GIỚI THIỆU
Suy tim là một hội chứng lâm sàng xuất phát từ sự thay đổi cấu trúc và/hoặc chức năng của tim, do nhiều nguyên nhân và bệnh lý khác nhau.
Hậu quả thường biểu hiện bằng tình trạng tăng áp lực trong buồng tim và/hoặc giảm cung lượng tim khi gắng sức hoặc ngay cả lúc nghỉ.
Việc xác định nguyên nhân của suy tim là bước then chốt để lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp.
Đa số trường hợp suy tim liên quan đến rối loạn chức năng cơ tim, bao gồm rối loạn tâm thu, rối loạn tâm trương hoặc đồng thời cả hai.
Bên cạnh đó, bệnh lý của van tim, màng ngoài tim, màng trong tim, cũng như một số rối loạn nhịp và dẫn truyền cũng có thể góp phần làm xuất hiện suy tim.
ĐỊNH NGHĨA TOÀN CẦU VỀ SUY TIM
Các triệu chứng cơ năng và/hoặc thực thể của suy tim được hình thành do bất thường cấu trúc và/hoặc chức năng của tim, và được xác lập khi có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Tăng nồng độ peptide bài niệu (BNP, NT-proBNP) hoặc
- Chứng cứ khách quan của sung huyết phổi hoặc sung huyết hệ thống
Khi xét đến tăng peptide bài niệu:
| Peptide bài niệu | Ngoại trú | Nhập viện/ suy tim mất bù |
|---|---|---|
| BNP (pg/mL) | ≥ 35 | ≥ 100 |
| NT-proBNP (pg/mL) | ≥ 125 | ≥ 300 |
PHÂN LOẠI
Dựa vào phân suất tống máu thất trái (EF)
| Suy tim với EF | Lâm sàng | Tiêu chuẩn kèm theo |
|---|---|---|
|
Giảm
(≤40%) (HFrEF) |
Triệu chứng cơ năng ± thực thể | |
|
Giảm nhẹ
(41-49%) (HFmrEF) |
||
|
Bảo tồn
(≥50%) (HFpEF) |
Chứng cứ khách quan bất thường cấu trúc và/hoặc chức năng tim, phù hợp với rối loạn tâm trương thất trái/tăng áp lực đổ đầy thất trái, bao gồm tăng peptide bài niệu |
Theo ESC 2023, có bổ sung nhóm suy tim phân suất tống máu giảm đã được cải thiện (HFimpEF):
trước đây, khi phân suất tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40%, với điều trị thì LVEF cải thiện với LVEF > 40%.
Giai đoạn suy tim (AHA/ ACC/ ESC)
| Giai đoạn | Mô tả |
|---|---|
| A | Có nguy cơ mắc suy tim nhưng không có tổn thương cấu trúc tim, không có triệu chứng cơ năng suy tim |
| B | Có tổn thương cấu trúc tim nhưng không có triệu chứng thực thể hay cơ năng của suy tim |
| C | Có tổn thương cấu trúc tim kèm tiền sử hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy tim |
| D | Suy tim nặng kháng trị cần can thiệp đặc biệt |
Mức độ nặng của triệu chứng và mức hạn chế hoạt động thể lực (NYHA)
| Độ | Vận động thể lực | Mô tả |
|---|---|---|
| I | Không hạn chế | Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở hay hồi hộp |
| II | Hạn chế nhẹ vận động thể lực | Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi. Vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở |
| III | Hạn chế nhiều vận động thể lực | Mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có mệt, hồi hộp, khó thở |
| IV | Không vận động thể lực nào mà không gây khó chịu | Triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹ cũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng |
Thể suy tim
Suy tim được chia thành hai thể:
suy tim mạn
và
suy tim cấp
.
- Suy tim mạn mô tả các bệnh nhân đã được chẩn đoán và đang điều trị suy tim ổn định, hoặc những người bệnh có triệu chứng suy tim khởi phát từ từ.
- Khi suy tim tiến triển nặng lên còn gọi là suy tim “mất bù” thường khiến bệnh nhân phải nhập viện và cần sử dụng các thuốc đường tĩnh mạch; giai đoạn này được định nghĩa là suy tim cấp .
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. Số: 1857/QĐ-BYT. ngày 05 tháng 7 năm 2022. Bộ Y Tế