GIỚI THIỆU
Sơ đồ tiếp cận
XỬ TRÍ
CRP chất lượng cao
- Ép ngực hiệu quả (≥ 1/3 đường kính trước–sau của ngực), với độ sâu tương ứng: 4 cm ở trẻ < 1 tuổi, 5 cm ở trẻ 1 - 12 tuổi, và 5 - 6 cm ở trẻ > 12 tuổi; đồng thời thực hiện nhanh với tần số 100 - 120 lần/phút và bảo đảm để ngực trở về hoàn toàn sau mỗi lần ép.
- Giảm thiểu tối đa thời gian gián đoạn khi đang ép ngực.
- Tránh thông khí quá mức.
- Đổi người ép ngực sau mỗi 2 phút; có thể đổi sớm hơn nếu người ép có dấu hiệu mỏi.
- Nếu không có đường thở hỗ trợ: áp dụng tỷ lệ ép ngực - thông khí 15:2.
- Nếu có đường thở nâng cao: tiến hành ép tim liên tục và thông khí mỗi 2 - 3 phút (20 - 30 nhịp thở/phút).
Mức năng lượng khử rung (sốc điện khử rung)
- Lần đầu: 2 J/kg.
- Lần thứ hai: 4 J/kg.
- Các lần tiếp theo: ≥ 4 J/kg, tối đa 10 J/kg hoặc liều người lớn.
Liệu pháp thuốc
- Adrenaline (adrenalin) IO/IV: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg với nồng độ 0,1 mg/ml; pha loãng 1 ống 1mg với nước cất đủ 10ml). Nhắc lại mỗi 3 - 5 phút. Nếu không thiết lập được đường truyền IO/IV, có thể dùng qua đường nội khí quản: 0,1 mg/kg (0,1ml/kg với nồng độ 1 mg/ml).
- Amiodarone IO/IV: tiêm nhanh 5 mg/kg (tối đa 300 mg). Có thể lặp lại tối đa 2 lần đối với VF/VT không mạch kháng trị (tối đa 15mg/kg/ngày, tối đa 2.2g ở trẻ thiếu niên).
- Lidocaine IO/IV: liều ban đầu 1mg/kg; sau đó duy trì truyền 20 - 50 mcg/kg/phút. Nếu bắt đầu truyền sau liều ban đầu > 15 phút, có thể lặp lại liều tim nhanh. Trường hợp sử dụng qua ống nội khí quản khi không có IV/IO: 2 - 3 mg/kg.
- Magnesium Sulfate IO/IV: 25 - 50 mg/kg (tối đa 2g), sử dụng trong VF (dạng xoắn đỉnh). Dùng bolus trong VT không mạch, hoặc trong 10 - 20 phút trong VT có mạch.
Đường thở hỗ trợ
- Đặt nội khí quản hoặc sử dụng đường thở hỗ trợ trên thanh môn.
- Thực hiện thán đồ dạng sóng hoặc đo nồng độ CO2 trong khí thở ra để xác nhận và theo dõi việc đặt ống nội khí quản.
- Sau khi đã đặt xong đường thở nâng cao: tiến hành thông khí 2 - 3 giây mỗi lần (20 - 30 lần hô hấp/phút), đồng thời duy trì ép ngực liên tục.
Điều trị nguyên nhân có thể đảo ngược
6H
- Giảm thể tích máu lưu hành (Hypovolemia).
- Giảm oxy máu (H yoxia).
- Nhiễm acid (H ydrogen ion - Acidosis).
- Hạ đường máu (H ypoglycemia).
- Giảm/ tăng Kali máu (H ypo-/hyperkalemia).
- Hạ thân nhiệt (H ypothermia).
- Tràn khí màng phổi áp lực (T ension pneumothorax).
- Chèn ép tim (T amponade, cardiac).
- Độc tố (T oxins).
- Huyết khối mạch phổi [thuyên tắc phổi] (T hrombosis, pulmonary).
- Huyết khối mạch vành [nhồi máu cơ tim] (T hrombosis, coronary).
DẤU HIỆU TÁI LẬP TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN
- Mạch và huyết áp xuất hiện.
- Tăng PETCO 2 > 40 mmHg.
- Sóng áp lực động mạch tự nhiên được ghi nhận trên theo dõi trong động mạch.
Tài liệu tham khảo
- PALS - AHA 2020