Vận chuyển bệnh nhân khó (IABP, TKNT, Sốc)

Post key: 5a38a9f4-89c8-557d-ac66-d281d2710f70
Slug: van-chuyen-benh-nhan-kho-iabp-tknt-soc
Excerpt: Hướng dẫn nhận diện bệnh nhân nguy kịch cần vận chuyển (phải thở máy, đang có IABP/LVAD, đặt tạo nhịp tạm thời, hoặc trong tình trạng sốc) và lập kế hoạch vận chuyển an toàn trong/ngoài bệnh viện. Trọng tâm là chiến lược phòng tránh biến cố trước–trong–sau vận chuyển: kiểm soát nguy cơ hô hấp, tuần hoàn, rối loạn thăng bằng kiềm toan, nhiễm trùng; bảo đảm hoạt động liên tục các thiết bị hỗ trợ (NKQ/máy thở, IABP/LVAD, tạo nhịp tạm thời), các đường truyền tĩnh mạch và ống dẫn lưu/sonde; tổ chức nhân sự phù hợp và sử dụng phiếu vận chuyển/checklist theo dõi.
Recognized tags: cap-cuu, icu, nguy-kich, checklist, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Vận chuyển bệnh nhân từ khoa này sang khoa khác, từ phòng này sang phòng khác trong cùng bệnh viện hoặc từ bệnh viện này sang bệnh viện khác.
Vận chuyển bệnh nhân nặng
Không phải tất cả xét nghiệm và mọi nhu cầu điều trị của bệnh nhân đều có thể đáp ứng ngay tại giường bệnh (hoặc ngay tại một cơ sở). Việc chuyển bệnh nhân diễn ra trong thời điểm gia tăng nguy cơ xuất hiện biến cố và các biến chứng tiềm ẩn, bởi người bệnh rời khỏi môi trường chăm sóc tích cực, đầy đủ trang bị, dễ bị tổn thương trước các yếu tố có khả năng làm rối loạn huyết động và hô hấp của người bệnh.

TỔNG QUAN

Bệnh nhân nào là nguy kịch

Là những bệnh nhân đang đối mặt với nguy cơ tử vong, bao gồm:
  • Phải hô hấp bằng máy.
  • Đang có bóng đối pha động mạch chủ (IABP).
  • Đang có dụng cụ hỗ trợ thất trái.
  • Đang đặt máy tạo nhịp tạm thời.
  • Đang trong tình trạng sốc do bất kỳ nguyên nhân nào.

Vì sao, lúc nào và chuyển bệnh nhân tới đâu

Chuyển bệnh nhân trong bệnh viện

  • Đi chụp mạch (Angiography).
  • Đi làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh (Imaging).
  • Chuyển bệnh nhân từ phòng cấp cứu vào phòng hồi sức tích cực tim mạch.
  • Chuyển bệnh nhân tới kênh phòng mổ.
  • Chuyển bệnh nhân từ phòng hồi sức tim về bệnh phòng thường, v.v..

Chuyển bệnh viện này đến bệnh viện khác

  • Từ bệnh viện không có cathlab đến bệnh viện có cathlab.
  • Từ nhà bệnh nhân đến bệnh viện, hoặc ngược lại.

Các yếu tố nguy cơ làm phát sinh các biến cố trong lúc vận chuyển bệnh nhân trong viện

Các nguy cơ trên BN Nguy cơ từ hệ thống Nguy cơ từ nhân viên
Nội khí quản, thở máy Đoạn đường vận chuyển dài Không có sự liên lạc, kết nối của các khoa
PEEP cao Không có phiếu liệt kê Nhân viên thiếu kinh nghiệm
Nhiều đường truyền TM, nhiều loại thuốc truyền TM Máy truyền hết pin, hết dịch truyền, tắc kim, tắc mạch… Không có thiết bị thay thế…
Bệnh của BN:
- NMCT
- Sốc
- Nhiễm trùng
- Suy tim
- Chảy máu
- Loạn nhịp
- Ngày
- Đêm
- Không có monitoring
- Monitoring hết điện
- Nhân viên không được đào tạo
- Phương tiện vận chuyển không tốt

Các biến cố khi vận chuyển bệnh nhân

Hô hấp

  • Xẹp phổi
  • Thiếu oxy máu
  • Co thắt phế quản
  • Tràn khí màng phổi

Tuần hoàn

  • Tăng HA
  • Tụt HA
  • Loạn nhịp
  • Ngừng tim

Nội tiết

  • Hạ đường máu

Nhiễm trùng

  • Nguy cơ nhiễm trùng đối với bệnh nhân và nhân viên y tế

Rối loạn thăng bằng kiềm toan

  • Toan chuyển hóa
  • Kiềm chuyển hóa

Khác

  • Xáo trộn các thiết bị theo dõi và điều trị (IABP, LVAD, tạo nhịp tim, thở máy).
  • Ngắt đoạn điều trị, sai liều lượng thuốc.
  • Hạ thân nhiệt và các biến chứng thần kinh khác.

Tỷ lệ tử vong và đột tử tăng trong khi vận chuyển bệnh nhân

Việc vận chuyển có được bảo đảm hay không? Nếu có, cần thực hiện:
  • Lập kế hoạch cẩn thận.
  • Nhân sự phù hợp và có trình độ.
  • Thiết bị giám sát và theo dõi phù hợp.
  • Tiếp tục chăm sóc bệnh nhân.
  • Cần bảo đảm thông tin liên lạc trong quá trình vận chuyển.

Nhân sự phù hợp

  • Bao nhiêu người?
  • Bác sĩ và điều dưỡng phải thành thạo về thông khí nhân tạo.
  • Biết cấp cứu ngừng tuần hoàn, biết chăm sóc và theo dõi bệnh nhân nặng.
  • Được đào tạo về vận chuyển bệnh nhân.
  • Nếu có thể: ưu tiên bác sĩ hoặc nhân viên có kiến thức về hô hấp, điều dưỡng thuộc khoa chăm sóc tích cực.

CHIẾN LƯỢC PHÒNG TRÁNH BIẾN CỐ TRONG KHI VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN

Thông tin liên lạc

Trước khi chuyển Trong khi vận chuyển Sau khi vận chuyển
- Đội vận chuyển được tổ chức gọn nhẹ.
- Xác nhận sự sẵn sàng để hoàn thành đầy đủ mục tiêu đã đề ra.
- Thống nhất và trao đổi kế hoạch vận chuyển trong toàn bộ đội vận chuyển.
- Duy trì thông tin liên lạc giữa các thành viên trong đội vận chuyển về các tình huống có thể phát sinh và cần được chú ý. - Thông báo cho đơn vị tiếp nhận bệnh nhân các tình huống mới phát sinh trong quá trình vận chuyển.

Huyết động

Trước khi chuyển Trong khi vận chuyển Sau khi vận chuyển
- Theo dõi HA, nhịp tim, SaO2; bảo đảm các thông số vận hành ổn định.
- Kiểm tra huyết áp động mạch (arterial line) hoạt động tốt.
- Kết nối dây theo dõi với máy xách tay đi cùng theo bệnh nhân.
- Phát hiện các dấu hiệu tuột NKQ hoặc tình trạng hết oxy…
- Kiểm tra tình trạng đầu nối SaO2 có bị tuột hay không (? ).
- Kết nối ống NKQ vào máy thở; đồng thời đảm bảo các ống nối và dây theo dõi được cắm vào máy theo dõi tại giường bệnh nhân.

Hô hấp

Trước khi chuyển Trong khi vận chuyển Sau khi vận chuyển
- Kết nối cảm biến theo dõi SaO2 qua da.
- Kiểm tra ống NKQ và áp suất bóng chèn.
- Kiểm tra bình chứa oxy, bảo đảm đủ nguồn oxy phục vụ trong suốt thời gian vận chuyển.
- Đảm bảo máy thở/bóng ambout hoạt động tốt.
- Máy thở xách tay phải được charge pin đầy đủ.
- Phát hiện các dấu hiệu tuột NKQ hoặc tình trạng hết oxy…
- Kiểm tra đầu nối SaO2 có bị tuột hay không (? ).
- Kết nối ống NKQ vào máy thở; đồng thời đảm bảo các ống nối và dây theo dõi được cắm vào hệ thống theo dõi tại giường bệnh nhân.

Tiêu hóa, tiết niệu, các ống dẫn lưu

Đảm bảo sonde dạ dày, sonde tiểu và tất cả các sonde dẫn lưu (màng tim, màng phổi, màng bụng…) được cố định chắc chắn; không để xảy ra tình trạng tuột ra ngoài trong quá trình vận chuyển.

Máy tạo nhịp tạm thời, các dụng cụ hỗ trợ tim khác (bóng đối pha ĐMC, dụng cụ hỗ trợ thất trái…)

Trước khi chuyển Trong khi vận chuyển Sau khi vận chuyển
- Đảm bảo các thiết bị này phải hoạt động tốt.
- Kiểm tra tình trạng pin.
- Kiểm tra biên độ và độ nhạy của máy tạo nhịp.
Bên nhận:
- Đảm bảo các thiết bị này phải hoạt động tốt.
- Kiểm tra pin.
- Kiểm tra biên độ và độ nhạy của máy tạo nhịp.

Các đường truyền tĩnh mạch

Trước khi chuyển Trong khi vận chuyển Sau khi vận chuyển
- Chuyển bơm tiêm điện và máy truyền dịch sang cáng hoặc chuyển thuốc sang các máy đã sẵn có trên cáng, trên ô tô hoặc trên giường vận chuyển.
- Ngừng truyền những thuốc không thiết yếu.
- Đảm bảo tĩnh mạch và dây truyền không bị tắc.
- Kiểm tra các máy hoạt động bình thường và vẫn đủ pin.
- Chuyển thuốc đang tiêm truyền sang hệ thống máy của đơn vị bạn.
- Nếu không có đủ máy truyền, bên chuyển bệnh nhân có thể để lại nhưng phải bàn giao đầy đủ.

Phiếu vận chuyển bệnh nhân

  • Xây dựng và sử dụng các biểu mẫu dạng checklist/theo dõi cho người bệnh trước - trong - sau khi vận chuyển.

VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN NẶNG

  • Để giảm thiểu nguy cơ toàn bộ đối với bệnh nhân nặng khi phải vận chuyển, cần tổ chức tốt về nhân sự trong kíp vận chuyển.
  • Kíp vận chuyển phải đánh giá tình trạng bệnh nhân và thảo luận phương án vận chuyển.
  • Nắm rõ những việc cần thực hiện trước, trong và sau khi vận chuyển.
  • Các phương tiện vận chuyển, thiết bị điều trị và hệ thống theo dõi bệnh nhân phải luôn hoạt động tốt trong suốt quá trình vận chuyển.
  • Cần đặc biệt lưu ý đến các sonde dạ dày, bàng quang, sonde dẫn lưu dịch và khí của người bệnh trong quá trình vận chuyển.

Tài liệu tham khảo

  1. Vận chuyển bệnh nhân nặng trong bệnh viện. PGS.TS. Tạ Mạnh Cường.
  2. Adult Critical Care. Transfer Guidelines 2017
  3. Checklist for Critical Care transfers. NHS