Viêm não VIRUS

Post key: 5854bf65-70b7-5079-8f6b-f404b542b326
Slug: viem-nao-virus
Excerpt: Viêm não do virus: lâm sàng thường gặp gồm sốt, đau đầu, nôn/buồn nôn; rối loạn ý thức, rối loạn tâm thần, động kinh, mất điều hòa vận động, liệt dây thần kinh sọ và liệt chi. Cận lâm sàng: dịch não tủy (có thể áp lực tăng nhẹ, bạch cầu <100/µL, protein tăng nhẹ), PCR/DNA virus (HSV/EJB; PCR máu CMV/EBV), điện não đồ (sóng chậm, khu trú/lan tỏa; ± sóng động kinh) và MRI (tùy tác nhân có thể tổn thương khu trú thùy trán-thái dương 2 bên, tập trung chất xám, hoặc dạng lan tỏa). Nguyên tắc điều trị: dùng acyclovir sớm cho tất cả bệnh nhân nghi viêm não (10–15 mg/kg TTM mỗi 8 giờ trong 14–21 ngày, chỉnh theo độ thanh thải creatinin); sau khi xác định tác nhân có thể chỉnh thuốc (HSV kháng acyclovir dùng foscavir 40 mg/kg mỗi 8 giờ 14–21 ngày; CMV dùng ganciclovir 5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc phối hợp foscavir; EBV dùng acyclovir 10–15 mg/kg mỗi 8 giờ, hiệu quả không rõ). Lưu ý pha truyền acyclovir trong NaCl 0,9% hoặc glucose 5% và phòng tránh độc thận bằng truyền dịch trước. Điều trị biến chứng: chống phù não (mannitol 20% 1–2 g/kg TTM nhanh 30–60 phút, sau đó duy trì 0,25–0,5 g/kg mỗi 6 giờ; tiếp tục 2–4 ngày), kiểm soát co giật (phenytoin, diazepam, carbamazepin, valproic acid) và theo dõi suy hô hấp, nhiễm trùng thứ phát.
Recognized tags: dieu-tri, xet-nghiem, hinh-anh, bo-y-te, danh-cho-sinh-vien, icu

GIỚI THIỆU

Nội dung trong mục này được biên soạn từ: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong HSCC 2017.

LÂM SÀNG

  • Sốt, đau đầu, nôn/ buồn nôn.
  • Rối loạn ý thức, rối loạn tâm thần; động kinh; mất điều hòa vận động; liệt dây thần kinh sọ não và liệt chi.
  • Phù gai thị.

CẬN LÂM SÀNG

- DNT:
  • Áp lực tăng nhẹ.
  • BC < 100/μL.
  • Protein tăng nhẹ < 80%.
  • PCR: HSV, EJB.
- PCR máu:
CMV, EBV.
- Điện não đồ
  • Sóng chậm.
  • Khu trú hay lan tỏa.
  • ± sóng động kinh.
- MRI
+ HVS: tổn thương khu trú thùy trán, thái dương 2 bên.
+ EJB: tổn thương tập trung ở vùng chất xám.
+ Enterovirus, Arbovirus, Denger virus,.. tổn thương não dạng lan tỏa.
+ CMV: tổn thương khu trú và lan tỏa phối hợp.

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

  • Chỉ định dùng Acyclovir sớm cho tất cả bệnh nhân viêm não: 10 - 15mg/kg TTM mỗi 8 giờ x 14 - 21 ngày. Chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin.
  • Điều chỉnh thuốc sau khi đã xác định loại virus gây bệnh.
CHÚ Ý
  • Thuốc kháng virus được pha trong 100 - 250ml NaCl 0,9% hoặc G5% để truyền tĩnh mạch tối thiểu 60 phút; riêng đối với Foscavir phải pha loãng 12mg/ml.
  • Để hạn chế tổn thương thận, có thể truyền trước 500ml NaCl 0,9% hoặc G5%.
HSV
  • Acyclovir 10 -15mg/kg TTM mỗi 8 giờ.
  • Trẻ em sơ sinh: 15 - 20 mg/kg/ mỗi 8 giờ.
  • Thời gian điều trị: 14 - 21 ngày.
  • Kháng Acyclovir: dùng Foscavir 40mg/kg/ mỗi 8 giờ x 14-21 ngày.
CMV
  • Ganciclovir 5mg/kg TTM mỗi 12 giờ.
  • Có thể phối hợp Foscavir 40mg/kg TTM mỗi 8 giờ.
  • Thời gian điều trị: 14 - 21 ngày.
EBV
  • Acyclovir 10 -15mg/kg TTM mỗi 8 giờ.
  • Hiệu quả không rõ ràng.
Acyclovir
ClCr
(ml/phút)
Liều dùng
(mg/kg)
Khoảng cách
(giờ)
≥ 60 10-15 8
25-50 10-15 12
10-24 10-15 24
< 10 5-7.5 24
Ganciclovir
ClCr
(ml/phút)
Liều dùng
(mg/kg)
Khoảng cách
(giờ)
≥ 60 5,0 12
25-50 2,5 24
10-24 1,25 24
< 10 1,25 48

BIẾN CHỨNG

  • Phù não.
  • Suy hô hấp.
  • Động kinh.
  • Nhiễm trùng thứ phát.

ĐIỀU TRỊ KHÁC

- Chống phù não
  • Mannitol 20% liều 1g-2g/kg TTM nhanh trong 30-60 phút; sau đó duy trì 0,25-0,5g/kg mỗi 6 giờ. Duy trì 2-4 ngày.
  • Dexamethasone còn tranh luận.
- Chống co giật
  • Phenytoin: 10-15mg/kg TTM chậm (không quá 50mg/phút) hoặc chia làm 3 lần uống cách nhau 1 giờ. Duy trì: 100mg/ mỗi 6-8 giờ trong những ngày tiếp theo.
  • Diazepam: 10mg-20mg tiêm TM để cắt cơn co giật, có thể TTM hoặc TB.
  • Carbamazepin: trẻ > 12 tuổi và người lớn khởi đầu 100-200mg uống 1-2 lần/ ngày. Tăng liều mỗi tuần (không quá 200mg) đến khi đạt hiệu quả. Không quá 1200mg/ngày.
  • Valproic acid: trẻ > 10 tuổi và người lớn 10-15mg/kg/ngày. Tăng liều 5-10mg/kg/ngày mỗi tuần. Không dùng quá 60mg/kg/ngày.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong HSCC 2017