Vắc xin VAT 0,5 mL

Post key: 5983fe38-9d20-59ab-85b9-70b310baf8d5
Slug: vac-xin-vat-0-5-ml
Excerpt: Vắc xin uốn ván hấp phụ (VAT) 0,5 mL: vắc xin chứa giải độc tố uốn ván tinh chế (≥ 40 đvqt/0,5 mL) hấp phụ trên Aluminium phosphate (AlPO4 ≤ 3 mg) và merthiolate (≤ 0,05 mg). Chỉ định: gây miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván. Đường dùng: tiêm bắp sâu. Chống chỉ định/tạm hoãn: hoãn trong bệnh cấp tính; không tiêm khi có biểu hiện dị ứng sau mũi trước; tránh dùng nếu từng có dấu hiệu/triệu chứng thần kinh sau mũi đầu. Thận trọng: có thể giảm đáp ứng miễn dịch khi dùng đồng thời liệu pháp ức chế miễn dịch; không tiêm tĩnh mạch; không tiêm quá liều; theo dõi phản ứng tại chỗ toàn thân. Phác đồ tiêm: - Dự phòng trước phơi nhiễm: 2 mũi cơ bản cách nhau ≥ 30 ngày; mũi nhắc 6–12 tháng sau mũi 2; sau đó nhắc mỗi 5–10 năm. - Dự phòng sau phơi nhiễm theo loại vết thương: vết thương nhỏ–sạch và người chưa/không đủ miễn dịch: tiêm 1 liều 0,5 mL; vết thương lớn–sạch hoặc nguy cơ nhiễm: phối hợp huyết thanh globulin miễn dịch kháng uốn ván (nguồn gốc người; 250–500 UI tùy nguy cơ) tiêm ở vị trí khác cùng lúc với vắc xin 1 liều 0,5 mL, hoặc tiêm nhắc/hoàn tất phác đồ nếu đã tiêm không đầy đủ. Bảo quản: +2°C đến +8°C, tránh đông đá. Tài liệu tham khảo: “Vaccine - Uốn ván hấp phụ liều đơn/đa. IVAC”.
Recognized tags: tiem-chung, du-phong

GIỚI THIỆU

Vắc xin uốn ván hấp phụ là chế phẩm phối hợp giữa giải độc tố uốn ván tinh chế và tá chất hấp phụ Aluminium phosphate.
  • Hãng sản xuất: Viện Vắc xin và Sinh Phẩm Y Tế (IVAC)
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Thành phần: Trong 0.5ml vắc xin gồm: Giải độc tố uốn ván tinh chế: ít nhất 40 đvqt; AlPO4 cao nhất 3mg Merthiolate (chất bảo quản) cao nhất 0,05 mg
  • Đóng gói: Đóng trong hộp, hộp chứa 20 ống (mỗi ống chứa 0,5 ml-1 liều) hoặc Hộp 10 lọ (mỗi lọ 10 ml - 20 liều).

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Tiêm bắp sâu.

Chỉ định - đối tượng

  • Dùng để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván.

Chống chỉ định

  • Tạm hoãn trong các trường hợp bệnh cấp tính.
  • Không tiêm cho người có biểu hiện dị ứng sau lần tiêm trước.
  • Tránh sử dụng ở những người đã từng có dấu hiệu hoặc triệu chứng thần kinh sau lần tiêm đầu tiên.

Thận trọng và cảnh báo

  • Vắc xin có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch khi dùng đồng thời với liệu pháp ức chế miễn dịch.
  • Có thể sưng hạch bạch huyết gần nơi tiêm.
  • Có thể gặp phản ứng nhẹ toàn thân như đau đầu, đổ mồ hôi, ớn lạnh, đau cơ, đau khớp.
  • Có thể xuất hiện rối loạn chức năng các dây thần kinh cánh tay, bả vai nhưng hiếm gặp; không liên quan đến thần kinh trung ương.
  • Nếu tiêm nhầm vào dưới da, phản ứng phụ có thể rầm rộ do vắc xin chứa muối nhôm.
  • Không tiêm vào tĩnh mạch để hạn chế nguy cơ sốc phản vệ.
  • Không nên tiêm quá liều.
  • Không chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.
  • Vắc xin bán theo đơn.

Tác dụng phụ

  • Đôi khi có sốt; chỗ tiêm có thể xuất hiện quầng đỏ, đau và sưng nhẹ, thường tự mất đi.
  • Có thể gặp phản ứng dị ứng trong một số trường hợp tiêm nhắc lại nhiều lần.

Bảo quản

  • Ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C, tránh đông đá.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Dự phòng trước phơi nhiễm

Gây miễn dịch cơ bản bằng 2 liều, cách nhau ít nhất 30 ngày; sau liều thứ hai 6-12 tháng tiêm nhắc thêm 1 liều.
  • Mũi 1: lần đầu tiên
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1
  • Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2
  • Mũi nhắc lại: sau mỗi 5 - 10 năm

Dự phòng uốn ván sau phơi nhiễm

Nên áp dụng phác đồ được khuyến cáo như sau:
Loại vết thương Người chưa chủng ngừa hay chủng ngừa không đầy đủ Người chủng ngừa đầy đủ
Thời gian tính từ mũi tiêm nhắc lần cuối cùng
5 đến 10 năm > 10 năm
Vết thương nhỏ - sạch Bắt đầu hoặc hoàn tất việc chủng ngừa: vắc xin giải độc tố uốn ván, 1 liều 0,5 mL Không xử lý gì Vắc xin giải độc tố uốn ván: 1 liều 0,5 mL
Vết thương lớn - sạch hay có nguy cơ bị nhiễm uốn ván Một tay: Tiêm huyết thanh Globulin miễn dịch kháng uốn ván có nguồn gốc từ người, 250 UI(*).
Tay còn lại: vắc xin giải độ tố uốn ván (**): 1 liều 0,5 mL
Vắc xin giải độc tố uốn ván: 1 liều 0,5 mL Một tay: Tiêm huyết thanh Globulin miễn dịch kháng uốn ván có nguồn gốc từ người, 250 UI(*).
Tay còn lại: vắc xin giải độ tố uốn ván (**): 1 liều 0,5 mL
Nguy cơ bị nhiễm uốn ván, đến trễ, cắt lọc chưa hết mô hoại tử Một tay: Tiêm huyết thanh Globulin miễn dịch kháng uốn ván có nguồn gốc từ người, 500 UI(*).
Tay còn lại: vắc xin giải độ tố uốn ván (**): 1 liều 0,5 mL.
Điều trị kháng sinh.
Vắc xin giải độc tố uốn ván: 1 liều 0,5 mL
Điều trị kháng sinh.
Một tay: Tiêm huyết thanh Globulin miễn dịch kháng uốn ván có nguồn gốc từ người, 500 UI(*).
Tay còn lại: vắc xin giải độ tố uốn ván (**): 1 liều 0,5 mL.
Điều trị kháng sinh.

(*) Dùng kim và bơm tiêm khác và tiêm ở vị trí khác.
(**) Hoàn tất việc chủng ngừa theo phác đồ

Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ

Đối với phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15 - 44 tuổi hoặc 15 - 35 tuổi theo WHO)
Lịch tiêm với phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ
Lần 1 Thời gian tiêm Có khả năng bảo vệ Hiệu lực bảo vệ
Lần 1 Lứa tuổi dậy thì hoặc sớm hơn trước khi mang thai Chưa Chưa
Lần 2 Sau lần 1: 4 tuần 1 - 3 năm 80 - 90%
Lần 3 Sau lần 2: 6 tháng 5 năm 95 - 98%
Lần 4 Sau lần 3: 1 năm 10 năm
Lần 5 Sau lần 4: 1 năm Suốt lứa tuổi sinh đẻ
Với thai phụ chưa tiêm lần nào thì tiêm 2 liều cách nhau 1 tháng, liều thứ 2 kết thúc trước khi sinh 1 tháng.

Tài liệu tham khảo

  1. Vaccine - Uốn ván hấp phụ liều đơn/ đa. IVAC