GIỚI THIỆU
Dạng dung dịch tiêm: 250 mg/mL.
Dạng bột pha tiêm: 250 mg, 500 mg.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ sơ sinh
Bệnh viện Nhi Đồng 2
Cân nặng < 1 kg
- ≤ 14 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 15-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
Cân nặng 1-2 kg
- ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
Cân nặng > 2kg
- ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 12-24 giờ.
Viêm màng não
- ≤ 7 ngày và ≥ 2 kg: 15-20 mg/kg/ngày chia 2.
- > 7 ngày và ≥ 2 kg: 30 mg/kg/ngày chia 3.
- Trẻ < 2 kg: liều thấp hơn và khoảng cách liều dài hơn.
Dãn liều khi suy thận
Điều chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 5-7.5 mg/kg/ 8giờ.
- > 50 ml/phút/1.73m2: không chỉnh liều.
- 30-50 ml/phút/1.73m2: liều mỗi 12-18 giờ.
- 10-29 ml/phút/1.73m2: liều mỗi 18-24 giờ.
- < 10 ml/phút/1.73m2: liều mỗi 48-72 giờ.
Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT)
- 7.5 mg/kg/12 giờ (theo dõi Creatinin máu).
Bệnh viện Nhi Đồng 1
Tiêm bắp, truyền tĩnh mạch.
< 30 tuần thai
- ≤ 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- > 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
30-34 tuần thai
- ≤ 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 36 giờ.
- > 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
≥ 35 tuần thai
- ≤ 7 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- > 7 ngày tuổi: 17.5 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- 15-22.5 mg/kg/ngày chia mỗi 8-24 giờ.
Theo dõi nồng độ thuốc trong máu để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm độc tính.
Người lớn
Liều lượng thuốc và tính CrCl theo Cockcroft-Gault dựa trên cân nặng, cụ thể:
- Cân nặng thực tế (TBW) < cân nặng lý tưởng (IBW): tính theo cân nặng thực tế.
- TBW nằm trong khoảng 1 đến 1,25 x IBW: tính theo TBW hoặc IBW (IBW ưu tiên cho những bệnh nhân nặng).
- Bệnh nhân béo phì: TBW > 1,25 x IBW; sử dụng cân nặng hiệu chỉnh AdjBW = ([0,4 x (TBW - IBW)] + IBW).
Xem thêm:
eGFR và CrCl cho người lớn
Phạm vi liều thông thường
- Liều thông thường IV, IM: 5 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Điều chỉnh liều để đạt nồng độ đỉnh từ 20 - 40 mg/L; nồng độ đáy mục tiêu < 8 mg/L (nồng độ đáy lý tưởng 1 - 4 mg/L).
- Liều cao IV: 15 - 20 mg/kg một lần duy nhất mỗi ngày. Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có CrCl < 40 ml/phút. Một số chuyên gia khuyến cáo có thể dùng liều lên tới 30 mg/kg/ngày ở bệnh nhân nặng. Điều chỉnh liều và khoảng cách để đạt nồng độ đỉnh khoảng 40 mg/L (có thể tới 60 mg/L ở bệnh nhân nặng) và nồng độ đáy < 2 mg/L.
Nhiễm trùng dòng máu
- 15 - 30 mg/kg x 1 lần/ngày IV, phối hợp (không đơn trị liệu) với 1 thuốc có hoạt tính trên gram âm để điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh nhân nhiễm trùng huyết/sốc nhiễm trùng và lo ngại về vi khuẩn gram âm kháng thuốc (ví dụ: ức chế miễn dịch, tình trạng kháng thuốc, tiếp xúc với kháng sinh gần đây). Cho đến khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, thông thường có thể ngừng thuốc và điều trị theo kết quả kháng sinh đồ.
Nhiễm trùng shunt dịch não tủy (gram âm nhạy cảm)
- IV: 5 mg/kg mỗi 8 giờ phối hợp với thuốc thích hợp khác.
- Tiêm trong não thất/ vỏ não (hỗ trợ cho liệu pháp toàn thân; sử dụng chế phẩm không chứa chất bảo quản; áp dụng thường cho bệnh nhân thất bại với đường tiêm dù đã loại bỏ shunt dịch não tủy hoặc khi không thể loại bỏ được shunt dịch não tủy): 5 - 50 mg/kg; liều thông thường 30 mg/ngày.
Xơ nang, đợt cấp của bệnh phổi (sử dụng ngoài nhãn)
- 30 - 35 mg/kg IV mỗi ngày 1 lần, phối hợp với các thuốc thích hợp khác.
- Điều chỉnh liều và/hoặc khoảng thời gian để đạt mục tiêu nồng độ đỉnh 80 - 120 mg/L và nồng độ đáy < 1 mg/L.
Viêm màng não do vi khuẩn (gram âm nhạy cảm)
- 5 mg/kg IV mỗi 8 giờ, phối hợp với thuốc thích hợp khác.
Viêm phổi bệnh viện hoặc viêm phổi liên quan đến thở máy (thuốc thay thế)
- IV: 15 - 20 mg/kg x 1 lần/ngày, phối hợp (không sử dụng đơn trị liệu) với kháng sinh thứ 2 có hoạt tính lên gram âm. Khi có kết quả vi sinh, thường ngừng thuốc và điều trị theo kháng sinh đồ.
- Đường khí dung (dùng dung dịch tiêm): 400 - 500 mg mỗi 12 giờ, phối hợp với liệu pháp kháng sinh đường tĩnh mạch (IV). Lưu ý: hiệu quả chưa chắc chắn và có thể gây co thắt phế quản, dẫn đến hạn chế trong việc sử dụng.
Nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng
- IV: 15 - 30 mg/kg một lần mỗi ngày, phối hợp (không sử dụng đơn trị liệu) với thuốc kháng gram âm thứ hai; thường ngừng thuốc khi có kết quả nuôi cấy vi sinh và điều trị dựa theo kết quả kháng sinh đồ.
Lao kháng thuốc (thuốc thay thế)
- IM, IV: 15 mg/kg mỗi ngày hoặc 25 mg/kg x 3 lần/tuần, phối hợp với các thuốc kháng Lao thích hợp. Tham khảo ý kiến chuyên gia để có phác đồ và thời gian điều trị tối ưu.
Nocardiosis nặng (sử dụng ngoài nhãn)
- IV: 10 - 15 mg/kg x 1 lần/ngày, như một phần của phác đồ phối hợp thuốc thích hợp. Cần điều trị kéo dài (từ 6 tháng đến ≥1 năm [ít nhất vài tuần điều trị bằng đường tiêm, sau đó là điều trị bằng đường uống]). Tham khảo ý kiến chuyên gia bệnh truyền nhiễm.
Dịch hạch (thuốc thay thế)
- IV, IM: 15 - 20 mg/kg mỗi ngày 1 lần trong 7 - 14 ngày và thêm ít nhất vài ngày sau khi thuyên giảm về mặt lâm sàng.
Người lớn - thay đổi chức năng thận (Uptodate)
Liều cao một lần mỗi ngày
Liều khởi đầu 15 - 20 mg/kg; có thể lên tới 30 mg/kg ở bệnh nhân nặng. Phác đồ này ưu tiên trong điều trị nhiễm trùng gram âm. Thận trọng ở bệnh nhân có CrCl < 40 mL/phút; CrCl < 20 mL/phút, một số phác đồ khuyến cáo sử dụng liều thông thường (nhiều lần mỗi ngày). Hướng dẫn liều khởi đầu dựa trên chức năng thận.
| Liều cao một lần mỗi ngày theo chức năng thận | |
|---|---|
| CrCl (mL/phút) | Liều |
| ≥ 60 |
Cho mỗi 24 giờ một lần.
Điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh. |
| 40 đến <60 |
Cho mỗi 36 giờ một lần.
Điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh. |
| 20 đến <40 |
Cho mỗi 48 giờ một lần.
Điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh. |
| < 20 |
Cho liều thông thường một lần.
Sau đó, xác định liều tiếp theo và khoảng cách dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh. |
Liều thông thường
| Liều thông thường Amikacin khi chức năng thận bị thay đổi | |
|---|---|
| CrCl | Liều |
| ≥ 60 |
Không cần điều chỉnh liều lượng.
Liều thông thường theo chỉ định cụ thể là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 5 mg/kg mỗi 8 giờ. |
| 40 đến <60 | 5 đến 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. |
| 20 đến <40 | 5 đến 7,5 mg/kg mỗi 24 giờ. |
| < 20 | 5 đến 7,5 mg/kg một lần; những liều tiếp theo nên dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh. |
Phác đồ có thể thay đổi dựa trên tính toán dược động học và mục tiêu dược lực học của từng cá nhân; cũng đề cập đến các chính sách cụ thể của tổ chức. Các khuyến nghị trên là ý kiến chuyên gia được rút ra từ Leroy 1978.
Tăng độ thanh thải qua thận CrCl trong nước tiểu ≥ 130 mL/phút/1,73m2
- Liều cao IV: ban đầu 20 - 30 mg/kg một lần mỗi ngày; điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh, đồng thời dựa trên các tính toán dược động học và mục tiêu dược lực học của từng cá nhân.
Chạy thận nhân tạo ngắt quãng (3 lần/tuần)
- IM, IV: 5 đến 12,5 mg/kg/liều x 3 lần mỗi tuần sau khi lọc máu vào những ngày lọc máu. Điều chỉnh lại liều khi nồng độ amikacin trước lọc máu <10 mg/L hoặc khi nồng độ amikacin sau lọc máu <6 đến 8 mg/L.
Thẩm phân phúc mạc
- IM, IV: Ban đầu 5 đến 12,5 mg/kg/liều (tùy thuộc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tính nhạy cảm của sinh vật lây nhiễm) cứ sau mỗi 48 đến 72 giờ; điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh.
Lọc máu liên tục CRRT
Các khuyến cáo dựa trên máy lọc thẩm tách lưu lượng cao(high-flux) và tốc độ dòng dịch thải từ 20 đến 25 mL/kg/giờ (hoặc ~ 1.500 đến 3.000 mL/giờ), cùng chức năng thận còn lại ở mức tối thiểu trừ khi có ghi nhận khác. Liều lượng thích hợp đòi hỏi phải xem xét nồng độ thuốc thích hợp (ví dụ, vị trí nhiễm trùng) và xem xét liều nạp ban đầu. Việc theo dõi chặt chẽ phản ứng và các phản ứng bất lợi (ví dụ như nhiễm độc thận) do tích lũy thuốc là rất quan trọng.
- CVVH/CVVHD/CVVHDF: IV: Ban đầu 15 đến 25 mg/kg (tùy thuộc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tính nhạy cảm của sinh vật lây nhiễm) cứ sau mỗi 48 giờ. Điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng cách, nếu cần, dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh.
Liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài (PIRRT)
- IV: Ban đầu 15 đến 25 mg/kg (tùy thuộc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tính nhạy cảm của sinh vật lây nhiễm) cứ sau mỗi 48 giờ. Điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng thời gian, nếu cần, dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh.
- Lưu ý: Dùng mỗi liều từ 30 đến 60 phút trước phiên PIRRT vào những ngày PIRRT.
Người lớn – suy gan
- Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi
- Dùng phác đồ liều như người lớn.
Người lớn – thay đổi chức năng thận (Sanford Guide 2022)
| Chế độ đa liều | |
|---|---|
| CrCL (ml/phút) |
Liều |
| Bình thường | 7,5 mg/kg IM/IV mỗi 12 giờ |
| >50-90 | 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ |
| 10-50 | 7,5 mg/kg mỗi 24 giờ |
| <10 | 7,5 mg/kg mỗi 48 giờ |
| HD | 7,5 mg/kg mỗi 48 giờ, (+3,75 mg/kg sau lọc máu) |
| CAPD | Viêm phúc mạc: 2 mg/kg, trong phúc mạc 1 lần/ngày |
| CRRT | 7,5 mg/kg mỗi 24 giờ |
| Chế độ đơn liều | |
| CrCL (ml/phút) |
Liều |
| >80 | 15 mg/kg mỗi 24 giờ |
| 60-80 | 12 mg/kg mỗi 24 giờ |
| 40-60 | 7,5 mg/kg mỗi 24 giờ |
| 30-40 | 4 mg/kg mỗi 24 giờ |
| 20-30 | 7,5 mg/kg mỗi 48 giờ |
| 10-20 | 4 mg/kg mỗi 48 giờ |
| <10 | 3 mg/kg mỗi 72 giờ và sau lọc máu |
Xem thêm:
CrCl & anti-infective drugs
Tài liệu tham khảo
- Amikacin (systemic): Drug information