PALS: Xử trí ngừng tim trong VF/VT vô mạch/ Vô tâm thu/ PEA

Post key: 5a9083e4-409f-5b09-8595-2a280728b786
Slug: pals-xu-tri-ngung-tim-trong-vf-vt-vo-mach-vo-tam-thu-pea
Excerpt: Hướng dẫn PALS xử trí ngừng tim ở trẻ em trong các nhịp VF/VT vô mạch, PEA và vô tâm thu (theo PALS–AHA 2020): nhấn ngực mạnh ≥ 1/3 đường kính trước–sau (4 cm < 1 tuổi; 5 cm 1–12 tuổi; 5–6 cm > 12 tuổi), tần số 100–120 lần/phút, cho phép ngực nảy lên hoàn toàn, giảm tối đa gián đoạn; tránh thông khí quá mức. Nếu không có đường thở nâng cao: tỷ lệ ép ngực–thông khí 15:2. Nếu có đường thở nâng cao: ép tim liên tục và thông khí 2–3 phút/lần với 20–30 nhịp thở/phút, theo dõi ETCO2/PETCO2. Sốc điện khử rung: 2 J/kg lần đầu; 4 J/kg lần thứ hai; các lần sau ≥ 4 J/kg, tối đa 10 J/kg hoặc liều người lớn. Thuốc trong cấp cứu: Adrenaline (IO/IV 0,01 mg/kg, lặp lại mỗi 3–5 phút; qua NKQ 0,1 mg/kg khi không có IO/IV); Amiodarone IO/IV 5 mg/kg (tối đa 2 lần cho VF/VT kháng trị); hoặc Lidocaine IO/IV ban đầu 1 mg/kg, duy trì 20–50 mcg/kg/phút (nếu dùng NKQ: 2–3 mg/kg). Magnesium sulfate IO/IV 25–50 mg/kg (tối đa 2 g) trong VF/VT dạng xoắn đỉnh. Đặt/chăm sóc đường thở hỗ trợ (đặt nội khí quản hoặc đường thở trên thanh môn) và xử trí các nguyên nhân có thể đảo ngược (6H5T). Dấu hiệu tái lập tuần hoàn: mạch/huyết áp xuất hiện, PETCO2 tăng > 40 mmHg, có sóng áp lực động mạch trên theo dõi.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em

GIỚI THIỆU

Sơ đồ tiếp cận
Sơ đồ tiếp cận xử trí ngừng tim ở trẻ em

XỬ TRÍ

CRP chất lượng cao

  • Ép ngực hiệu quả (≥ 1/3 đường kính trước–sau của ngực), với độ sâu tương ứng: 4 cm ở trẻ < 1 tuổi, 5 cm ở trẻ 1 - 12 tuổi, và 5 - 6 cm ở trẻ > 12 tuổi; đồng thời thực hiện nhanh với tần số 100 - 120 lần/phút và bảo đảm để ngực trở về hoàn toàn sau mỗi lần ép.
  • Giảm thiểu tối đa thời gian gián đoạn khi đang ép ngực.
  • Tránh thông khí quá mức.
  • Đổi người ép ngực sau mỗi 2 phút; có thể đổi sớm hơn nếu người ép có dấu hiệu mỏi.
  • Nếu không có đường thở hỗ trợ: áp dụng tỷ lệ ép ngực - thông khí 15:2.
  • Nếu có đường thở nâng cao: tiến hành ép tim liên tục và thông khí mỗi 2 - 3 phút (20 - 30 nhịp thở/phút).

Mức năng lượng khử rung (sốc điện khử rung)

  • Lần đầu: 2 J/kg.
  • Lần thứ hai: 4 J/kg.
  • Các lần tiếp theo: ≥ 4 J/kg, tối đa 10 J/kg hoặc liều người lớn.
Vd: 2, 4, 6, 8,10 J/kg..

Liệu pháp thuốc

  • Adrenaline (adrenalin) IO/IV: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg với nồng độ 0,1 mg/ml; pha loãng 1 ống 1mg với nước cất đủ 10ml). Nhắc lại mỗi 3 - 5 phút. Nếu không thiết lập được đường truyền IO/IV, có thể dùng qua đường nội khí quản: 0,1 mg/kg (0,1ml/kg với nồng độ 1 mg/ml).
  • Amiodarone IO/IV: tiêm nhanh 5 mg/kg (tối đa 300 mg). Có thể lặp lại tối đa 2 lần đối với VF/VT không mạch kháng trị (tối đa 15mg/kg/ngày, tối đa 2.2g ở trẻ thiếu niên).
  • Lidocaine IO/IV: liều ban đầu 1mg/kg; sau đó duy trì truyền 20 - 50 mcg/kg/phút. Nếu bắt đầu truyền sau liều ban đầu > 15 phút, có thể lặp lại liều tim nhanh. Trường hợp sử dụng qua ống nội khí quản khi không có IV/IO: 2 - 3 mg/kg.
  • Magnesium Sulfate IO/IV: 25 - 50 mg/kg (tối đa 2g), sử dụng trong VF (dạng xoắn đỉnh). Dùng bolus trong VT không mạch, hoặc trong 10 - 20 phút trong VT có mạch.

Đường thở hỗ trợ

  • Đặt nội khí quản hoặc sử dụng đường thở hỗ trợ trên thanh môn.
  • Thực hiện thán đồ dạng sóng hoặc đo nồng độ CO2 trong khí thở ra để xác nhận và theo dõi việc đặt ống nội khí quản.
  • Sau khi đã đặt xong đường thở nâng cao: tiến hành thông khí 2 - 3 giây mỗi lần (20 - 30 lần hô hấp/phút), đồng thời duy trì ép ngực liên tục.

Điều trị nguyên nhân có thể đảo ngược

6H
  • Giảm thể tích máu lưu hành (Hypovolemia).
  • Giảm oxy máu (H yoxia).
  • Nhiễm acid (H ydrogen ion - Acidosis).
  • Hạ đường máu (H ypoglycemia).
  • Giảm/ tăng Kali máu (H ypo-/hyperkalemia).
  • Hạ thân nhiệt (H ypothermia).
5T
  • Tràn khí màng phổi áp lực (T ension pneumothorax).
  • Chèn ép tim (T amponade, cardiac).
  • Độc tố (T oxins).
  • Huyết khối mạch phổi [thuyên tắc phổi] (T hrombosis, pulmonary).
  • Huyết khối mạch vành [nhồi máu cơ tim] (T hrombosis, coronary).

DẤU HIỆU TÁI LẬP TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN

  • Mạch và huyết áp xuất hiện.
  • Tăng PETCO 2 > 40 mmHg.
  • Sóng áp lực động mạch tự nhiên được ghi nhận trên theo dõi trong động mạch.
Xem thêm: PALS: Quản lý chăm sóc sau ngừng tim

Tài liệu tham khảo

  1. PALS - AHA 2020