Dinh dưỡng trong HSCC

Post key: 5f6ebdfb-2beb-5904-a661-37048f315f81
Slug: dinh-duong-trong-hscc
Excerpt: Hướng dẫn dinh dưỡng cho bệnh nhân hồi sức nhằm: (1) cung cấp calo và protein phù hợp, (2) dự phòng/điều chỉnh thiếu hụt vi chất, (3) hỗ trợ liền vết thương và (4) thúc đẩy miễn dịch. Trình bày chỉ định nuôi ăn sớm, đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng bằng BMI và thang điểm NRS/MNS, ước tính nhu cầu năng lượng–protein–glucid–lipid–nước (có thể dùng IC hoặc công thức Ireton-Jones/Penn State hoặc dựa BMI), lựa chọn đường nuôi dưỡng ưu tiên tiêu hóa sớm, dự phòng/điều chỉnh nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại, theo dõi và xử trí biến chứng của nuôi ăn qua ống thông (tồn dư, tiêu chảy, táo bón) và các biến chứng liên quan dinh dưỡng tĩnh mạch. Có nêu sử dụng ngắn hạn thuốc tăng nhu động ruột (metoclopramide, erythromycin) và lưu ý kiểm soát đường huyết khi dùng glucose trong giai đoạn huyết động không ổn định.
Recognized tags: bo-y-te, dieu-tri, theo-doi, du-phong, icu, noi-tru, danh-cho-dieu-duong, danh-cho-sinh-vien, xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Mục tiêu của can thiệp dinh dưỡng đối với người bệnh hồi sức gồm:
  1. Cung cấp mức calo và protein phù hợp nhằm bù đắp cho các tình trạng mất mát đang diễn tiến.
  2. Phòng ngừa hoặc điều chỉnh tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng.
  3. Hỗ trợ quá trình liền sẹo vết thương.
  4. Thúc đẩy đáp ứng miễn dịch.
Suy dinh dưỡng (SDD) làm gia tăng nguy cơ bội nhiễm, kéo dài thời gian thở máy và tăng chi phí điều trị. Vì vậy, cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh là một can thiệp thiết yếu; việc thực hiện đúng giúp cải thiện thể trạng, tăng cường miễn dịch và hạn chế các biến chứng liên quan suy dinh dưỡng trong môi trường bệnh viện.

TỔNG QUAN

Một số hướng dẫn

  • Chỉ định nuôi ăn sớm áp dụng cho người bệnh có BMI < 18.5 hoặc sụt cân > 10% trong vòng 6 tháng gần đây. Nuôi ăn qua đường ruột sớm (trong vòng 48 giờ) làm tăng khả năng liền sẹo vết thương và giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn. Do đó, nuôi ăn qua đường ruột được khuyến cáo thực hiện càng sớm càng tốt.
Xem thêm: Tính chỉ số BMI
Lưu ý: Người bệnh nhịn ăn kéo dài khi bắt đầu cho ăn trở lại có nguy cơ xuất hiện hội chứng nuôi ăn lại Refeeding Syndrome (RS). RS đặc trưng bởi sự dịch chuyển ion vào trong tế bào, đặc biệt là các ion Kali, Magie, Phospho, từ đó dẫn đến giảm nồng độ các ion này trong huyết thanh.
  • Cân nhắc hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh dự kiến không thể tự ăn trong 7 - 10 ngày tới.
  • Dinh dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn được chỉ định cho người bệnh có bằng chứng suy dinh dưỡng do giảm khẩu phần Protein hoặc sau 7 ngày ở bệnh nhân đã được nuôi dưỡng tốt trước đó.

Hướng dẫn tiếp cận

  1. Bước đầu tiên cần đánh giá tình trạng huyết động. Trong giai đoạn cấp khi người bệnh có rối loạn huyết động và cần sử dụng thuốc vận mạch, nguy cơ hoại tử ruột khi nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa tăng. Trong bối cảnh này, có thể cân nhắc cung cấp năng lượng bằng truyền Glucose (stress, tình trạng đáp ứng viêm hệ thống, sử dụng corticoid, vận mạch.. làm tăng đề kháng insulin dẫn đến làm tăng đường máu), đồng thời kết hợp kiểm soát đường huyết.
  2. Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng bằng cách tính BMI và sử dụng các bảng điểm sàng lọc dinh dưỡng NRS, MNS để xây dựng kế hoạch hỗ trợ dinh dưỡng. Ở người bệnh suy dinh dưỡng (BMI < 18.5) hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng cao (NRS / MNS ≥ 5 điểm), nếu nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa (EN) không đạt mục tiêu trong 3 - 5 ngày thì cần hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch (PN). Ngược lại, ở người bệnh không suy dinh dưỡng hoặc không có nguy cơ suy dinh dưỡng, khi nuôi dưỡng đường tiêu hóa (EN) không đạt mục tiêu trong 5 - 7 ngày thì cần chuyển sang hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch (PN).
  3. Xác định nhu cầu năng lượng (K cal/kg/ngày) bằng thiết bị đo năng lượng chuyển hóa gián tiếp (IC). Trường hợp không có thiết bị IC hoặc không thể thực hiện, có thể thay thế bằng công cụ tính Ireton-Jones 1997 hoặc Modified Penn State 2010 (áp dụng riêng cho bệnh nhân thở máy, lớn tuổi, béo phì) hoặc dựa vào chỉ số BMI.
  4. Xác định nhu cầu Protein dựa theo tình trạng bệnh lý và chỉ số BMI. Thông thường, mức khuyến cáo nằm trong khoảng 1.2 - 2.0 g/kg/ngày (≥ 1.3 g/kg/ngày theo một số khuyến cáo).
  5. Xác định nhu cầu năng lượng không chỉ từ Protein mà còn bao gồm Lipid:Glucid. Tỷ lệ phân chia có thể 30:70 hoặc 40:60 hoặc 50:50; ưu tiên sử dụng khẩu phần với tỷ lệ Lipid cao hơn ở bệnh nhân suy hô hấp, thở máy. Giới hạn Lipid 0.7 - 1.5 g/kg/ngày và giới hạn Glucid không quá 5mg/kg/phút (7.2g/kg/ngày).
  6. Đánh giá nguy cơ và lập kế hoạch cung cấp dinh dưỡng nhằm phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại (Refeeding Syndrome) nếu người bệnh có nguy cơ.
  7. Xác định đường nuôi dưỡng theo thứ tự ưu tiên: miệng >> ống thông mũi dạ dày >> ống thông ruột non >> tĩnh mạch.
  8. Xác định nhu cầu nước: 20 - 40 ml/kg/ngày (trung bình 35 mL/kg/ngày) tùy tình trạng bệnh lý hoặc theo cân bằng dịch, đặc biệt ở người bệnh nặng.
  9. Bổ sung vi chất (vitamin và khoáng chất), đặc biệt vitamin B1 (200 - 300 mg/ ngày) trong trường hợp nuôi dưỡng bằng Glucid.
  10. Theo dõi và xử trí tình trạng kém dung nạp, cũng như các biến chứng liên quan.

Chế phẩm dinh dưỡng và chuyển đổi đơn vị

Dinh dưỡng tiêu hóa:
  • Nguồn thức ăn thông thường (cơm, cháo, súp,..) được định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng dựa trên công thức cho từng đối tượng bệnh nhân theo dinh dưỡng lâm sàng.
  • Nguồn dinh dưỡng bổ sung qua đường tiêu hóa (thường là sữa): 1 mL = 1 - 1.5 Kcal).
  • Tỷ lệ phân bố trong đó: 15 - 20% tổng năng lượng từ đạm, 30 - 40 % tổng năng lượng từ Lipid, 50 - 60% tổng năng lượng từ Glucid. Tỷ lệ có thể thay đổi tùy loại sữa và công thức nấu ăn, hướng đến phù hợp từng nhóm đối tượng bệnh riêng.
Dinh dưỡng tính mạch:
  • Công thức quy đổi số gram chất tan = C% x Vml. Ví dụ: Glucose 20% 250ml = 20 x 250/ 100 = 50g.
  • Quy đổi năng lượng: 1g Glucose(đường) = 4 Kcal, 1g Protid(đạm) = 4 Kcal, 1g Lipid(chất béo) = 9 Kcal.
Xem thêm: Các chế phẩm dinh dưỡng chính cho bệnh nhân ICU

ĐÁNH GIÁ

Tình trạng dinh dưỡng

Lâm sàng

Đánh giá sức khỏe răng miệng, độ chun da và tình trạng mất khối cơ ở các nhóm cơ (thái dương, Delta, tứ đầu đùi).
Mức độ suy dinh dưỡng được xác định dựa trên BMI (Chỉsố khối cơ thể- Body Mass Index) khi BMI < 18.5 kg/m 2
BMI Mức độ suy dinh dưỡng
17 - 18.49 Nhẹ
16 - 16.9 Vừa
< 16 Nặng
Chi tiết tại: BMI (Chỉsố khối cơ thể- Body Mass Index)
Bảng SGA (Đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể theo chủ quan- Subjective Global Assessment): việc áp dụng thường khó và độ chính xác không cao do mức độ phụ thuộc lớn vào tính chủ quan của người đánh giá. Độ chính xác tăng khi được thực hiện bởi chuyên gia dinh dưỡng.

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm máu: Kali, Mg, Phosphat; chức năng gan (GOT, GPT, GGT) - thận (Urê, Creatine); công thức máu; Lipid (Cholesterol, Triglyceride, LDL-C, HDL-C); và Protein.
  • Albumin máu giảm khi < 3.5 g/dL; Prealbumin giảm khi < 20 mg/dL. Các chỉ số này ít đặc hiệu do chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố; tuy vậy, chúng vẫn có giá trị khi cân nhắc trong bối cảnh các yếu tố ảnh hưởng đã được kiểm soát.
Ngoài ra, có thể thực hiện thêm các phương pháp khác (chẳng hạn: đo sức co bóp bàn tay; xác định khối cơ, mỡ và dịch cơ thể bằng đo trở kháng điện và/hoặc siêu âm cơ) tùy theo điều kiện của từng đơn vị.

Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng

Áp dụng thang điểm sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng NRS (Nutrition Risk Sreening) và/hoặc thang điểm dinh dưỡng hiệu chỉnh MNS (Modified Nutric Score).

Thang điểm NRS (Nutrition Risk Sreening)

Người bệnh được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng khi điểm NRS ≥ 3; nguy cơ suy dinh dưỡng cao khi NRS ≥ 5 và cần lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng.

Thang điểm MNS (Modified NUTRIC Score)

Xem xét tình trạng có nguy cơ cao suy dinh dưỡng khi điểm MNS ≥5 và người bệnh cần được điều trị dinh dưỡng tích cực (sớm, tích cực và theo dõi sát).
Chi tiết tại: Modified NUTRIC Score (MNS)

Nhu cầu cầu dinh dưỡng

Có thể sử dụng máy đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp IC (Indirect Caloriemetry) để xác định tiêu hao năng lượng lúc nghỉ REE (Resting Energy Expenditure). Trong trường hợp không có máy IC, có thể dùng các công thức như Ireton-Jones hoặc Penn State (rất phức tạp nên khó áp dụng) hoặc đơn giản hơn là dựa vào BMI để xác định nhu cầu dinh dưỡng. Để tính toán cần thu thập các chỉ số cân nặng: trọng lượng khô (DW) áp dụng cho bệnh nhân suy gan (cổ chướng), trọng lượng trước đó (thường có) ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc trọng lượng cơ thể lý tưởng (IBW) bằng phương pháp Hamwi áp dụng cho bệnh nhân thừa cân/ béo phì và trọng lượng cơ thể thực tế (ABW) cho các trường hợp còn lại.
Theo đồng thuận ACCP/ASPEN/SCCM 2016/ESPEN 2019: nhu cầu năng lượng 25 - 30 Kcal/kg/ngày.
Hội Dinh dưỡng - HSTC CĐ Việt Nam: 20 - 30 K cal/kg/ngày. Đạt đích trong 4 - 7 ngày. Tăng cung cấp năng lượng từ từ trong 3 ngày sau nhập viện, đạt đích 80 - 100% sau 3 ngày; nên bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch hỗ trợ (SPN) (khi không đạt đích dù đã tối ưu dinh dưỡng qua đường tiêu hóa (EN).

Phương pháp Hamwi để tính cân nặng lý tưởng (IBW)

Chi tiết tại: IBW (Hamwi)

Nhu cầu năng lượng (K cal/ngày) bằng công thức

Nhu cầu năng lượng dựa vào BMI

BMI (kg/m 2 ) Năng lượng cần (K cal/kg ABW hoặc DW/ngày)
< 15 35-40
15-19 30-35
20-24 25-30
25-29 20-25
30-50 11-14
> 50 22-25/kg IBW/ngày
  • ABW : trọng lượng cơ thể thực tế
  • DW : trọng lượng khô (suy gan)
  • IBW : trọng lượng cơ thể lý tưởng (tính theo Hamwi)
Xem thêm: WBEN (Weight-Based Energy Needs) nhu cầu năng lượng dựa trên cân nặng

Lượng protein hàng ngày được khuyến cáo

Tình trạng lâm sàng Protein cần Đơn vị
ICU nội khoa 1.2-2.0 g/kg ABW/ngày
ICU Phẫu thuật/ Thần kinh 1.2-2.0 g/kg ABW/ngày
Tổn thương thận cấp (AKI)
Không lọc máu 1.0-1.5 g/kg ABW/ngày
HD/SLED 1.5-2.0 g/kg ABW/ngày
CRRT 2.0-2.5 g/kg ABW/ngày
Suy gan 1.2-2.0 g/kg DW /ngày
Chấn thương
Chung 1.5-2.0 g/kg ABW/ngày
Chấn thương sọ não 1.5-2.5 g/kg ABW/ngày
Vết thương thấu bụng
(bụng mở)
1.5-2.0
(+ 15g/L/ dịch tiết ra)
g/kg ABW/ngày
Bỏng 1.5-2.0 g/kg ABW/ngày
Nhiễm trùng huyết 1.2-2.0 g/kg ABW/ngày
BMI 30-40 2.0-2.5 g/kg IBW /ngày
BMI > 40 2.5 g/kg IBW /ngày

Lượng Lipid hàng ngày được khuyến cáo

Lipid là thành phần không thể thiếu trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch (PN) (trừ một số trường hợp đặc biệt: tăng Triglyceride máu, viêm tụy cấp do tăng triglyceride,..).
  • Lipid 0.7 - 1.5 g/kg/ngày không quá 1.5 g/kg/ngày tùy theo bệnh lý và đáp ứng.

Lượng Glucid hàng ngày được khuyến cáo

  • Glucose có thể được cung cấp qua đường tiêu hóa hoặc đường tĩnh mạch, nhưng không vượt quá 5mg/kg/phút (7.2g/kg/ngày).
  • Glucose và Lipid được phân chia theo tỷ lệ béo/đường 30:70 hoặc 40:60 (tùy một số bệnh lý như ARDS cấp).

Vitamin, vi lượng, nước

  • Bổ sung hằng ngày: kẽm, mg, phospho, selenium, copper, vitamin B1 (200 - 300mg /ngày), C, A, E.
  • Nước: 20 - 40 M L/kg/ngày (trung bình 35 mL/kg/ngày), riêng ở bệnh nhân nặng cần tính theo cân bằng dịch.

ĐIỀU TRỊ

Phác đồ

Tiếp cận ban đầu cung cấp dinh dưỡng theo tình trạng huyết động

Tiếp cận lựa chọn đường nuôi dưỡng dựa vào khả năng dung nạp

Chọn đường nuôi dưỡng cho bệnh nhân thở máy

Đường nuôi dưỡng

Đường tiêu hóa

  • Ưu tiên thực hiện dinh dưỡng qua đường tiêu hóa sớm trong 24-48 giờ sau nhập viện (nuôi qua miệng hoặc qua ống thông: mũi dạ dày, sau môn vị), ngay cả ở bệnh nhân hồi sức tích cực (thở máy, suy hô hấp cấp tiến triển, điều trị nằm sấp, ecmo), trừ khi có chống chỉ định đối với dinh dưỡng tiêu hóa.
  • Ưu tiên dinh dưỡng qua đường miệng theo chế độ phù hợp bệnh lý nếu người bệnh còn khả năng tự ăn uống.
  • Tư vấn dinh dưỡng và/hoặc bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng (ONS - Oral Nutritional Supplements) phù hợp bệnh cảnh và khả năng dung nạp của người bệnh có nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập viện hoặc khi không đạt đủ nhu cầu năng lượng và đạm trong thời gian nằm viện; đặc biệt cần chú ý ở người bệnh lớn tuổi có bệnh lý kèm (như suy tim mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh thận mạn, ung thư…) nhằm nâng cao thể trạng và ngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh viện.
  • Dinh dưỡng qua ống thông (DDOT) mũi dạ dày: áp dụng khi không thể thực hiện dinh dưỡng qua đường miệng (ví dụ rối loạn tri giác, thở máy), trừ khi có chống chỉ định cho dinh dưỡng tiêu hóa; hoặc khi không đạt nhu cầu năng lượng và đạm trong 3 ngày; hoặc khi tiên lượng người bệnh chỉ có thể ăn được <50% nhu cầu năng lượng trong 1 tuần (như viêm phổi nặng, hồi sức).
  • Dinh dưỡng ống thông dưới/sau môn vị: thực hiện khi có kém dung nạp tiêu hóa trong dinh dưỡng ống thông tại dạ dày (đau, nôn, chướng bụng hoặc thể tích dịch tồn lưu > 500 ml) hoặc ở người bệnh có nguy cơ hít sặc cao; cân nhắc đặt ống thông nuôi ăn qua ruột non (SBFT - Small Bowel Feeding Tube).
  • Cần thận trọng hoặc trì hoãn bắt đầu dinh dưỡng ống thông trong thời gian ngắn ở người bệnh chưa ổn định huyết động hoặc sốc nặng với vận mạch liều cao để hạn chế nguy cơ hoại tử ruột (ví dụ ở người bệnh được điều trị ecmo).
  • Dinh dưỡng tĩnh mạch (PN):2 loại.
    1. Bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần sớm trong 24-48 tiếng nếu người bệnh có chống chỉ định với dinh dưỡng qua tiêu hóa (EN).
    2. Bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung khi người bệnh kém dung nạp với dinh dưỡng tiêu hóa và không đạt nhu cầu dinh dưỡng trong 3-5 ngày ở người bệnh Suy dinh dưỡng nặng hoặc nguy cơ cao Suy dinh dưỡng; hoặc trong 5-7 ngày ở người bệnh không Suy dinh dưỡng hoặc nguy cơ thấp Suy dinh dưỡng.

Đường tĩnh mạch

  • Ưu điểm: không phụ thuộc vào việc đường tiêu hóa hoạt động; có thể cung cấp dinh dưỡng đầy đủ trong thời gian < 24 giờ.
  • Nhược điểm: nguy cơ teo ruột; cần đường truyền tĩnh mạch trung tâm và làm tăng tần suất biến chứng nhiễm trùng.
  • Cân nhắc truyền Glucose để cung cấp năng lượng ở bệnh nhân giai đoạn cấp có tình trạng huyết động không ổn định và cần phải sử dụng vận mạch. Kiểm soát đường huyết bằng insulin (xem thêm: Glucose Control: Kiểm soát đường máu (trong ICU)).

Thuốc tăng nhu động ruột

Metoclopramide và Erythromycine được sử dụng trong thời gian ngắn từ 24-72 giờ nhằm cải thiện khả năng làm rỗng dạ dày và nâng cao dung nạp khi nuôi ăn bằng ống thông. Tuy nhiên, việc dùng kéo dài có thể gây các biến chứng liên quan đến thuốc.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Xử trí biến chứng liên quan đến nuôi ăn qua ống thông

Tồn dư

Đo lượng tồn dư: không khuyến cáo thực hiện thường quy. Nếu có chỉ định/được áp dụng, thể tích tồn dư 500 ml cần được đối chiếu với các biểu hiện lâm sàng của không dung nạp, gồm: chướng bụng, cảm giác đầy, khó chịu hoặc có nôn. Khi ghi nhận không dung nạp, cần xem xét:
  • Lặp lại chụp X quang để xác nhận vị trí của ống thông hoặc kiểm tra độ pH của chất trong lòng ống.
  • Bắt đầu thuốc tăng động: Metoclopramide IV 10 mg mỗi 6 giờ (nếu không có suy thận), không kéo dài quá 72 giờ.
  • Chuyển sang sản phẩm có mật độ năng lượng cao hơn để giảm tổng thể tích dịch cần truyền vào.
  • Đặt ống thông nuôi dưỡng ruột non.

Tiêu chảy

Định lượng lượng phân: có thể ghi nhận đi ngoài 4-5 lần phân lỏng mỗi ngày khi nuôi ăn qua đường tiêu hóa. Nếu xuất hiện tiêu chảy, cần xem xét:
  • Rà soát lại các thuốc đang dùng. Tiêu chảy có thể là biến chứng thứ phát do sử dụng thuốc đường ruột; thử thay đổi đường dùng sang IV.
  • Loại trừ sự hiện diện của Clostridium difficile.
  • Thử bổ sung chất xơ hòa tan vào khẩu phần ( 10-20 g chia nhiều lần trong 24 giờ) nếu bệnh nhân được hồi sức đầy đủ và không có nguy cơ thiếu máu cục bộ ruột. (Không sử dụng chất xơ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa trong 1 tuần.)
  • Sau khi đã loại trừ nguyên nhân lây nhiễm, sử dụng thuốc chống tiêu chảy: loperamide 2-4 mg mỗi 6 giờ.
  • Tiếp tục duy trì việc nuôi ăn.

Táo bón

Khó đi tiêu hoặc không đi tiêu > 3 ngày sau khi đạt mục tiêu cho ăn.
  • Bắt đầu phác đồ ruột theo quy trình của bệnh viện.
  • Kiểm tra các dấu hiệu mất nước, bao gồm: tăng natri máu, tăng ure huyết trước thận, thiểu niệu, da kém sắc, hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Ra y lệnh chụp X quang hệ niệu không chuẩn bị (KUB) để loại trừ tắc nghẽn.
  • Tăng lượng nước tự do.
  • Khám trực tràng khi có phản ứng.
  • Khi đã loại trừ tắc nghẽn: cân nhắc sử dụng thuốc đạn (nhét hậu môn) và/hoặc thuốc xổ khi cần.

Phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại

Hội chứng nuôi ăn lại (Refeeding Suyndrome - RF)

  • RF xảy ra khi bắt đầu nuôi dưỡng lại (ví dụ dinh dưỡng ống thông, dinh dưỡng tĩnh mạch).
  • Đây là biến chứng nguy hiểm do rối loạn nước điện giải nặng, rối loạn chức năng tim mạch và thần kinh cơ, kèm tăng đường huyết… thậm chí có thể gây tử vong.
  • Xác định nhóm nguy cơ cao đối với hội chứng nuôi ăn lại, bao gồm (nhưng không giới hạn): BMI<16; sụt cân >15% CN/ 6 tháng; ăn rất ít hoặc gần như không ăn gì trong 10 ngày; nồng độ kali, magne và/hoặc phosphate/máu thấp trước khi bắt đầu nuôi dưỡng lại.

Xử trí

Đối với bệnh nhân có nguy cơ RF: làm xét nghiệm nếu Kali, Mg, Phosphate máu thấp trước khi bắt đầu can thiệp dinh dưỡng; cần tiến hành trong vòng 30 phút, đồng thời cung cấp:
  • Vitamin B1 200-300 mg/ngày.
  • Phức hợp vitamin B 2-3 viên/ngày.
Trong 7 ngày đầu can thiệp dinh dưỡng:
  • Bồi hoàn và cân bằng nước - điện giải: Kali 1-3 mmol/kg/ngày, Mg 0.3-0.4 mmol/kg/ngày, PO4: 0.5-0.8 mmol/kg/ngày.
  • Cung cấp 5-10 K cal/kg/ngày với tốc độ chậm và tăng chậm dần (thêm 10 K cal/kg/ngày) trong các ngày để đạt đủ nhu cầu dinh dưỡng.
  • Bổ sung đa vitamin và khoáng chất liều cơ bản mỗi ngày 1 lần.
  • Theo dõi hằng ngày: điện giải đồ máu (gồm cả Mg, PO4) 1-3 lần/ngày; cân bằng dịch; đường huyết; chức năng tim (ECG nếu cần); chức năng gan thận (nếu cần).

Phòng ngừa

  • Đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng theo dõi: cân nặng (sau mỗi 3-7 ngày); khối cơ, mỡ (bằng trở kháng điện hoặc siêu âm cơ) (sau mỗi 7 ngày); albumin/máu (sau mỗi 7 ngày); prealbumin/máu (sau mỗi 3 ngày).
  • Các chỉ số sinh hóa như đường huyết, điện giải, lipid máu, chức năng thận, gan… tùy tình trạng và diễn tiến bệnh lý.
  • Theo dõi hằng ngày khả năng dung nạp thức ăn qua dinh dưỡng tiêu hóa và phòng ngừa biến chứng liên quan dinh dưỡng ống thông (cơ học, chuyển hóa, nhiễm khuẩn, khác). Xử trí biến chứng nếu có.
  • Theo dõi và phòng ngừa biến chứng dinh dưỡng tĩnh mạch (cơ học, chuyển hóa, nhiễm khuẩn, khác). Xử trí biến chứng nếu có.

Tài liệu tham khảo

  1. Nutrition in the Intensive Care Unit. Beth E. Taylor and Julianne S. Dean. Critical Care 2012 - 2018
  2. Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nhiễm COVID-19. Bộ Y Tế