượng oxy cao hơn nhờ khả năng tái hít lại một phần khí thở ra.
  • Tăng FiO2 hiệu quả.
  • Khó kiểm soát chính xác nồng độ oxy cung cấp do người bệnh hít lại 1 phần khí thở ra.
  • Bệnh nhân không thể ăn, uống khi sử dụng.
Mặt nạ không hít lại 8-15 Lít/phút
  • Cung cấp oxy cao nhất mà không cần thở máy.
  • Đảm bảo người bệnh chỉ hít oxy thuần túy.
  • Gây khó chịu khi sử dụng lâu dài.
  • Không thể ăn, uống khi sử dụng.
  • Nguy cơ cao bị thoát(hở) khí nếu mặt nạ không kín.

Xem thêm: Liệu pháp Oxy


CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
A. Trước khi thực hiện
1. Chuẩn bị dụng cụ
  • Hệ thống oxy trung tâm tại chỗ hoặc bình oxy di động.
  • Đồng hồ áp lực kế.
  • Bình làm ẩm (dùng nước cất để đổ vào bình làm ẩm; lưu ý không sử dụng bình làm ẩm cho liều oxy dưới 4 Lít/phút).
  • Máy hút đàm (nếu cần).
  • Xe tiêm (rác xanh,vàng, sát khuẩn nhanh, khay, gạc...).
  • 1 ly nước.
  • Dây hút đàm phù hợp (nếu cần).
  • Dây oxy, mặt nạ oxy phù hợp.
  • Dây dẫn, dây nối (nếu cần).
  • Y lệnh (có thể là y lệnh miệng trong trường hợp cấp cứu).
  • Dụng cụ đầy đủ và thuận tiện đảm bảo cho quá trình thực hiện.
  • Đảm bảo máy móc và trang thiết bị vận hành tốt (kiểm tra hàng ngày vào ca).
  • Đảm bảo hạn dùng của các vật tư y tế.
2. Chuẩn bị NB
  • Định danh người bệnh.
  • Nhận định tình trạng người bệnh.
  • Kiểm tra môi trường an toàn để tiến hành thủ thuật: không có khói, lửa, ổ điện ở gần khu vực thở oxy.
  • Thông báo, giải thích cho người bệnh/người nhà người bệnh về chỉ định thở oxy và cách hợp tác.
  • Hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp (tốt nhất là đầu cao, Fowler).
  • Kiểm tra lại sinh hiệu trước khi thực hiện thủ thuật để đánh giá mức độ tình trạng người bệnh.
  • Đảm bảo xác định đúng người bệnh.
  • Đảm bảo người bệnh/người nhà người bệnh hiểu rõ, giảm lo lắng và đồng ý hợp tác thực hiện.
  • Đảm bảo môi trường an toàn.
  • Quan sát, đánh giá toàn diện người bệnh, tránh bỏ xót.
B. Trong khi thực hiện
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ
  • Vệ sinh tay thường quy.
  • Mang găng, phương tiện phòng hộ (nếu cần).
  • Hút đờm dãi, vệ sinh mũi (nếu cần bằng nước muối sinh lý).
  • Đảm bảo thực hiện đúng và đủ các bước vệ sinh tay.
  • Đảm bảo đường hô hấp được thông thoáng trước khi cho người bệnh thở oxy.
2. Kết nối hệ thống oxy và bình làm ẩm (nếu cần)
  • Gắn áp lực kế vào hệ thống trung tâm hoặc bình oxy.
  • Gắn bình làm ẩm (nếu liều thở oxy trên 4 Lít/phút).
  • Vặn mở van oxy; kiểm tra lưu lượng kế hoạt động bình thường, bình làm ẩm có bị hở không.
  • Kết nối dây dẫn oxy vào hệ thống cung cấp oxy.
  • Cho một đầu dây dẫn vào ly nước hoặc quan sát thấy bình làm ẩm có sủi bọt ⇒ hệ thống hoạt động tốt.
  • Đảm bảo hệ thống hoạt động tốt, tránh hở/dò oxy.
  • Người bệnh có thể không nhận đúng liều oxy theo y lệnh.
3. Tiến hành cho người bệnh thở oxy
  • Sau khi đã chuẩn bị sẵn sàng, nhẹ nhàng đưa dây oxy gọng mũi vào 02 lỗ mũi người bệnh hoặc úp mặt nạ ôm vào mũi miệng cho người bệnh; điều chỉnh phù hợp.
  • Dùng dây cố định dây oxy hoặc mặt nạ đảm bảo vừa độ chặt và không gây khó chịu cho người bệnh.
  • Hướng dẫn người bệnh thở hiệu quả: thông thường hít sâu bằng mũi, thở ra chậm bằng miệng.
  • Đảm bảo dây oxy gọng mũi hoặc mặt nạ vừa khít với người bệnh để hô hấp hiệu quả và không gây khó chịu.
  • Chú ý giao tiếp và quan sát sắc mặt người bệnh.
  • Đảm bảo điều chỉnh đúng liều theo chỉ định.
  • Đảm bảo hướng dẫn người bệnh thở đúng; việc người bệnh hít thở bằng miệng sẽ làm giảm nồng độ oxy khi người bệnh thở vào.
C. Sau khi thực hiện
1. Giúp người bệnh tiện nghi lại và theo dõi sau dùng thuốc
  • Giúp người bệnh về tư thế thoải mái, tiện nghi lại.
  • Đánh giá lại người bệnh sau khi thở oxy: nhịp thở, SpO2, da và niêm mạc, đầu chi, co kéo cơ hô hấp phụ sau 5 phút.

Thông báo cho người bệnh đã thực hiện xong, nhắc lại cho người bệnh/người nhà người bệnh về theo dõi và tuân thủ:

  • Không tự ý điều chỉnh oxy.
  • Không tháo dây oxy.
  • An toàn phòng cháy.
  • Uống thêm nước giúp làm ẩm niêm mạc miệng, tránh khô miệng (nếu cần).
  • Nếu có dấu hiệu bất thường cần báo ngay; đặt chuông báo gọi trong tầm tay người bệnh.
  • Oxy được coi là thuốc; việc tự ý chỉnh liều oxy có thể gây ra các tai biến điều trị oxy.
  • Đảm bảo người bệnh hiểu rõ và tuân thủ nguyên tắc an toàn cháy nổ.
  • Theo dõi người bệnh và đảm bảo nhanh chóng có mặt khi người bệnh báo gọi.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải
  • Phân loại rác trên xe tiêm và vệ sinh xe.
  • Tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).
  • Rửa tay thường quy.
  • Phân loại, xử lý rác thải y tế đúng quy định.→ Giúp giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cho các phương tiện dụng cụ khác.
3. Ghi chép hồ sơ
  • Ghi chép lại: ngày giờ thực hiện thủ thuật, phương pháp cho người bệnh thở oxy, liều lượng oxy.
  • Tình trạng người bệnh trước và sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho người bệnh.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác.

THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

Theo dõi người bệnh thở oxy là một bước then chốt nhằm bảo đảm hiệu quả điều trị, phát hiện sớm các bất thường và dự phòng biến chứng.
  • Theo dõi liên tục nồng độ oxy trong máu qua SpO2.
  • Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh.
  • Quan sát dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là nhịp thở: xem xét tần số thở, độ sâu và kiểu thở; đánh giá người bệnh có sử dụng cơ hô hấp phụ hay không.
  • Theo dõi khí máu động mạch.
  • Đánh giá triệu chứng lâm sàng: màu da, môi và niêm mạc, tình trạng đầu chi có hồng hào hay tím tái tăng; đồng thời xem xét người bệnh còn khó thở hay không dù đang thở oxy.
⇒ Cần xem xét đánh giá lại tùy theo đáp ứng của người bệnh và điều chỉnh phương thức cung cấp oxy cho phù hợp.

Biến chứng

  • Ngộ độc oxy: thường gặp khi thở oxy liều cao kéo dài. Cần rà soát lại tính cần thiết của liệu pháp oxy và bảo đảm nguyên tắc: chỉ cho người bệnh thở oxy khi thực sự cần thiết, đồng thời duy trì mức oxy liều thấp nhất đạt được SpO2 đích.
  • Giảm thông khí, ức chế hô hấp: Khi cung cấp quá nhiều oxy có thể làm mất kích thích hô hấp tự nhiên, dẫn đến giảm nhịp thở hoặc ngừng thở. Người bệnh có thể có biểu hiện: thở chậm, khó thở, tăng CO2 trong máu (hypercapnia), lú lẫn, ngủ gà.
  • Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng: Chỉ thở oxy khi thực sự cần thiết và cho người bệnh thở oxy liều thấp nhất đạt được SpO2 đích. Theo dõi, đánh giá thị lực khi cần đối với trẻ.
  • Khô niêm mạc mũi họng: Thở oxy liều trên 4 Lít/phút nếu không có làm ẩm có thể gây khô mũi, miệng, chảy máu mũi (chảy máu cam), viêm họng.
  • Bội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ: Dây oxy, bình và nước làm ẩm ⇒ Cần được thay mới trong vòng mỗi 24 giờ.
  • Loét vị trí tỳ đè: Theo dõi các vị trí tỳ đè vùng mũi, 2 tai, má, cổ mỗi 3-4 giờ; lót gạc vào các vị trí tỳ đè nếu cần.
⇒ Để phòng ngừa các biến chứng ở người bệnh thở oxy, cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý, theo dõi và sử dụng thiết bị an toàn, hiệu quả.

Tài liệu tham khảo

  1. Khuyến cáo của Hiệp Hội Hô Hấp TP.HCM
  2. Clincal nursing skills and Techniques (Oxygen Therapy)
  3. Điều dưỡng cơ bản II (Oxy trị liệu)