Vắc xin mORCVAX

Post key: 5e4f9056-f0f0-540b-bc87-ebcb2a373946
Slug: vac-xin-morcvax
Excerpt: Vắc xin tả uống mORCVAX được bào chế từ các chủng Vibrio cholerae O1 (các típ sinh học cổ điển và El Tor) và V. cholerae O139, bất hoạt bằng formaldehyde hoặc nhiệt độ và được loại bỏ độc tố tả (cholera toxin). Vắc xin dùng đường uống cho người từ ≥24 tháng tuổi (trẻ em trên 2 tuổi) và người sống/vào vùng có dịch tả lưu hành. Chống chỉ định: trẻ <2 tuổi; nhiễm trùng đường ruột cấp tính; bệnh cấp/mãn tính đang tiến triển; đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc điều trị ung thư; tiền sử dị ứng/phản ứng quá mẫn với liều trước. Tác dụng phụ thường gặp: buồn nôn/nôn; hiếm gặp: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, sốt… tự khỏi. Thận trọng: không phải ai cũng được bảo vệ đầy đủ; không phòng được tiêu chảy do vi sinh vật khác; cần bảo đảm vệ sinh ăn uống và rửa tay. Phụ nữ mang thai: không khuyến cáo trừ khi lợi ích vượt trội rủi ro. Phụ nữ cho con bú: dữ liệu còn hạn chế; khi có dịch cần cân nhắc. Tương tác thuốc: chưa có nghiên cứu đầy đủ; thận trọng với thuốc ức chế miễn dịch/điều trị ung thư (ví dụ azathioprine, cyclosporine, prednisone, dexamethasone, etanercept, infliximab, tacrolimus, sirolimus…); vắc xin và thuốc đường uống khác không dùng trước và sau 1 giờ khi uống mORCVAX; cần tư vấn nếu đang dùng thuốc khác. Quá liều: chưa có báo cáo khả thi; nghi ngờ quá liều cần khám bác sĩ. Phác đồ và lịch uống: mỗi liều 1,5 ml; miễn dịch cơ bản 2 liều cách nhau 14 ngày; liều nhắc trước mỗi mùa dịch tả cũng 2 liều, mỗi liều cách nhau 14 ngày. Bảo quản 2–8°C, tránh đông băng và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Recognized tags: tiem-chung, du-phong, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Vắc xin tả uống mORCVAX được điều chế từ các chủng Vibrio tả O1, bao gồm típ sinh học cổ điển và El Tor, và chủng Vibrio tả O139. Quy trình sản xuất gồm nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường phù hợp, bất hoạt bằng formaldehyde hoặc bằng nhiệt độ; sau đó cô đặc bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc và loại bỏ hoàn toàn độc tố tả (cholera toxin).
  • Nhà sản xuất: VABIOTECH
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Thành phần chính: 1 liều vắc xin tả uống 1,5ml gồm: V.Cholerae O1, El Tor, Phil.6973 (bất hoạt bằng formaldehyde) 600 E.U.LPS; V.Cholerae O139, 4260B (bất hoạt bằng formaldehyde) 600 E.U.LPS; V.Cholerae O1, Cairo 50 (bất hoạt bằng formaldehyde) 300 E.U.LPS; V.Cholerae O1, Cairo 50 (bất hoạt bằng nhiệt độ) 300 E.U.LPS; V.Cholerae O1, Cairo 48 (bất hoạt bằng nhiệt độ) 300 E.U.LPS
  • Đóng gói: Hộp 10 lọ, mỗi lọ 1,5 ml (1liều) hoặc 7,5 ml (5 liều).

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường dùng

  • Đường uống.

Chỉ định - đối tượng

  • Vắc xin dùng cho trẻ em từ trên 2 tuổi (24 tháng tuổi trở lên) và người lớn đang sống trong vùng có dịch tả lưu hành.
  • Những người sẽ đến hoặc đi vào vùng có dịch tả lưu hành.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng vắc xin cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Nhiễm trùng đường ruột cấp tính.
  • Bệnh cấp tính hoặc mãn tính đang tiến triển.
  • Đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc chống ung thư.
  • Không tiếp tục tiêm cho người có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với lần uống trước của vắc xin tả.

Tác dụng phụ

  • Sau khi uống có thể gặp buồn nôn hoặc nôn.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, sốt…
Các triệu chứng trên tự khỏi và không cần điều trị.

Thận trọng

Sự bảo vệ chống lại bệnh tả

  • Không phải tất cả người được tiêm vắc xin đều được bảo vệ đầy đủ chống lại bệnh tả.
  • Vắc xin không có khả năng phòng ngừa bệnh tiêu chảy do các vi sinh vật khác gây ra.
  • Do đó, ngoài việc uống vắc xin đúng lịch và đủ liều, người sử dụng cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh hoặc ăn thực phẩm bị nhiễm bẩn, cũng như sử dụng nước uống không đảm bảo vệ sinh; đồng thời rửa tay trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh.

Đối với phụ nữ mang thai

  • Không khuyến cáo sử dụng vắc xin cho phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp thật cần thiết; khi cân nhắc cần đánh giá lợi ích lớn hơn những rủi ro.

Đối với phụ nữ đang cho con bú

  • Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về việc dùng vắc xin này ở phụ nữ thời kỳ cho con bú.
  • Khi có dịch, cần cân nhắc chỉ định vắc xin tả cho các đối tượng này.

Tác dụng tương tác

Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương tác của mORCVAX. Cần xem xét các trường hợp sau:
  • Thuốc ức chế miễn dịch và thuốc điều trị ung thư, ví dụ: azathioprine, cyclosporine, prednisone, dexamethasone, etanercept, infliximab, tacrolimus, sirolimus…
  • Vắc xin và thuốc khác dùng đường uống: không dùng trước và sau 1 giờ khi sử dụng mORCVAX.
Nếu người bệnh đang dùng bất kỳ thuốc nào khác, cần có tư vấn của bác sĩ.

Quá liều và xử trí

  • Việc nghiên cứu dùng quá liều là không khả thi và cũng chưa có báo cáo chính thức nào từ phía người sử dụng về tình huống sử dụng quá liều.
  • Khi nghi ngờ hoặc xảy ra sử dụng quá liều, cần đến khám bác sĩ để được tư vấn.

Bảo quản

  • Bảo quản và vận chuyển ở 25 đến 85.
  • Không sử dụng khi vắc xin bị đông băng.
  • Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH UỐNG

Uống 1,5 ml/liều.
Miễn dịch cơ bản: Uống 2 liều, với khoảng cách giữa 2 liều là 14 ngày.
  • Liều 1: lần đầu tiên, áp dụng cho người trên 2 tuổi (24 tháng tuổi trở lên).
  • Liều 2: uống sau liều 1 là 2 tuần (14 ngày).
Miễn dịch nhắc lại: Trước mỗi mùa dịch tả, uống 2 liều, khoảng cách giữa 2 liều là 14 ngày.
  • Liều 1: lần đầu tiên.
  • Liều 2: uống sau liều 1 là 2 tuần (14 ngày).

Tài liệu tham khảo

  1. Vắc xin tả uống (mORCvax). Nhà sản xuất. VABIOTECH
  2. Vắc xin mORCVAX (Việt Nam) phòng bệnh tả. VNVC