Quy trình kỹ thuật cho ăn qua ống thông dạ dày

Post key: 5b4eb5f8-c4ff-58af-90d3-cb7245821033
Slug: quy-trinh-ky-thuat-cho-an-qua-ong-thong-da-day
Excerpt: Cho ăn qua ống thông dạ dày là kỹ thuật đưa sữa/chất dinh dưỡng qua ống thông đặt từ mũi (hoặc miệng) qua thực quản vào dạ dày; có thể bơm nước hoặc một số thuốc và/hoặc dẫn lưu dịch dạ dày khi có chỉ định. Bài này trình bày: chỉ định và chống chỉ định (xuất huyết tiêu hóa cấp nặng, tổn thương loét ăn mòn thực quản–dạ dày chưa kiểm soát, tắc ruột/liệt ruột; thể tích tồn dư quá lớn…); chuẩn bị người bệnh, dụng cụ, hồ sơ; quy trình các bước trước khi cho ăn (rửa tay, tư thế đầu cao, chuẩn bị thức ăn theo y lệnh, đánh giá dịch tồn dư theo thời điểm); các phương pháp nuôi ăn liên tục hoặc ngắt quãng và quy trình cho bữa đầu sau đặt ống (đánh giá dịch tồn dư, điều chỉnh tốc độ/hoặc chuyển nuôi ăn tĩnh mạch khi vượt ngưỡng); theo dõi các dấu hiệu vị trí ống sai/khó chịu tiêu hóa/trào ngược/nôn/xuất huyết; và xử trí tai biến như ống tụt/cuộn, vào thanh quản khí quản gây co thắt, chảy máu vùng mũi–hầu họng, trào ngược và sặc.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, danh-cho-dieu-duong, bo-y-te, icu

GIỚI THIỆU

Cho ăn qua ống thông dạ dày là kỹ thuật nhằm đưa một lượng thức ăn (sữa, súp và các chất có mục đích dinh dưỡng) qua 1 ống thông đã được đặt từ mũi (hoặc miệng) qua thực quản vào dạ dày.
  • Có thể bơm nước hoặc các thuốc cần điều trị bệnh qua ống thông dạ dày.
  • Có thể đặt mục tiêu dẫn lưu dịch từ dạ dày khi có chỉ định.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

1. Người bệnh không thể tự ăn được:
  • Người bệnh sau đặt nội khí quản, mở khí quản, người bệnh đang thở máy.
  • Người bệnh mất hoặc giảm khả năng bảo vệ đường thở, rối loạn nuốt, liệt thần kinh hầu họng do mọi nguyên nhân, hôn mê, co giật, tai biến mạch não…
  • Người bệnh có bệnh lý đường tiêu hóa: liệt dạ dày; u thực quản chưa gây tắc nghẽn toàn bộ; tổn thương miệng…
2. Người bệnh tự ăn ít, cần được cung cấp thêm dinh dưỡng.

Chống chỉ định

  • Xuất huyết tiêu hóa cấp nặng.
  • Các tổn thương loét ăn mòn thực quản – dạ dày chưa kiểm soát được.
  • Tắc ruột, liệt ruột dạ dày.
  • Thể tích dịch tồn dư quá lớn (tuân thủ đánh giá thể tích dịch tồn dư).
  • Các chỉ định trước, sau tiểu phẩu phẫu thuật, nội soi....

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • Điều dưỡng đã được đào tạo chuyên khoa Hồi sức cấp cứu.

Phương tiện, dụng cụ

Vật tư tiêu hao

  • Bơm tiêm 50 ml: 01 cái
  • Băng dính
  • Gạc vô trùng
  • Găng sạch : 01 đôi
  • Ống nghe
  • Cốc sạch đựng thức ăn chia độ
  • Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
  • Xà phòng diệt khuẩn
  • Mũ : 01 cái
  • Khẩu trang : 01 cái
  • Thức ăn cho người bệnh theo chỉ định (chế độ bệnh lý hoặc sữa).

Dụng cụ

  • Máy theo dõi nối với cáp điện tim, cáp đo SpO2, cáp đo huyết áp

Người bệnh

  • Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc gia đình về kỹ thuật sắp làm.
  • Đặt người bệnh tư thế thích hợp (đầu cao 15-30 độ).

Hồ sơ bệnh án

  • Phiếu chăm sóc.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Các bước trước khi cho ăn qua ống thông

  • Điều dưỡng rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn đúng quy trình kỹ thuật.
  • Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, đưa dụng cụ đến giường người bệnh.
  • Đặt người bệnh ở tư thế đầu cao nghiêng sang một bên, trải khăn trước ngực.
  • Chuẩn bị thức ăn theo chỉ định của bác sĩ (sữa, súp bơm qua ống thông..)

Đánh giá dịch tồn dư dạ dày

  • Áp dụng cho tất cả các người bệnh có chỉ định nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày–tá tràng nằm điều trị tại khoa Hồi sức tích cực.
  • Thời điểm đánh giá: trước tất cả các bữa ăn đối với phương pháp cho ăn ngắt quãng và mỗi 4 giờ đối với người bệnh cho ăn liên tục.

Các phương pháp cho ăn qua ống thông dạ dày

2 phương pháp cơ bản:
  • Cho ăn qua ống thông dạ dày liên tục: số lượng chất dinh dưỡng của 1 bữa ăn được truyền nhỏ giọt trong 3 giờ sau đó nghỉ 1 giờ, hoặc truyền liên tục 24 giờ.
  • Cho ăn qua ống thông dạ dày ngắt quãng: số lượng chất dinh dưỡng của 1 bữa ăn được truyền nhỏ giọt/30-60 phút/1 lần.

Quy trình với bữa đầu sau đặt ống thông dạ dày hoặc với các người bệnh cho ăn lại (viêm tụy cấp sau thời gian nhịn ăn)

  • Kiểm tra vị trí ống thông dạ dày trước khi cho ăn.
  • Nâng đầu lên 30o khi cho người bệnh ăn.
  • Số lượng thức ăn: 120 ml/ 3giờ. Cho ăn với tốc độ 40ml/giờ. Sau đó hút dịch tồn dư vào giờ thứ 4, nếu dịch hút > 100ml bỏ bớt 80 ml dịch tồn dư, còn lại bơm trả và duy trì tiếp thức ăn 40ml/giờ, sau đó 4h kiểm tra lại dịch tồn dư lần 2, nếu vẫn > 100ml báo Bs để nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Nếu < 100ml bơm trả lại dịch tồn dư và duy trì tốc đồ truyền theo y lệnh (60 – 80ml/giờ).

Quy trình đối với người bệnh ăn ống thông dạ dày thường quy

  • Kiểm tra vị trí ống thông dạ dày trước khi cho ăn.
  • Nâng đầu lên 30o khi cho người bệnh ăn.
  • Số lượng thức ăn: 240ml/ 3 giờ. Cho ăn với tốc độ 80ml /giờ. Sau đó hút dịch tồn dư giờ thứ 4 đối với nuôi dưỡng liên tục hoặc 3 giờ đối với ăn ngắt quãng.
  • Cho người bệnh ăn 80ml/ giờ, sau đó hút dịch tồn dư giờ thứ 3 nếu:
    • Số lượng dịch > 200ml: cho NGƢỜI BỆNH nhịn ăn và kiểm tra lại sau 2 giờ nếu vẫn > 200ml báo bác sĩ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Nếu < 200 ml; Bơm trả lại dịch vào dạ dày và duy trì tốc độ 80 ml/giờ.
    • Số lượng dịch < 200 ml: bơm trả lại dịch vào dạ dày và duy trì tốc độ 80 ml/giờ và tiếp tục quy trình đánh giá nuôi dưỡng theo giờ.

THEO DÕI

  • Trong lúc đặt ống thông dạ dày: ống thông vào đường hô hấp; ống thông bị cuộn; hoặc nằm trong thực quản.
  • Ống thông khó hoặc không qua được thực quản do co thắt, có khối chít hẹp thực quản tâm vị dạ dày.
  • Người bệnh sợ, hốt hoảng, mạch chậm do cường phế vị.
  • Trong khi cho ăn qua ống thông: bụng chướng, đầy hơi, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, trào ngược, nôn, xuất huyết tiêu hóa.
  • Lưu ống thông dạ dày lâu ngày gây viêm loét dạ dày thực quản.

TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Ống thông dạ dày tụt hoặc cuộn trong miệng, thực quản

  • Ống thông đi vào thanh quản và khí quản có thể gây co thắt thanh môn, dẫn đến khó thở cấp.
  • Chảy máu vùng mũi–hầu–họng do loét tì đè bởi ống thông dạ dày.
  • Nôn trào ngược.

Cho ăn qua ống thông dạ dày

  • Trào ngược do thể tích dịch tồn dư quá lớn; đưa vào dạ dày một thể tích quá lớn; hoặc do liệt dạ dày–ruột (ruột chức năng).
  • Ống thông dạ dày tụt xuống hoặc bị cuộn trong miệng và thực quản trong quá trình cho ăn có thể gây trào ngược và nguy cơ sặc vào đường hô hấp.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y Tế số: 1904/ QĐ-BYT về hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành và chống độc 2014