Hydrocortison

Post key: 58e80686-4edb-53c0-9990-a48dd7f5f2c0
Slug: hydrocortison
Excerpt: Hydrocortison (dạng tiêm và viên/uống) dùng trong nhiều tình huống: suy tuyến thượng thận cấp/cơn suy, suy tuyến thượng thận mạn cần điều trị thay thế, tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH) điều trị mạn, cũng như các chỉ định chống viêm/ức chế miễn dịch. Bài tóm tắt liều theo nhóm tuổi (sơ sinh–trẻ em–người lớn), liều trong “stress” (sốt, phẫu thuật, chuyển dạ/sinh nở…), nguyên tắc giảm liều sau khi ổn định và phối hợp fludrocortisone khi thiếu mineralocorticoid. Đồng thời nêu hướng dẫn cách dùng đường uống và đường tiêm (IV/IM), lưu ý tránh nhầm nồng độ/dạng bào chế ở trẻ, chống chỉ định chính, và quy đổi tương đương với các corticosteroid khác (tài liệu tham khảo: Phác đồ BV Nhi Đồng 1/2020; UpToDate 2025).
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, so-sinh, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

  • Bột pha tiêm: 100 mg, 250 mg, 500 mg.
  • Viên: 5 mg, 10 mg, 20 mg.

LIỀU DÙNG

Trẻ em và trẻ sơ sinh - Hướng dẫn tại Việt Nam

Theo phác đồ điều trị của một số bệnh viện.

Sơ sinh - Bệnh viện Nhi Đồng 2

Suy thượng thận cấp:
  • Nhũ nhi/trẻ nhỏ: 2-3 mg/kg/liều tĩnh mạch, sau đó 1-5 mg/kg/liều (mỗi 6 giờ).
Tăng sinh thượng thận bẩm sinh:
  • Uống 10-20 mg/m2 da/ngày chia 3 lần.
Liều khi stress:
Nên điều chỉnh theo mức độ sinh lý của stress và tiếp tục cho đến khi stress được giải quyết (thường 24-48 giờ).
  • Stress nhẹ đến trung bình: 20-50 mg/m2 da/ngày chia 3 lần.
  • Stress nặng hoặc khi phẫu thuật: 100 mg/m2 da/ngày chia 4 lần.
Hạ đường huyết sơ sinh:
Khi khó khăn trong việc ổn định đường huyết mặc dù đã truyền glucose tốc độ > 12 - 15 mg/kg/phút, cần đánh giá cortisol máu trước khi sử dụng.
  • Tĩnh mạch/uống: 5-10 mg/kg/ngày chia 8-12 giờ hoặc 1-2 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Sốc kháng trị:
(dữ liệu giới hạn)
  • Tĩnh mạch: 3 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ, liệu trình 5 ngày.

Sơ sinh - Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Điều trị cấp cứu cơn suy thượng thận: 2-3 mg/kg TM nhanh (bolus) tối đa 100 mg/liều, sau đó 1-5 mg/kg/liều TM mỗi 6 giờ.
  • Tăng sinh thượng thận bẩm sinh: khởi đầu 10-20 mg/m2/ngày uống chia 3 lần.

Trẻ em - Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Điều trị cấp cứu cơn suy thượng thận: TM 50 mg/m2 da x 1 lần, sau đó 50-100 mg/m2 da/ngày chia mỗi 6 giờ. Duy trì: uống 10-20 mg/m2 da/ngày chia 3-4 lần.
  • Tăng sinh thượng thận bẩm sinh: khởi đầu 1 mg/kg/ngày (chia 1/3 sáng, 2/3 chiều). Duy trì: 0.75 mg/kg/ngày.
  • Kháng viêm: TMC 5 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.

Trẻ em (Uptodate)

Liều lượng:
  • Điều chỉnh liều theo tình trạng bệnh và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Áp dụng liều thấp nhất có thể nhằm đạt kiểm soát tình trạng bệnh.
  • Khi có thể giảm liều, cần giảm dần.
  • Trong các tình huống đe dọa tính mạng, có thể cần liều tiêm đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp lớn hơn liều dùng đường uống.
Thông tin về dạng bào chế:
  • Do có chứa các tá dược (ví dụ: polyethylene glycol 400, propylene glycol và glycerin), dung dịch 1 mg/mL hiện có trên thị trường (Khindivi) không được khuyến cáo cho trẻ nhũ nhi (infant) và trẻ em dưới 5 tuổi, hoặc khi cần liều điều trị stress.
  • Có thể cân nhắc sử dụng dạng cốm rắc hoặc dung dịch pha chế đặc biệt.
Lưu ý an toàn:
  • Các hỗn dịch uống pha chế đặc biệt có thể ở nhiều nồng độ khác nhau (ví dụ: 2 mg/mL, 2,5 mg/mL), trong khi dung dịch uống thương mại có nồng độ 1 mg/mL. Cần thận trọng xác minh nồng độ, tránh nhầm lẫn giữa các nồng độ khác nhau. Liều lượng phải được ghi rõ ràng theo đơn vị mg.
  • Thận trọng khi chuyển đổi giữa các dạng bào chế (ví dụ: từ hỗn dịch pha chế hoặc viên nghiền sang dạng cốm rắc hoặc dung dịch uống) và theo dõi chặt chẽ sự khác biệt tiềm ẩn về phơi nhiễm; có thể cần điều chỉnh liều.

Suy tuyến thượng thận, cơn suy thượng thận

Lưu ý: Phác đồ liều dùng có nhiều thay đổi. Một số chuyên gia đề xuất lựa chọn liều theo cân nặng cho liều đầu tiên.
Liều dùng theo cân nặng: Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên: Đường dùng: tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương.
  • Liều khởi đầu: 2 đến 3 mg/kg, dùng một lần. Liều tối đa: 100 mg/liều.
Sau đó:
  • Đối với trẻ nhũ nhi: 1 đến 5 mg/kg/liều, mỗi 6 giờ.
  • Đối với trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên: tham khảo liều theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc theo tuổi.
Liều dùng theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA):
Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ nhũ nhi, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên: Đường dùng: tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương.
  • Liều khởi đầu: 50 đến 100 mg/m² một lần, sau đó 50 đến 100 mg/m²/ngày, chia làm 4 lần.
Liều dùng theo tuổi (liều cố định):
Dữ liệu còn hạn chế.
  • Trẻ nhũ nhi: Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương. Liều khởi đầu: 10 đến 25 mg một lần.
    Sau đó: 10 đến 25 mg/ngày, chia liều mỗi 6 giờ trong 24 giờ.
    Tiếp theo: giảm liều dần; tốc độ giảm tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.
  • Trẻ nhỏ < 5 tuổi: Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương. Liều khởi đầu: 25 đến 50 mg một lần.
    Sau đó: 25 đến 50 mg/ngày, chia liều mỗi 6 giờ trong 24 giờ.
    Tiếp theo: giảm liều dần; tốc độ giảm tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.
  • Trẻ lớn ≥ 5 tuổi: Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương. Liều khởi đầu: 50 đến 100 mg một lần.
    Sau đó: 50 mg/ngày, chia liều mỗi 6 giờ trong 24 giờ.
    Tiếp theo: giảm liều dần; tốc độ giảm tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.
  • Trẻ vị thành niên: Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV, ưu tiên), tiêm tủy xương. Liều khởi đầu: 100 mg một lần.
    Sau đó: 100 mg/ngày, chia liều mỗi 6 giờ trong 24 giờ.
    Tiếp theo: giảm liều dần; tốc độ giảm tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.

Suy tuyến thượng thận, điều trị thay thế

Lưu ý:
  • Khi sử dụng dạng cốm rắc uống (Alkindi) hoặc dung dịch uống (Khindivi), hãy làm tròn liều đến 0,5 hoặc 1 mg gần nhất.
  • Để mô phỏng sự thay đổi sinh học theo chu kỳ ngày đêm, thường dùng liều cao nhất vào buổi sáng và liều giữa ngày; liều thấp hơn vào buổi tối.
  • Bệnh nhân đã được xác nhận thiếu aldosterone cần bổ sung fludrocortisone (trẻ em và thanh thiếu niên), kèm bổ sung natri clorua nếu cần.
Cốm rắc (Alkindi), viên nén:
Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống: 8 đến 10 mg/m²/ngày, chia làm 3 lần.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hơn có thể chuyển sang liều dùng hai lần mỗi ngày.
  • Liều cao hơn, lên đến 12 mg/m²/ngày, có thể cần thiết ở bệnh nhân suy tuyến thượng thận nguyên phát.
  • Liều thấp hơn có thể đủ cho bệnh nhân suy tuyến thượng thận thứ phát.
Dung dịch uống 1 mg/mL (Khindivi):
Trẻ em ≥ 5 tuổi và thanh thiếu niên:
  • Đường uống: 8 đến 10 mg/m²/ngày, chia làm 3 lần.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hơn có thể chuyển sang liều dùng hai lần mỗi ngày.
  • Liều cao hơn, lên đến 12 mg/m²/ngày, có thể cần thiết ở bệnh nhân suy tuyến thượng thận nguyên phát.
  • Liều thấp hơn có thể đủ cho bệnh nhân suy tuyến thượng thận thứ phát.
  • Lưu ý: Không sử dụng dung dịch uống có sẵn trên thị trường (Khindivi) để điều trị liều stress. Nếu cần liều stress, cần chuyển bệnh nhân sang một sản phẩm hydrocortisone khác.

Chống viêm hoặc ức chế miễn dịch

Lưu ý: Phạm vi liều dùng có nhiều thay đổi.
Cần cá thể hóa liều dựa trên tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ:
- Đường uống: 2,5 đến 10 mg/kg/ngày hoặc 75 đến 300 mg/m²/ngày, chia làm nhiều lần, mỗi lần cách nhau 6 đến 8 giờ.
- Đường tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV):
  • Theo nhãn nhà sản xuất: liều khởi đầu 0,56 đến 8 mg/kg/ngày hoặc 20 đến 240 mg/m²/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.
  • Liều thay thế: dữ liệu còn hạn chế. Liều tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV): 1 đến 5 mg/kg/ngày hoặc 30 đến 150 mg/m²/ngày, chia liều mỗi 12 đến 24 giờ.
Trẻ vị thành niên:
  • Đường uống, tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV), tiêm dưới da (SUBQ): 15 đến 240 mg mỗi 12 giờ.

Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH), điều trị mạn tính

Lưu ý:
  • Cho dùng liều buổi sáng càng sớm càng tốt.
  • Cá thể hóa liều bằng theo dõi tăng trưởng, nồng độ hormone và tuổi xương.
  • Bệnh nhân có triệu chứng mất muối có thể cần bổ sung mineralocorticoid (ví dụ: fludrocortisone) và natri.
  • Khi sử dụng dạng cốm rắc uống (Alkindi) hoặc dung dịch uống (Khindivi), hãy làm tròn liều đến 0,5 hoặc 1 mg gần nhất.
  • Khi sử dụng viên nén thông thường, liều nhỏ nhất hiện có là 2,5 mg (1/2 viên 5 mg).
  • Tham khảo mục "Liều stress; Bổ sung" để xử trí bệnh nhân CAH trong các giai đoạn căng thẳng sinh lý.
Liều dùng theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA):
Viên nén, cốm rắc:
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và trẻ vị thành niên:
  • Đường uống: liều khởi đầu 8 đến 15 mg/m²/ngày, chia làm 3 lần.
  • Phạm vi liều thông thường: 10 đến 15 mg/m²/ngày.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hơn có thể chuyển sang liều hai lần mỗi ngày.
Dung dịch uống 1 mg/mL (Khindivi):
Trẻ em ≥ 5 tuổi và trẻ vị thành niên:
  • Đường uống: liều khởi đầu 8 đến 10 mg/m²/ngày, chia làm 3 lần.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hơn có thể chuyển sang liều hai lần mỗi ngày.
  • Một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn.
  • Phạm vi liều thông thường: 10 đến 15 mg/m²/ngày.
  • Lưu ý: Không sử dụng dung dịch uống có sẵn trên thị trường (Khindivi) để điều trị liều stress. Nếu cần liều stress, cần chuyển bệnh nhân sang một sản phẩm hydrocortisone khác.
Liều cố định:
  • Trẻ nhũ nhi:
    Đường uống (viên nén): yêu cầu thông thường 2,5 đến 5 mg/liều, 3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em:
    Đường uống (viên nén): yêu cầu thông thường 5 đến 10 mg/liều, 3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ vị thành niên (đã trưởng thành hoàn toàn):
    Đường uống (viên nén): yêu cầu thông thường 15 đến 25 mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

Liều stress; liều bổ sung

Lưu ý: Dữ liệu còn hạn chế, phác đồ liều dùng có nhiều thay đổi.
Liều dùng dựa trên mức độ căng thẳng sinh lý liên quan đến tình trạng bệnh.
Liều cần được cá thể hóa theo từng bệnh nhân và duy trì cho đến khi tình trạng căng thẳng được giải quyết (thường là 24 đến 48 giờ).
Thông thường, không cần bổ sung liều cho các tình trạng căng thẳng tâm lý hoặc sinh lý tối thiểu, hoặc trước khi tập thể dục.
Liều dùng thường gấp 2 đến 3 lần liều thay thế sinh lý.
Dung dịch thương mại (Khindivi) không được khuyến cáo sử dụng cho liều stress do nguy cơ độc tính từ các tá dược (ví dụ: polyethylene glycol 400, propylene glycol, và glycerin) khi dùng ở liều cao hơn.
Liều dùng theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) cho trẻ em và trẻ vị thành niên:
Đường uống, tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV):
  • Stress nhẹ đến trung bình: 20 đến 50 mg/m²/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Liều ở mức thấp hơn (20 đến 30 mg/m²/ngày) có thể chia hai lần mỗi ngày.
  • Stress nặng hoặc phẫu thuật: 100 mg/m²/ngày, chia liều mỗi 6 giờ.
  • Phẫu thuật theo kế hoạch (phẫu thuật chương trình):
    Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM) 50 mg/m² trước gây mê 30 đến 60 phút.
    Tiếp theo là liều thứ hai 50 mg/m² dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục hoặc chia liều mỗi 6 giờ trong ít nhất 24 giờ.
Liều dùng theo tuổi cho stress trung bình ở bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh:
  • Trẻ nhũ sinh và trẻ mẫu giáo: Tiêm tĩnh mạch (IV): liều ban đầu 25 mg tiêm một lần, sau đó 6,25 mg mỗi 6 giờ; quay lại liều duy trì tiêu chuẩn của bệnh nhân khi tình trạng đã ổn định.
  • Trẻ em tuổi đi học: Tiêm tĩnh mạch (IV): liều ban đầu 50 mg tiêm một lần, sau đó 12,5 mg mỗi 6 giờ; quay lại liều duy trì tiêu chuẩn của bệnh nhân khi tình trạng đã ổn định.
  • Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch (IV): liều ban đầu 100 mg tiêm một lần, sau đó 25 mg mỗi 6 giờ; quay lại liều duy trì tiêu chuẩn của bệnh nhân khi tình trạng đã ổn định.

Sốc nhiễm khuẩn kháng dịch và catecholamine, nghi ngờ hoặc đã xác định suy thượng thận

Dữ liệu còn hạn chế.
Liều theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA):
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Tiêm tĩnh mạch (IV): 50 đến 100 mg/m² mỗi ngày.
  • Lưu ý: Liều tối đa ở người lớn là 200 mg/ngày (~100 mg/m²/ngày). Trong một số trường hợp, có thể điều chỉnh liều lên đến 50 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch liên tục trong thời gian ngắn nếu cần để đảo ngược tình trạng sốc; tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả của liều cao còn thay đổi.
Liều theo cân nặng:
(Áp dụng khi không có dữ liệu BSA)
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm trong xương (Intraosseous): 2 mg/kg một liều bolus duy nhất; liều tối đa 100 mg/lần.
Liều theo độ tuổi:
(Áp dụng khi không có dữ liệu BSA và cân nặng)
  • Trẻ nhũ nhi và trẻ <3 tuổi: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong xương: 25 mg một liều bolus duy nhất.
  • Trẻ từ ≥3 đến <12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong xương: 50 mg một liều bolus duy nhất.
  • Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong xương: 100 mg một liều bolus duy nhất.

Điều chỉnh liều khi điều trị phối hợp

Có nhiều tương tác thuốc đáng kể; cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.

Liều dùng: Suy thận ở trẻ em

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể nào được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất; nên thận trọng khi sử dụng.

Liều dùng: Suy gan ở trẻ em

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể nào được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất; nên thận trọng khi sử dụng.

Người lớn

Suy tuyến thượng thận và đợt cấp suy thượng thận

  • Lưu ý: Cần tiến hành hồi sức dịch thích hợp.
  • Liều khởi đầu:
    Tiêm tĩnh mạch (IV): tiêm bolus 100 mg hydrocortisone ngay lập tức, sau đó duy trì 50 mg mỗi 6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 200 mg/24 giờ trong 24 giờ đầu tiên.
  • Xử trí tiếp theo:
    Nếu sau 24 giờ tình trạng lâm sàng cải thiện, có thể bắt đầu giảm liều dần (ví dụ: 50 mg IV mỗi 12 giờ). Khi bệnh nhân ổn định, tiếp tục hoặc bắt đầu phác đồ điều trị duy trì bằng đường uống.
    Ở những bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát), nên phối hợp thêm fludrocortisone khi liều hydrocortisone giảm xuống dưới 40 mg/ngày.

Suy tuyến thượng thận mạn tính

Lưu ý: Phối hợp fludrocortisone ở những bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát).
Liều duy trì:
Đường uống: liều khởi đầu 15 đến 25 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Có thể điều chỉnh liều hàng ngày tăng hoặc giảm 2,5 đến 5 mg/ngày tùy theo dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng thiếu hoặc thừa hormon; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Có thể chia liều hàng ngày như sau:
  • Phác đồ 2 liều: Dùng hai phần ba liều hàng ngày vào buổi sáng khi thức dậy và một phần ba liều hàng ngày khoảng hai giờ sau bữa trưa.
  • Phác đồ 3 liều: Dùng liều lớn nhất vào buổi sáng, sau đó giảm dần vào buổi trưa và buổi chiều, kết thúc trước khi đi ngủ 4-6 giờ (ví dụ: 10 mg lúc 7 giờ sáng, 5 mg lúc 12 giờ trưa và 2,5 mg lúc 4 giờ chiều).
Liều trong tình huống stress:
Lưu ý: Áp dụng cho bệnh nhân suy tuyến thượng thận mạn tính khi gặp các stress sinh lý cấp tính (ví dụ: bệnh cấp, phẫu thuật) nhằm ngăn ngừa cơn suy thượng thận cấp.
Những bệnh nhân không được chẩn đoán suy tuyến thượng thận mạn nhưng đang hoặc vừa sử dụng glucocorticoid liều cao trên mức sinh lý (ví dụ: >20 mg hydrocortisone/ngày) có thể bị ức chế trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận và có thể cần liều stress; cần cá thể hóa quyết định điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

1. Stress hoặc bệnh lý sinh lý cấp:
  • Bệnh sốt:
    Đường uống: gấp đôi liều duy trì hằng ngày khi sốt 38°c đến 39°c, hoặc gấp ba liều duy trì khi sốt >39°c hoặc có buồn nôn dai dẳng. Duy trì liều cao hơn trong 3 ngày, sau đó trở về liều cơ bản nếu hết sốt. Nếu sốt vẫn còn sau 4 ngày, cần đánh giá thêm (và có thể tiếp tục sử dụng liều steroid cao hơn nếu cần).
  • Bệnh nhân không dung nạp thuốc uống (ví dụ: do nôn ói hoặc tiêu chảy):
    Đường tiêm tĩnh mạch (IV), dưới da (SUBQ), hoặc tiêm bắp (IM): 100 mg được dùng sớm trong quá trình bệnh (IM hoặc SUBQ có thể tự tiêm). Có thể lặp lại liều sau 6-12 giờ dưới sự giám sát y tế.
  • Bệnh cần nhập viện (ví dụ: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng):
    Đường IV, uống hoặc IM: 50 đến 75 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Giảm liều và quay lại liều cơ bản trong vòng 2-3 ngày sau khi tình trạng bệnh cải thiện.
    Lưu ý:
    Đối với bệnh nặng cần hồi sức tích cực, tuân theo khuyến cáo liều trong cơn suy thượng thận cấp. Xem thêm: Suy thượng thận trong hồi sức tích cực.
  • Chuyển dạ/sinh nở:
    Liều được cá thể hóa; ví dụ như sau: Đường IV hoặc IM: 100 mg IV hoặc IM khi bắt đầu chuyển dạ tích cực (hoặc ngay trước khi gây mê ở bệnh nhân mổ lấy thai), sau đó 50 mg IV hoặc IM mỗi 6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 200 mg/24 giờ cho đến khi sinh. Giảm liều dần trong 1-2 ngày sau sinh trước khi quay lại liều cơ bản.

2. Stress phẫu thuật:
  • Phẫu thuật nhỏ(ví dụ: mổ thoát vị, thủ thuật với gây tê tại chỗ):
    Đường IV, uống hoặc IM: bổ sung thêm 25 mg vào ngày phẫu thuật.
  • Phẫu thuật vừa (ví dụ: thay khớp, cắt túi mật):
    Đường IV hoặc IM: 50 đến 75 mg/ngày (ví dụ: 25 mg mỗi 8-12 giờ) đến hết ngày hậu phẫu thứ nhất, sau đó quay lại phác đồ duy trì đường uống vào ngày hậu phẫu thứ hai nếu diễn tiến thuận lợi.
  • Phẫu thuật lớn (ví dụ: phẫu thuật ruột lớn, phẫu thuật tim có tuần hoàn ngoài cơ thể, mổ lấy thai):
    Đường IV hoặc IM: 100 mg IV ngay trước gây mê, sau đó 50 mg IV hoặc IM mỗi 6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 200 mg/24 giờ cho đến hết ngày hậu phẫu thứ hai hoặc thứ ba. Sau đó, giảm liều dần trở lại phác đồ đường uống cơ bản (ví dụ: giảm 50% liều mỗi ngày) bắt đầu từ ngày hậu phẫu thứ ba hoặc thứ tư nếu tình trạng lâm sàng ổn định.

Suy tuyến thượng thận do tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh thể cổ điển

Lưu ý: Ở những bệnh nhân khó tuân thủ các phác đồ dùng thuốc nhiều lần trong ngày, có thể ưu tiên sử dụng glucocorticoid tác dụng kéo dài (ví dụ: prednisolone). Ở những bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid, cần phối hợp thêm fludrocortisone.
Đường uống: 15 đến 30 mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Có thể chia liều hàng ngày như sau:
  • Phác đồ 3 liều (ưu tiên): Dùng liều lớn nhất vào buổi sáng khi thức dậy, sau đó giảm dần vào buổi trưa và buổi chiều, kết thúc trước giờ đi ngủ 4-6 giờ (ví dụ: 15 mg lúc 7 giờ sáng, 5 mg lúc 12 giờ trưa và 2,5 mg lúc 4 giờ chiều).
  • Phác đồ 2 liều: Dùng hai phần ba liều hàng ngày vào buổi sáng khi thức dậy và một phần ba liều hàng ngày khoảng hai giờ sau bữa trưa.
- Điều chỉnh liều: Có thể tăng hoặc giảm 2,5 đến 5 mg/ngày tùy theo dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng thiếu hoặc thừa hormon, cũng như mức độ ức chế androgen; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Lưu ý: Nếu không đạt được ức chế androgen với liều ≤30-35 mg/ngày, hoặc nếu xuất hiện rối loạn giấc ngủ hay các dấu hiệu của tình trạng thay thế glucocorticoid quá mức, có thể xem xét phối hợp thêm glucocorticoid tác dụng kéo dài (ví dụ: methylprednisolone, prednisolone) dùng vào buổi tối trước khi ngủ.
- Liều trong tình huống stress: Những bệnh nhân gặp stress sinh lý (ví dụ: bệnh sốt, phẫu thuật, chuyển dạ/sinh nở) cần tăng liều glucocorticoid để ngăn ngừa cơn suy thượng thận cấp. Cần cá thể hóa quyết định điều trị; tham khảo hướng dẫn liều trong mục “Suy tuyến thượng thận mạn tính” để điều chỉnh liều trong tình huống stress.

Suy tuyến thượng thận liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

Lưu ý: Đối với hydrocortisone đường uống, thường dùng 2/3 tổng liều vào buổi sáng và 1/3 liều vào đầu buổi chiều.
Liều khởi đầu:
  • Độ 1:
    Đường uống: từ 15 đến 20 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nếu còn triệu chứng tồn tại, có thể tăng dần liều đến tối đa 30 mg/ngày.
  • Độ 2:
    Đường uống: từ 30 đến 50 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Độ 3 hoặc 4:
    Đường tĩnh mạch (IV): từ 50 mg đến 100 mg mỗi 6 đến 8 giờ; giảm dần liều về mức corticosteroid duy trì đường uống trong vòng 5 đến 7 ngày.
- Liều duy trì:
  • Đường uống: 15 đến 20 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thuốc thay thế)

Lưu ý: Ở những bệnh nhân sử dụng glucocorticoid kéo dài (ví dụ: ≥3 đến 4 tuần) với liều cao hơn mức sinh lý (>20 mg hydrocortisone/ngày) cho các chỉ định khác ngoài suy tuyến thượng thận, nguy cơ ức chế trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận sẽ tăng lên. Nếu cần ngừng glucocorticoid, phải giảm liều dần và theo dõi các dấu hiệu của suy tuyến thượng thận. Trong các tình huống bệnh cấp tính hoặc phẫu thuật, có thể cần dùng liều cao hơn.
  • Đường tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV):
    Liều khởi đầu 100 đến 500 mg mỗi lần, lặp lại sau mỗi 2, 4 hoặc 6 giờ.
  • Đường uống:
    Liều khởi đầu 20 mg đến 240 mg/ngày.

Hen phế quản, đợt cấp (thuốc thay thế) (liều sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Sử dụng thay thế cho các corticosteroid khác trong các đợt cấp mức độ vừa đến nặng, hoặc ở những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng với thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn. Cần dùng thuốc trong vòng 1 giờ kể từ khi bệnh nhân nhập khoa Cấp cứu.
  • Đường uống: 200 mg/ngày, chia làm nhiều lần, dùng trong 5 đến 7 ngày.

COVID-19, bệnh nhân nhập viện (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Hydrocortisone được khuyến cáo sử dụng để điều trị covid-19 ở những bệnh nhân nhập viện cần bổ sung oxy hoặc hỗ trợ thông khí, khi dexamethasone không sẵn có hoặc có chỉ định đặc biệt cho hydrocortisone. Liều được suy ra từ nghiên cứu sử dụng dexamethasone; có thể thay thế bằng liều tương đương của hydrocortisone (hoặc glucocorticoid khác) nếu cần.
  • Đường tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 50 mg mỗi 8 giờ, dùng tối đa 10 ngày (hoặc cho đến khi xuất viện nếu sớm hơn), là một phần của phác đồ phối hợp điều trị thích hợp.

Xử trí người hiến tạng đã chết não (liệu pháp thay thế hormon) (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý: Các dữ liệu về lợi ích của điều trị còn mâu thuẫn; cần tham khảo phác đồ của từng cơ sở y tế. Nếu sử dụng, nên dùng càng sớm càng tốt sau khi xác định chết não, nhưng sau khi đã lấy máu để định danh mô.
Đường tĩnh mạch (IV): các phác đồ ví dụ gồm:
  • 300 mg tiêm tĩnh mạch một lần, sau đó 100 mg mỗi 8 giờ, hoặc.
  • Tiêm bolus 50 mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 10 mg/giờ.

Viêm tuyến yên liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (immune checkpoint inhibitor therapy)

Liều khởi đầu:
  • Độ 1:
    Đường uống: từ 15 đến 20 mg/ngày, chia làm nhiều lần; nếu còn triệu chứng tồn tại, có thể tăng dần liều đến tối đa 30 mg/ngày.
  • Độ 2:
    Đường uống: 30 đến 50 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Độ 3 hoặc 4:
    Đường tĩnh mạch (IV): 50 mg đến 100 mg mỗi 6 đến 8 giờ; sau đó giảm dần liều về corticosteroid duy trì đường uống trong vòng 5 đến 7 ngày.
Liều duy trì:
  • Đường uống: 15 đến 20 mg/ngày, chia làm nhiều lần, hoặc 10 đến 12 mg/m²/ngày.

Phòng ngừa phản ứng giống dị ứng với thuốc cản quang có iod

Lưu ý: Thường chỉ áp dụng cho những bệnh nhân đã từng có phản ứng giống dị ứng hoặc phản ứng không rõ nguyên nhân với thuốc cản quang chứa iod nhưng cần phải sử dụng lại thuốc cản quang này. Đối với các trường hợp không khẩn cấp, nên ưu tiên tiền điều trị bằng corticosteroid đường uống khi việc tiêm thuốc cản quang được lên lịch sau ≥12 giờ; tuy nhiên, hydrocortisone đường tĩnh mạch (IV) có thể được sử dụng ở bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống. Với những bệnh nhân cần tiêm thuốc cản quang trong <12 giờ, có thể áp dụng phác đồ khẩn cấp (rút ngắn) bằng corticosteroid đường IV.
Phác đồ không khẩn cấp (thuốc thay thế):
  • Đường tĩnh mạch (IV): Tiêm 200 mg hydrocortisone vào các thời điểm 13 giờ, 7 giờ và 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang, phối hợp với diphenhydramine đường uống hoặc IV.
Phác đồ khẩn cấp (rút ngắn):
  • Đường tĩnh mạch (IV): Tiêm 200 mg hydrocortisone ngay lập tức, sau đó 200 mg mỗi 4-5 giờ cho đến khi tiêm thuốc cản quang, phối hợp với diphenhydramine đường uống hoặc IV. Trong các tình huống cấp cứu (tức <4–5 giờ trước khi cần tiêm thuốc cản quang), có thể cân nhắc hydrocortisone 200 mg phối hợp với diphenhydramine IV, dùng 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng, mức độ nặng (thuốc hỗ trợ) (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Đường tĩnh mạch (IV):
  • Tiêm bolus 200 mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 10 mg/giờ trong 7 ngày, hoặc
  • Truyền tĩnh mạch liên tục 200 mg/ngày trong 4 đến 7 ngày (tùy theo mức độ cải thiện lâm sàng).
  • Sau đó giảm dần liều; tổng thời gian điều trị từ 8 đến 14 ngày và ngừng thuốc khi bệnh nhân xuất viện khỏi khoa Hồi sức tích cực (ICU).

Sốc nhiễm khuẩn (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Lưu ý:
Dùng cho các bệnh nhân vẫn còn chỉ định thuốc vận mạch; có thể phối hợp hoặc không kèm fludrocortisone.
Đường tiêm tĩnh mạch (IV):
  • Liều 200 đến 300 mg mỗi ngày, truyền liên tục hoặc chia liều, trong 5 đến 7 ngày hoặc cho đến khi xuất viện khỏi ICU.

Cơn bão giáp (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Đường tiêm tĩnh mạch (IV):
  • Liều nạp 300 mg, sau đó dùng 100 mg mỗi 8 giờ; phối hợp với các thuốc thích hợp khác. Thời gian điều trị tối ưu hiện chưa được xác định; giảm liều dần và ngừng thuốc khi tình trạng lâm sàng cải thiện.
Xem thêm: Cơn bão giáp.

Viêm loét đại tràng cấp tính (nặng), điều trị khởi phát lui bệnh (sử dụng ngoài hướng dẫn chính thức)

Đường tĩnh mạch (IV):
100 mg mỗi 6 đến 8 giờ.
Một số chuyên gia khuyến cáo không vượt quá liều 300 mg mỗi ngày nhằm giảm nguy cơ phải cắt bỏ đại tràng.

Điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời thuốc khác

Có các tương tác thuốc đáng kể. Cần cân nhắc điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng hydrocortisone, hoặc tránh phối hợp.

Liều dùng: Suy thận (người lớn)

Lưu ý:
Dược động học và dược lực học của hydrocortisone ở bệnh nhân suy thận hiện chưa được làm rõ hoàn toàn. Quá trình chuyển hóa và thải trừ cortisone có thể suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận (cortisone ở dạng tự do và các sản phẩm chuyển hóa của nó được thải qua nước tiểu). Ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi dược động học này hiện chưa rõ ràng.
  • Suy thận nhẹ đến nặng: Không cần điều chỉnh liều.
  • Chạy thận nhân tạo ngắt quãng (3 lần mỗi tuần): Không cần bổ sung liều hoặc điều chỉnh liều.
  • Lọc màng bụng: Không cần điều chỉnh liều.
  • Lọc máu liên tục (CRRT): Không cần điều chỉnh liều.
  • Liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài (PIRRT) (ví dụ: lọc máu – thẩm tách hiệu quả thấp kéo dài): Không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng: Suy gan (người lớn)

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể nào từ nhà sản xuất.
  • Cần thận trọng khi sử dụng.

Liều dùng: Béo phì (người lớn)

Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥ 30 kg/m²):
  • Đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, uống: Không cần điều chỉnh liều (theo ý kiến chuyên gia). Vui lòng tham khảo liều dùng cho người lớn theo từng chỉ định cụ thể.

Liều lượng: Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dùng cho người lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với hydrocortisone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm; nhiễm nấm toàn thân; sử dụng ở trẻ sinh non (chỉ đối với các dạng bào chế có chứa benzyl alcohol); ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (chỉ khi tiêm bắp); tiêm trong màng cứng; tiêm vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực (khi đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch).
  • Có nhiều tương tác thuốc đáng kể; cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp. Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
  • Theo hướng dẫn dán nhãn tại Canada: chống chỉ định bổ sung (không có trong hướng dẫn của Hoa Kỳ): Nhiễm herpes simplex ở mắt (trừ điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu); nhiễm vaccinia và varicella (trừ điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu).

CÁCH DÙNG

Người lớn

- Đường uống: Uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
- Đường tiêm (parenteral): Dành cho tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV). Có thể xuất hiện tình trạng lõm da hoặc teo da tại vị trí tiêm.
  • Tiêm bắp (IM): Tránh tiêm vào cơ delta do có nguy cơ cao gây teo mỡ dưới da.
  • Tiêm tĩnh mạch bolus (IV bolus): Tiêm trực tiếp không pha loãng trong ít nhất 30 giây; với liều lớn (≥500 mg), nên tiêm trong vòng 10 phút.
  • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng (IV intermittent infusion): Pha loãng thêm trong dung dịch tương thích và truyền trong 20 đến 30 phút.
  • Tiêm dưới da (SUBQ) (đường dùng ngoài hướng dẫn chính thức): Chia liều tiêm >1 mL (>50 mg) thành 2 hoặc nhiều mũi tiêm riêng biệt.

Trẻ em

- Đường uống: Uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nếu trẻ nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, cần cho uống lại liều đó.
Khi dùng để thay thế sinh lý, liều cao hơn thường được chia vào buổi sáng và buổi trưa; liều thấp hơn dùng vào buổi tối nhằm mô phỏng nhịp tiết cortisol tự nhiên trong ngày. Một số trẻ có thể cần thêm liều vào đầu buổi tối (khoảng 18:00); tránh dùng quá gần giờ đi ngủ vì có thể gây mất ngủ.
  • Dung dịch uống (chế phẩm thương mại – Khindivi): Có thể dùng không phụ thuộc bữa ăn. Sử dụng dụng cụ đo chính xác (như xi lanh định liều hoặc cốc đong chuẩn); không dùng muỗng ăn trong gia đình để tránh quá liều. Dùng qua ống nuôi ăn: Ống dạ dày (ví dụ: ống thông mũi – dạ dày [NG], hoặc ống mở dạ dày [G-tube]): Hút dung dịch uống hydrocortisone vào xi lanh định liều và bơm qua ống. Sau đó, xả ống bằng 20 mL nước tinh khiết để đảm bảo toàn bộ liều thuốc được đưa vào cơ thể.
  • Dạng hạt rắc (Sprinkles – Alkindi): Không được nuốt nguyên viên nang. Giữ viên nang sao cho phần có số ghi liều hướng lên trên, gõ nhẹ để các hạt thuốc dồn xuống phần dưới, rồi mở bằng cách bóp nhẹ phần đáy và xoay nắp. Có thể cho thuốc theo một trong các cách sau:
    • Đổ hạt trực tiếp lên lưỡi bệnh nhi.
    • Đổ hạt lên thìa và cho trẻ ngậm.
    • Hoặc rắc hạt lên một thìa thức ăn mềm (như sữa chua, trái cây nghiền) ở nhiệt độ phòng hoặc lạnh, cho trẻ ăn trong vòng 5 phút để tránh vị đắng.
    Tránh làm ướt viên nang trước khi mở (vì hạt có thể dính lại và không được đưa hết vào cơ thể). Không nghiền hoặc nhai hạt thuốc. Sau khi dùng, nên cho trẻ uống thêm nước, sữa, sữa mẹ hoặc sữa công thức để đảm bảo tất cả hạt thuốc được nuốt hết. Không cho hạt thuốc vào chất lỏng, vì có thể làm giảm liều được hấp thu và gây vị đắng. Không khuyến cáo dùng qua ống nuôi ăn: Dạng hạt rắc (sprinkles) không nên dùng qua ống nuôi ăn vì hạt có thể gây tắc ống.
- Đường tiêm (parenteral): Dạng hydrocortisone natri succinat có thể tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV). Có thể xuất hiện lõm da hoặc teo da tại vị trí tiêm.
  • Tiêm bắp (IM): Tránh tiêm vào cơ delta do có nguy cơ cao gây teo mỡ dưới da.
  • Tiêm tĩnh mạch bolus (IV bolus): Tiêm trực tiếp không pha loãng trong ít nhất 30 giây; với liều cao (≥500 mg) nên tiêm trong 10 phút.
  • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng (IV intermittent infusion): Pha loãng trong dung dịch tương thích và truyền trong 20–30 phút.

LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG

Hydrocortisone 20 mg tương đương với các corticosteroid sau:

  • Prednisone: 5 mg
  • Prednisolone: 5 mg
  • Methylprednisolone: 4 mg
  • Dexamethasone: 0.75 mg
  • Betamethasone: 0.6 mg

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1. 2020
  2. Hydrocortisone (systemic): Drug information. Uptodate 2025