Lưu ý trong sử dụng thuốc ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Post key: 5d0a6e85-e36d-5f46-a6c0-40568233024d
Slug: luu-y-trong-su-dung-thuoc-o-benh-nhan-benh-than-man
Excerpt: Ở bệnh nhân bệnh thận mạn (BTM), một số thuốc có thể gây độc thận cấp và/hoặc làm nặng thêm suy giảm chức năng thận thông qua cơ chế như giảm tưới máu thận, giảm áp lực lọc cầu thận, viêm ống kẽ thận cấp hoặc tổn thương trực tiếp ống thận/cầu thận (ví dụ: aminoglycoside, vancomycin, NSAID, thuốc ức chế RAAS, colistin, amphotericin B, cisplatin…). Hướng dẫn thực hành: ưu tiên thuốc thay thế khi có thể; theo dõi định kỳ chức năng thận (đặc biệt MLCT), điện giải đồ và (nếu cần) nồng độ thuốc; điều chỉnh liều theo MLCT; tư vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc không kê đơn/thực phẩm chức năng; tránh thuốc thải trừ qua thận khi MLCT <60 ml/phút/1,73m² và cân nhắc tạm ngừng/giảm nguy cơ với một số nhóm như aminoglycoside–vancomycin, NSAID (ưu tiên paracetamol), thuốc cản quang iod và gadolinium, đồng thời theo dõi chặt khi khởi trị thuốc ức chế RAAS (HA, creatinine, kali, trong 2–4 tuần đầu) và ngừng nếu creatinine tăng >25% hoặc tăng kali máu. Tránh CNI và tránh lithium ở BTM (đặc biệt rối loạn cảm xúc lưỡng cực); cân nhắc theo ngưỡng MLCT đối với metformin và sử dụng PPI với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận, Số 2388/QĐ-BYT, 12/08/2024 (Bộ Y Tế).
Recognized tags: dieu-tri, dieu-chinh-lieu, theo-doi, an-toan-thuoc, bo-y-te, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

Một số thuốc có thể gây tổn thương thận cấp thông qua các cơ chế làm giảm lưu lượng máu đến thận, đồng thời làm giảm áp lực lọc cầu thận và gây viêm ống kẽ thận cấp. Ngoài ra, khi sử dụng ở người bệnh (BN) bệnh thận mạn (btm), một số thuốc có thể tạo thêm tác động bất lợi lên các cơ quan khác. Những thuốc có cùng hoặc tương tự về cơ chế gây tổn thương thận có thể gây hiệu ứng hiệp đồng khi được dùng đồng thời.

THUỐC CÓ NGUY CƠ GÂY ĐỘC THẬN

Một số thuốc có nguy cơ gây độc thận
Thuốc/
Nhóm thuốc
Cơ chế Thuốc/
Nhóm thuốc
Cơ chế
Kháng sinh
aminoglycoside
Tổn thương ống thận do ức chế ribosome, gốc oxy hóa Kháng sinh
cephalosporin
Tổn thương ống thận do quá mẫn, gây độc trực tiếp, bệnh trụ niệu do tinh thể
Vancomycin Tổn thương ống thận do gây độc trực tiếp, viêm, gốc oxy hóa.
Tổn thương trực tiếp cầu thận
Colistin Tổn thương ống thận do gốc oxy hóa, viêm, colistin gắn màng phospholipid (-)
Amphotericin B Tổn thương ống thận do gây độc trực tiếp, viêm, gốc oxy hóa.
Tổn thương trực tiếp cầu thận
CNI Co tiểu động mạch đến
Tổn thương trực tiếp ống thận, gốc oxy hóa
Xơ hóa khoảng kẽ
Thuốc ức chế
RAAS
Giãn tiểu động mạch đi của cầu thận.
Giảm áp suất nội cầu thận
Lợi tiểu Giảm tưới máu thận do giảm thể tích tuần hoàn
Viêm ống kẽ thận cấp
Quá mẫn
Thuốc nhuộm
màu nhóm azo
gây tê niêm mạc đường tiết niệu
Tổn thương trực tiếp ống thận
Tắc nghẽn ống thận do vi tinh thể
Kháng sinh
quinilone
Bệnh ống thận do tinh thể
NSAID Giảm tưới máu thận do ức chế tổng hợp prostaglandin Kháng sinh
penicillin
Tổn thương ống thận do quá mẫn, viêm.
Hiếm gặp
Hợp chất chứa
nguyên tố lithium
Tổn thương trực tiếp ống thận Methotrexate Giảm tưới máu thận.
Tổn thương ống thận do gây độc trực tiếp.
PPI Chưa rõ ràng
Tổn thương ống thận do toan hóa, rối loạn chuyển hóa Ca-P
Acyclovir Bệnh ống thận do tinh thể
Thuốc cản quang Giảm tưới máu thận do co mạch
Tổn thương trực tiếp ống thận
Rifampin Tổn thương trực tiếp ống thận, quá mẫn
TMP/SMX Tổn thương trực tiếp ống thận
Bệnh thận vi tinh thể
Quá mẫn
Tetracyclin Bệnh thận vi tinh thể
Viêm ống kẽ thận cấp

CÁC KHUYẾN CÁO VỀ LƯU Ý TRONG SỬ DỤNG THUỐC

  • Hạn chế tối đa và/hoặc tránh sử dụng các thuốc có nguy cơ gây độc thận ở người mắc btm; ưu tiên lựa chọn thuốc thay thế khi có thể.
  • Người bệnh sử dụng các thuốc có nguy cơ gây độc thận cần được theo dõi định kỳ chức năng thận, chỉ số MLCT, điện giải đồ và (nếu cần) nồng độ thuốc.
  • Thực hiện điều chỉnh liều các thuốc có nguy cơ gây độc thận dựa trên chức năng thận của người bệnh.
  • Người trưởng thành mắc btm cần được bác sỹ tư vấn trước khi sử dụng các thuốc không kê đơn hoặc các loại thực phẩm chức năng bổ sung protein (đạm thận).
  • Không sử dụng các bài thuốc dân gian thảo dược cho người mắc btm. (1B)
  • Đối với người bệnh có MLCT < 60ml/phút/1,73m<sup>2</sup> kèm các bệnh lý nghiêm trọng làm tăng nguy cơ TTTC, nên tạm ngừng các thuốc có nguy cơ gây độc thận và các thuốc thải trừ qua thận. Một số thuốc hay gặp gồm: các thuốc ức chế RAAS (thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, thuốc kháng aldosterone, thuốc ức chế renin trực tiếp), lợi tiểu, thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID), metformin, hợp chất chứa nguyên tố lithium, digoxin.
  • Tránh hoặc hạn chế sử dụng thuốc NSAID và ưu tiên paracetamol thay cho NSAID để giảm đau ở người mắc btm.
  • Tránh hoặc hạn chế sử dụng kháng sinh nhóm aminoglycoside và vancomycin ở người bệnh btm.
  • Hạn chế việc sử dụng thuốc cản quang chứa iod và thuốc đối quang từ chứa Gadolinium ở người mắc btm (xem phần sau của hướng dẫn).
  • Cần xem xét khi khởi trị thuốc đối kháng RAAS ở người bệnh có MLCT <30 ml/phút/1,73m<sup>2</sup>. Theo dõi định kỳ HA, chức năng thận và điện giải đồ đối với người bệnh đang điều trị thuốc ức chế RAAS, đặc biệt trong vòng 2 – 4 tuần kể từ khi bắt đầu khởi trị; ngừng các thuốc ức chế RAAS nếu có tăng kali máu hoặc tăng creatinine máu >25% so với mức nền trước điều trị.
  • Tránh sử dụng các thuốc CNI ở người bệnh mắc btm.
  • Tránh sử dụng các thuốc chứa lithium ở người bệnh btm mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
  • Metformin có thể được tiếp tục sử dụng khi MLCT ≥ 45ml/phút/1,73m<sup>2</sup>; cân nhắc sử dụng khi MLCT 30-44ml/phút/1,73m<sup>2</sup>; ngừng sử dụng khi MLCT <30 ml/phút/1,73m<sup>2</sup>. (1C)
  • Các thuốc ức chế bơm proton nên được chỉ định ở người mắc btm với liều tối thiểu và trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Tránh sử dụng thuốc chống nấm amphotericin B (ở mọi dạng bào chế) ở người mắc btm.
  • Tránh sử dụng thuốc điều trị ung thư cisplatin ở người mắc btm.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Số 2388/QĐ-BYT. 12/08/2024. Bộ Y Tế