Kỹ thuật đặt mask thanh quản cấp cứu

Post key: 5fd2bddc-9664-5fbf-8157-a77788bc4ea4
Slug: ky-thuat-dat-mask-thanh-quan-cap-cuu
Excerpt: Mask thanh quản (Laryngeal Mask Airway – LMA) là thiết bị đường thở trên, hỗ trợ kiểm soát đường thở khó và/hoặc cung cấp thông khí trong cấp cứu và gây mê khi không đặt được nội khí quản hoặc thông khí qua mặt nạ mũi-miệng không hiệu quả. LMA gồm ống đường thở nối với bóng chèn hình elip; sau khi bơm cuff, mặt nạ che vùng hạ họng và bao phủ cấu trúc trên thanh môn nhằm duy trì đường thở. Bài viết trình bày chỉ định – chống chỉ định, nguyên tắc an toàn, bảng lựa chọn cỡ LMA theo tuổi/cân nặng, quy trình từng bước đặt LMA, đánh giá và xử trí khi có biến chứng (rò rỉ khí, thiếu oxy, tắc nghẽn đường thở, chấn thương mô mềm, co thắt thanh quản, tụt/di chuyển LMA), theo dõi sau đặt và rút LMA đúng cách. Tài liệu tham khảo gồm hướng dẫn của Bộ Y Tế (2019) và các khuyến cáo/đề mục của Uptodate (2024).
Recognized tags: thu-thuat, cap-cuu, theo-doi, bo-y-te, khan-cap, nguoi-lon, tre-em

GIỚI THIỆU

Mask thanh quản (Laryngeal Mask Airway – LMA) là một phương tiện đường thở trên, được sử dụng để kiểm soát đường thở khó và/hoặc hỗ trợ thông khí trong cấp cứu cũng như gây mê trong các tình huống không thể đặt được nội khí quản hoặc thông khí qua mặt nạ mũi–miệng không hiệu quả. Về cấu trúc, LMA gồm ống đường thở nối với bóng chèn dạng elip; sau khi đưa vào vị trí, bơm cuff sẽ giúp mặt nạ nằm ở vùng hạ họng và áp sát/che phủ các cấu trúc phía trên thanh môn, qua đó duy trì đường thở và góp phần bảo vệ đường thở.
Kỹ thuật đặt mask thanh quản

Nhờ tính thuận tiện và thao tác có thể thực hiện nhanh chóng, đồng thời có tỷ lệ đặt thành công cao, LMA thường cho hiệu quả bảo vệ và kiểm soát đường thở tốt hơn so với mặt nạ mũi miệng thông thường, và cũng dễ đạt đúng vị trí hơn trong trường hợp đặt nội khí quản khó. Do đó, LMA đã được đưa vào phác đồ kiểm soát đường thở khó, đặc biệt khi không thông khí được và không đặt được nội khí quản.
LMA được đưa ra từ năm 1981 đến nay đã trải qua nhiều cải tiến. Hiện nay, có 2 nhóm LMA thường gặp:
• LMA cổ điển không hỗ trợ đặt NKQ (ví dụ: LMA Proseal, LMA Unique,…).
• LMA cải tiến có hỗ trợ đặt NKQ (LMA Fastrach, LMA Supreme, LMA Flexible,…).

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  • Phẫu thuật có thời gian ngắn đến trung bình (dưới 2 giờ).
  • Là lựa chọn trong trường hợp dự kiến đặt NKQ khó, đặc biệt khi có nhiều máu và dịch tiết, hoặc bệnh nhân béo phì,…
  • Trường hợp đặt NKQ thất bại.
  • Trường hợp thông khí không hiệu quả với mặt nạ mũi-miệng như chấn thương hàm mặt,…
  • Cấp cứu ngừng tuần hoàn.

Ưu điểm

  • Cho phép thiết lập và kiểm soát đường thở nhanh chóng; duy trì kiểm soát chắc chắn đường thở trong 98,5% trường hợp, đồng thời đảm bảo cung cấp oxy tốt.
  • Ít gây kích ứng và ít kích thích người bệnh.
  • Ít gây tổn thương, mức độ xâm lấn thấp.

Nhược điểm

  • Cần đảm bảo đủ độ mê.
  • Có nguy cơ trào ngược hoặc hít sặc.

Chống chỉ định

  • Có bệnh lý vùng hầu họng, hạn chế mở miệng, co cứng cơ hàm hoặc chấn thương/bệnh lý vùng hàm làm cho việc đưa lma vào miệng gặp khó khăn.
  • Các phẫu thuật vùng hầu họng hoặc có bất thường giải phẫu đường thở kèm tắc nghẽn hoàn toàn đường hô hấp trên,…
  • Dạ dày đầy; bệnh lý trào ngược dạ dày–thực quản; tắt ruột; loét dạ dày,…
  • Các phẫu thuật cần thông khí với áp lực cao trên 20cmH2O, ví dụ NB nằm sấp, béo phì, hen, co thắt phế quản,...
  • Chấn thương cột sống (cổ).
  • Không đặt lma cho trẻ dưới 1 tuổi. Đối với trẻ có bệnh lý hô hấp như hen suyễn, viêm phổi, hoặc đường thở hẹp,… cần lưu ý vì khó kiểm soát thông khí áp lực dương.

NGUYÊN TẮC

Khi đặt Laryngeal Mask Airway (LMA), cần tuân thủ các nguyên tắc an toàn và kỹ thuật nhằm đảm bảo hiệu quả thông khí và bảo vệ đường thở. Các điểm cốt lõi như sau:
  • Đánh giá tình trạng người bệnh đầy đủ trước khi quyết định đặt LMA.
  • Chọn đúng kích cỡ LMA theo thể trạng/người bệnh.
  • Đặt LMA đúng kỹ thuật, thao tác nhẹ nhàng và chính xác.
  • Bơm phồng bóng chèn với lượng khí phù hợp (theo hướng dẫn của nhà sản xuất), tránh bơm quá căng gây chèn ép hoặc bơm không đủ làm rò rỉ khí.
  • Kiểm tra thông khí bằng cách kết nối LMA với túi bóp bóng hoặc máy thở; đồng thời quan sát, theo dõi và điều chỉnh phù hợp với người bệnh.
  • Theo dõi sát người bệnh sau đặt để phát hiện sớm biến chứng và xử trí kịp thời.
  • Rút LMA đúng cách: Trước khi rút, cần xì hơi bóng chèn hoàn toàn để hạn chế nguy cơ tổn thương thanh quản hoặc mô mềm. Cần đảm bảo người bệnh đã hồi tỉnh và có khả năng tự thở tốt, hoặc có đường thở thay thế trước khi rút LMA, nhằm tránh nguy cơ người bệnh kích thích phản xạ hoặc suy hô hấp.
Bảng tham khảo chỉ số Mask thanh quản
Độ tuổi Cân nặng(kg) Kích cỡ LMA Thể tích bớm Cuff(mL)
Trẻ sơ sinh < 5 Kg Size 1 4 – 5 mL
Trẻ nhũ nhi 5 – 10 Kg Size 1,5 7 mL
Trẻ nhỏ 10 – 20 Kg Size 2 10 mL
Trẻ lớn 20 – 30 Kg Size 2,5 14 mL
Thanh thiếu niên 30 – 50 Kg Size 3 20 mL
Người lớn trung bình 50 – 70 Kg Size 4 30 mL
Người lớn có kích thước lớn 70 – 100 Kg Size 5 40 mL

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Hệ thống oxy và bóp bóng sẵn sàng.
  • Chọn Mask thanh quản phù hợp.
  • Dung dịch bôi trơn.
  • Bơm tiêm 10, 20ml,… để bơm cuff.
  • Ống nghe.
  • Các bảo hộ cơ bản: găng, khẩu trang,…
  • Hệ thống hút đờm (nếu cần).
  • Chuẩn bị đủ và sắp xếp thuận tiện để đảm bảo tiến trình thủ thuật diễn ra an toàn.
  • Nếu có thể, bơm cuff thử mặt nạ trước nhằm kiểm tra tình trạng hoạt động tốt của mask, tránh tình trạng bị lỗi hoặc thủng mặt nạ.
2. Chuẩn bị NB.
  • Định danh NB.
  • Nhận định toàn trạng NB: tỉnh hay mê, kích thích, DHST, loại bỏ răng lung lay, răng giả, dị vật …
  • Mắc monitor để theo dõi liên tục.
  • Thông báo/giải thích cho NB và/hoặc NNNB về mục đích thủ thuật hỗ trợ khai thông đường thở và cách phối hợp.
  • Đặt NB ở tư thế nằm ngửa thẳng, ngửa đầu tối đa và nâng cằm. (Hoặc đẩy hàm nếu nẹp cổ).
  • Hút đờm dãi cho NB (nếu cần).
  • Đảm bảo xác định đúng NB trước khi tiến hành.
  • Giải thích để NB/NNNB hiểu và phối hợp; trấn an, giảm lo lắng để đạt đồng thuận hợp tác.
  • Tư thế ngửa đầu – nâng cằm là tư thế thuận lợi cho kỹ thuật. Tuy nhiên, cần xem xét tình trạng NB có chấn thương cột sống cổ để nẹp cổ và sử dụng thao tác đẩy hàm.
TRONG KHI THỰC HIỆN
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ.
  • Vệ sinh tay thường quy.
  • Mang phương tiện phòng hộ: găng, khẩu trang, mũ và kính (nếu cần).
  • Rót dung dịch bôi trơn.
  • Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ quy trình vệ sinh tay.
2. Các bước tiến hành đặt Mask thanh quản.
  • Thực hiện bôi trơn mặt nạ.
  • Đặt NB nằm ngửa; dùng ngón trỏ và ngón tay không thuận để mở miệng.
  • Cầm LMA bằng ngón cái và ngón trỏ tay thuận (tương tự cách cầm bút). Đặt đầu ngón trỏ tỳ vào vị trí nối giữ ống, đưa LMA vào miệng sao cho lòng mặt nạ hướng vào lưỡi; lưng mặt nạ tỳ nhẹ và trượt theo khẩu cái cứng, sau đó đẩy xuống sâu vào hạ họng đến khi cảm thấy vướng hoặc đến vạch đen trên đầu ống.
  • Nhẹ nhàng rút tay ra khỏi miệng đồng thời bơm cuff đủ áp lực; không cố đè ấn giữ mask để duy trì đúng vị trí.
  • Cố định ống tại vị trí cung răng, kết nối với bóp bóng. Kiểm tra thông khí.
  • Đảm bảo thao tác nhẹ nhàng và trơn tru, tránh đè ấn thô bạo gây tổn thương cho NB.
  • Trong quá trình đẩy ống nếu gặp vướng nhiều, cần dừng lại để kiểm tra hoặc đặt lại; không cố ý đẩy sâu.
  • Khi bơm cuff phải bảo đảm độ căng vừa đủ, không quá căng hoặc quá mềm.
  • Sau khi kiểm tra thông khí có thể tiếp tục luồn ống NKQ qua mask để thay thế ở các loại Mask cải tiến có hỗ trợ đặt NKQ.
SAU KHI THỰC HIỆN
1. Đánh giá lại NB.
  • Đánh giá lại tình trạng NB: đánh giá sự thông thoáng đường thở, kiểm tra thông khí và các dấu hiệu sinh tồn,…
  • Đánh giá tình trạng răng – miệng – mũi; xây dựng kế hoạch chăm sóc và vệ sinh răng miệng.
  • Theo dõi sát để phát hiện sớm biến chứng như tuột ống, cắn ống, gập ống,…; đồng thời chuẩn bị phương án duy trì đường thở cho NB: NKQ, MKQ…
  • Luôn quan sát và đánh giá tình trạng NB trong suốt quá trình tiến hành.
  • Thời điểm rút Mask thanh quản phụ thuộc vào tình trạng NB như có phản xạ nuốt, há miệng theo mệnh lệnh,… hoặc khi xuất hiện chỉ định thay thế bằng đường thở nâng cao hơn (đặt NKQ, MKQ…).
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Phân loại rác.
  • Tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).
  • Rửa tay thường quy.
  • Phân loại và xử lý rác thải y tế đúng quy định để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo đối với các phương tiện dụng cụ khác.
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi lại thời gian thực hiện thủ thuật, loại Mask thanh quản đã sử dụng cho NB.
  • Ghi nhận diễn biến tình trạng NB trước và sau khi thực hiện.
  • Ghi kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho NB.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác.

THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  • Đảm bảo thông khí hiệu quả, hạn chế/loại trừ rò rỉ đường thở.
  • Theo dõi tình trạng ý thức, tri giác và các dấu hiệu hồi tỉnh.
  • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và khí máu.
  • Phát hiện sớm các biến chứng nếu có, bao gồm hít sặc; dấu hiệu sưng vùng họng-thanh quản hoặc chảy máu; tăng tiết dịch; hút dịch khi cần,…

Biến chứng và xử trí

Nguyên nhân Biến chứng Xử trí
1. Đặt LMA không đúng kỹ thuật.
  • Rò rỉ khí dẫn đến thiếu oxy (hypoxia)
  • Tắc nghẽn đường thở.
  • Kiểm tra lại vị trí LMA.
  • Gọi hỗ trợ khi cần thiết.
  • Đặt lại LMA nếu cần.
2. Lựa chọn kích cỡ LMA không phù hợp.
  • Rò rỉ khí
  • Chấn thương mô mềm
  • Tổn thương thanh quản, khí quản.
  • Chọn kích cỡ LMA phù hợp với NB dựa trên trọng lượng cơ thể.
  • Theo dõi sát các dấu hiệu chấn thương và điều trị kịp thời.
3. Áp lực cuff quá cao hoặc quá thấp gây chèn ép.
  • Rò rỉ khí
  • Thiếu oxy do không kín đường thở.
  • Tổn thương mô mềm do chèn ép.
  • Kiểm soát áp lực cuff đúng mức; bơm cuff vừa đủ.
  • Kiểm tra rò rỉ khí và điều chỉnh áp lực cuff nếu cần.
4. Tắc nghẽn đường thở, tăng tiết dịch, hít phải dịch dạ dày.
  • Thiếu oxy
  • Tăng tiết dịch, tiếng lọc sọc trong đường thở,…
  • Ngưng thở.
  • Hút dịch thường xuyên nếu có tắc nghẽn do tiết dịch đờm hoặc dịch dạ dày trào ngược.
  • Kiểm tra lại vị trí và sự thông thoáng của LMA.
  • Trao đổi ý kiến bác sĩ để cân nhắc thuốc hỗ trợ thêm cho NB.
5. Co thắt thanh quản (Laryngospasm)
  • Khó thở, thiếu oxy
  • Ngưng thở.
  • Ngừng các tác động/việc làm có tính kích thích đường thở.
  • Cung cấp oxy 100%.
  • Báo cáo bác sĩ về tình trạng NB để sử dụng thuốc khi cần.
6. Chấn thương mô mềm (miệng, họng)
  • Chảy máu
  • Đau họng, khàn tiếng, phù nề.
  • Tổn thương mô mềm quanh vùng đường thở.
  • Đặt LMA nhẹ nhàng và đúng kỹ thuật.
  • Theo dõi và chăm sóc các vết thương nếu có.
7. Di chuyển hoặc tụt LMA
  • Giảm thông khí
  • Tắc nghẽn đường thở
  • Ngưng thở.
  • Giữ cố định LMA bằng băng dính hoặc các dụng cụ hỗ trợ khác nếu có.
  • Kiểm tra thường xuyên và điều chỉnh khi phát hiện di chuyển.
8. Đặt NB không đúng tư thế.
  • Tổn thương mô mềm
  • Rò rỉ khí
  • Tắc nghẽn do gập hoặc tắc ống.
  • Đảm bảo NB ở tư thế phù hợp (ngửa đầu, nâng cằm) khi đặt và trong suốt thời gian sử dụng LMA.
  • Lưu ý tư thế kéo hàm và cố định NB nếu có chấn thương cột sống cổ.
9. Không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn.
  • Nhiễm trùng hoặc sốc do nhiễm trùng.
  • Đảm bảo vệ sinh dụng cụ tốt, hạn chế lây nhiễm cho NB; đồng thời vệ sinh khử khuẩn trang thiết bị y tế đúng quy trình sau mỗi lần sử dụng.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y Tế, Điều dưỡng Hồi sức cấp cứu, 2019. (Đặt mặt nạ thanh quản).
  2. Extraglottic devices for emergency airway management in adults. Topic 106475 Version 17.0. Uptodate 2024
  3. Supraglottic airway devices in children with difficult airways. Topic 15860 Version 20.0. Uptodate 2024