GIỚI THIỆU
Migraine là một bệnh lý đau đầu nguyên phát thường gặp. Theo phân loại lâm sàng, migraine được chia thành 2 nhóm chính: migraine không tiền triệu và migraine có tiền triệu (aura).
Ngoài hai nhóm chính nêu trên, còn gặp các thể ít thường gặp như: migraine kiểu động mạch thân nền, migraine liệt nửa người, migraine có biến chứng và các hội chứng có chu kỳ ở trẻ em.
- Migraine không tiền triệu: Là tình trạng đau đầu tái phát thành cơn, mỗi cơn kéo dài 4-72 giờ. Đặc điểm điển hình gồm đau khu trú một bên, theo mạch đập, cường độ từ mức độ vừa đến nặng; đau tăng lên khi thực hiện các hoạt động thân thể thường ngày và thường kèm theo buồn nôn và/hoặc sợ ánh sáng và sợ tiếng động. Đây là thể phổ biến nhất và có mối liên quan chặt chẽ với chu kỳ kinh nguyệt.
- Migraine có tiền triệu: Là tình trạng đau đầu tái phát thành cơn, xảy ra sau các triệu chứng thần kinh khu trú hồi phục; thời gian kéo dài 5-20 phút và không vượt quá 60 phút.
Các trường hợp cần chuyển khám/chuyên khoa:
- Nghi ngờ chẩn đoán
- Đau đầu trầm trọng và thường xuyên
- Tình trạng nặng thêm sau điều trị
- Bệnh nhân hoặc thầy thuốc không yên tâm về diễn tiến bệnh
- Các bệnh lý kèm theo cần điều trị đặc biệt
- Các trường hợp có lạm dụng thuốc hoặc migraine chuyển dạng, migraine mạn tính
CHẨN ĐOÁN
Dựa theo ICHD-II (The International Classification of Headache Disorders 2nd).
Migraine không tiền triệu
| Migraine không tiền triệu |
|---|
| A: Tối thiểu 5 cơn thỏa đầy đủ các tiêu chuẩn từ B đến D |
| Nếu bệnh nhân thỏa các tiêu chuẩn khác nhưng có ít hơn 5 cơn thì chỉ được chẩn đoán là “Có khả năng Migraine không tiền triệu”. |
| B: Các cơn đau đầu kéo dài 4-72 giờ |
| Với điều kiện bệnh nhân không điều trị hoặc điều trị không thành công. |
| Nếu bệnh nhân ngủ gật trong cơn và hết khi thức dậy thì thời gian của cơn được tính cho đến lúc thức dậy. |
| Ở trẻ em, các cơn có thể kéo dài từ 1 đến 72 giờ; mặc dù cần chứng minh rằng các cơn đau đầu kéo dài dưới 2 giờ khi không điều trị, thì để xác định là cơn migraine cần theo dõi nhật ký đau đầu về sau. |
| Nếu cơn xảy ra trong nhiều hơn 15 ngày/tháng và kéo dài trên 3 tháng thì có thể đã tiến triển thành “migraine mạn tính” nếu không có lạm dụng thuốc; vì migraine không tiền triệu là một bệnh lý có khuynh hướng tăng lên khi sử dụng thường xuyên các thuốc điều trị triệu chứng. |
| “Đau đầu do lạm dụng thuốc” được xác định khi một cá nhân bị đau đầu từ 15 ngày trở lên mỗi tháng và kéo dài trên 3 tháng, kèm theo việc lạm dụng các thuốc giảm đau cấp tính bao gồm ergotamine, triptan, giảm đau đơn thuần, thuốc phiện và các thuốc phối hợp. Ngoài ra, đau đầu phải giảm đi hoặc trở lại kiểu trước đây trong vòng hai tháng sau khi ngưng các thuốc lạm dụng. |
| C: Đau đầu có ít nhất 2 trong 4 đặc điểm sau |
| Định vị một bên (đau đầu thường hai bên ở trẻ nhỏ, trong khi kiểu đau một bên thường xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì hoặc giai đoạn trưởng thành; đau thường ở trán thái dương; đau đầu vùng chẩm ở trẻ em dù một bên hay hai bên thì hiếm và cần chẩn đoán thận trọng vì nhiều trường hợp có kèm theo tổn thương về cấu trúc). |
| Theo mạch đập (nghĩa là đau nhói và thay đổi theo nhịp đập của tim). |
| Cường độ vừa đến nặng. |
| Khiến bệnh nhân lẩn tránh hoặc đau đầu tăng lên với các hoạt động thân thể hàng ngày (ví dụ như đi bộ hoặc leo cầu thang). |
| D: Trong lúc đau đầu có kèm theo ít nhất 1 trong số các triệu chứng sau |
| Buồn nôn và/hoặc nôn. |
| Sợ ánh sáng và sợ tiếng động (ở trẻ nhỏ có thể suy ra điều này từ những hành động của chúng). |
| E: Không kèm theo bất thường khác |
| Bệnh sử hay thăm khám tổng quát và khám thần kinh không gợi ý bất kỳ bệnh lý nào gây ra đau đầu thứ phát, hoặc có gợi ý đến các bệnh lý đó nhưng được chứng minh loại trừ; hoặc bệnh lý đó có hiện diện nhưng triệu chứng đau đầu xảy ra lần đầu tiên không có liên hệ chặt chẽ về thời gian với bệnh lý đó. |
Migraine có tiền triệu
| Migraine có tiền triệu |
|---|
| A: Ít nhất 2 cơn thỏa tiêu chuẩn B |
| B: Tiền triệu Migraine thỏa tiêu chuẩn B và C |
| Tiền triệu (aura) là một phức hợp các triệu chứng thần kinh khu trú hồi phục kéo dài 5-20 phút và không quá 60 phút, xảy ra ngay trước khi khởi phát đau đầu migraine. |
| Nhiều bệnh nhân thường có cả các cơn đau đầu kèm tiền triệu và các cơn không có tiền triệu. |
| Các triệu chứng báo trước có thể xuất hiện trước cơn migraine từ hàng giờ đến một hoặc hai ngày, bao gồm nhiều triệu chứng khác nhau phối hợp như mệt mỏi, khó tập trung, cứng gáy, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động, buồn nôn, nhìn mờ, uể oải và tái nhợt. Thuật ngữ như “triệu chứng báo trước” và “báo động” thường bị hiểu nhầm là bao gồm cả tiền triệu. |
| Phần lớn các tiền triệu migraine thường kèm theo đau đầu thỏa các tiêu chuẩn của “migraine không tiền triệu”. Vì lý do này, thể “đau đầu migraine với tiền triệu điển hình” đã được tách riêng. Tuy nhiên, đôi khi tiền triệu migraine lại kèm theo một cơn đau đầu không thỏa các tiêu chuẩn của “migraine không tiền triệu”; thậm chí trong một số trường hợp tiền triệu migraine xảy ra mà không có đau đầu (ví dụ như “ói chu kỳ”, “migraine thể bụng” hay “chóng mặt kịch phát làm tính ở trẻ em”). |
| Tiền triệu với các đặc điểm tương tự cũng được mô tả trong mối liên hệ với các loại đau đầu khác như “đau đầu cụm”, trong khi mối liên hệ giữa tiền triệu và đau đầu vẫn chưa được biết rõ. |
| C: Không kèm theo bất thường khác |
| Bệnh sử hay thăm khám tổng quát và khám thần kinh không gợi ý bất kỳ bệnh lý nào gây ra đau đầu thứ phát, hoặc có gợi ý đến các bệnh lý đó nhưng được chứng minh loại trừ; hoặc bệnh lý đó có hiện diện nhưng triệu chứng đau đầu xảy ra lần đầu tiên không có liên hệ chặt chẽ về thời gian với bệnh lý đó. |
Cập nhật chẩn đoán
Migraine là một dạng đau đầu nguyên phát, thường biểu hiện bằng các cơn đau nửa đầu tái phát, kèm theo các triệu chứng thần kinh như buồn nôn, nôn, rối loạn thị giác và tăng nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh.
Có hai thể chính:
- Migraine có aura (có triệu chứng thần kinh thoáng qua báo trước).
- Migraine không aura (không có tiền triệu).
Tiêu chuẩn chẩn đoán migraine không aura (ICHD-3)
Cần ≥5 cơn thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Thời gian: 4–72 giờ (nếu không điều trị).
- Ít nhất 2 trong các đặc điểm:
- Đau một bên đầu.
- Tính chất nhói/ nhịp đập.
- Cường độ trung bình đến nặng.
- Tăng khi hoạt động thể lực thường ngày (hoặc tránh vận động vì đau).
- Kèm ít nhất 1 trong các triệu chứng:
- Buồn nôn và/hoặc nôn.
- Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh.
- Không có dấu hiệu khác làm giải thích cho cơn đau (không có tổn thương thần kinh hoặc bệnh lý khác).
Tiêu chuẩn migraine có aura
- Có ≥2 cơn với triệu chứng aura (thị giác, cảm giác, ngôn ngữ...) thoáng qua và hồi phục hoàn toàn.
- Mỗi triệu chứng kéo dài từ 5–60 phút.
Cận lâm sàng
- Chỉ định khi: đau đầu mới xuất hiện sau tuổi 50, tiến triển nặng dần, kèm dấu hiệu thần kinh khu trú hoặc sốt, hoặc nghi ngờ nguyên nhân thứ phát.
- Cận lâm sàng cần xem xét: MRI não, CT scan, xét nghiệm máu, chọc dịch não tủy (nếu nghi ngờ viêm màng não hoặc SAH).
ĐIỀU TRỊ
Mặc dù mục tiêu điều trị là kiểm soát hoàn toàn cơn đau đầu, trên thực tế ít khi đạt được mục tiêu này. Để kiểm soát migraine hiệu quả, cần đảm bảo đồng thời 4 yếu tố: (1) Chẩn đoán chính xác và kịp thời; (2) Giải thích và trấn an; (3) Nhận diện, đồng thời tránh các yếu tố thuận lợi và yếu tố khởi phát; (4) Điều trị bằng thuốc và can thiệp không dùng thuốc. Thuốc điều trị migraine được chia thành 2 giai đoạn: điều trị cấp tính (cắt cơn đau) và điều trị mạn tính (để cơn đau không xuất hiện).
Việc lựa chọn thuốc có thể dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và dựa trên y học chứng cứ. Các guideline là phương tiện tham khảo, trong đó đánh giá thuốc theo bằng chứng về hiệu quả, chống chỉ định và nguy cơ trong thai kỳ, khả năng dung nạp và mức độ tuân thủ điều trị. Các guideline của các tổ chức thường được sử dụng gồm:
- European Federation of Neurological Societies (EFNS)
- American Academy of Neurology & American Headache Society
- The Medical Letter
- The British Association for the Study of Headache (BASH)
Điều trị cấp tính (cắt cơn đau)
Theo BASH, thuốc cắt cơn được sử dụng theo 3 mức độ tương ứng với cường độ cơn đau đầu. Vì vậy, cần đánh giá độ nặng cơn đau đầu để điều trị hiệu quả ngay lần đầu, đồng thời chuyển bước tiếp theo sau khi thất bại ở từng bước.
Bước 1: đau đầu mức độ vừa phải
Ưu tiên sử dụng thuốc không đặc hiệu, bao gồm thuốc giảm đau và chống nôn dạng uống.
Giảm đau thông thường (nếu có thể nên dùng dạng hòa tan):
- Aspirine (600-900mg; chống chỉ định cho trẻ em dưới 16 tuổi), Paracetamol (1000mg)
- Ibuprofen (400-600mg), Naproxen (750-825mg)
Thuốc chống nôn nhằm tăng hiệu quả của thuốc giảm đau và điều trị triệu chứng nôn của migraine:
- Metoclopramide (10mg; chống chỉ định cho trẻ nhỏ)
- Domperidone (10mg)
Phối hợp giảm đau và chống nôn cho hiệu quả tương đương nhóm Triptans.
Bước 2: đau đầu mức độ nặng
Thuốc đặc hiệu cho migraine là nhóm Triptans. Có nhiều lựa chọn trong nhóm này và đáp ứng có thể khác nhau tùy từng bệnh nhân.
- Chỉ sử dụng thuốc khi bắt đầu có cơn đau; không dùng ở giai đoạn tiền triệu.
- Có thể phối hợp Metoclopramide hoặc Domperidone.
Tuy nhiên cần lưu ý các chống chỉ định sau:
- Tăng huyết áp
- Thiểu năng vành
- Viêm động mạch ngoại biên
- Trẻ em dưới 12 tuổi
- Dị ứng Sulfamides
Nhóm Ergotamine tartrate hiện ít được sử dụng do độc tính và có thể gây “đau đầu do lạm dụng thuốc”.
- Liều uống 2mg, thường phối hợp với caffeine.
- Có cùng chống chỉ định với nhóm Triptans.
- Không được sử dụng chung với nhóm Triptans.
- Không sử dụng chung với kháng sinh nhóm Aminoglycosides.
Bước 3: đau đầu mức độ dữ dội
Sử dụng thuốc giảm đau đường toàn thân.
- Nếu bệnh nhân không đáp ứng với nhóm Triptans, sử dụng Sumatriptan 50mg phối hợp Naproxen 500mg sẽ hiệu quả hơn so với dùng một thuốc đơn độc.
- Nếu bệnh nhân kháng trị với các bước điều trị đầu, cần nhập viện.
Nếu cơn đau đầu kéo dài trên 72 giờ sẽ được gọi là “trạng thái migraine”.
- Diclofenac 75mg IM và Clorpromazine 25-50mg IM hoặc Metoclopramide 10mg IM/IV.
- Sumatriptan 6mg IV.
Các thuốc điều trị đau đầu Migraine cấp tính theo Guideline EFNS 2009
| Thuốc | Liều | Mức độ khuyến cáo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Thuốc giảm đau | |||
| Acetylsalicylic acid (ASA) | 1000 mg (uống) | A | Tác dụng phụ lên đường tiêu hóa |
| ASA | 1000 mg(IV) | A | Nguy cơ chảy máu |
| Ibuprofen | 200 - 800 mg | A | Tác dụng phụ như ASA |
| Naproxen | 500 - 1000 mg | A | Tác dụng phụ như ASA |
| Diclofenac | 50 - 100 mg | A | Bao gồm Diclofenac-K |
| Paracetamol | 1000 mg(uống) | A | Thận trọng trong suy gan và suy thận |
| Paracetamol | 1000 mg (viên nhét hậu môn) | A | Thận trọng trong suy gan và suy thận |
| ASA + Paracetamol + Caffeine | 250 mg (uống), 200 - 250 mg, 50 mg | A | Như ASA và Paracetamol |
| Metamizole | 1000 mg (uống) | B | Nguy cơ mất bạch cầu hạt |
| Metamizole | 1000 mg (IV) | B | Nguy cơ hạ huyết áp |
| Phenazone | 1000 mg (uống) | B | Xem paracetamol |
| Tolfenamic acid | 200 mg(uống) | B | Tác dụng phụ như ASA |
| Thuốc chống nôn | |||
| Metoclopramide | 10 - 20 mg (uống), 20 mg (viên nhét hậu môn), 10 mg (IM, IV, và SC) | B | Tác dụng phụ: rối loạn vận động; chống chỉ định ở trẻ em(childhood-niên thiếu) và trong thời kỳ mang thai; cũng có tác dụng giảm đau |
| Domperidone | 20 - 30 mg (uống) | B | Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn metoclopramide; có thể cho trẻ em |
| Nhóm Triptans | |||
| Sumatriptan | 25 ; 50 và 100 mg (uống bao gồm dạng giải phóng nhanh) | A | 100 mg sumatriptan là tham chiếu đến tất cả các loại triptan |
| 25 mg (viên nhét hậu môn) | A | ||
| 10 và 20 mg (xịt mũi) | A | ||
| 6 mg (tiêm dưới da[SC]) | A | ||
| Zolmitriptan | 2.5 và 5 mg (uống bao gồm dạng tan[ngậm]) | A | |
| 2.5 và 5 mg (xịt mũi) | A | ||
| Naratriptan | 2.5 mg (uống) | A | Ít hơn nhưng hiệu quả lâu hơn so với sumatriptan |
| Rizatriptan | 10 mg (uống bao gồm dạng nước) | A | 5 mg khi uống với propranolol |
| Almotriptan | 12.5 mg (uống) | A | Có lẽ ít tác dụng phụ hơn sumatriptan |
| Eletriptan | 20 và 40 mg (uống) | A | Cho phép 80mg nếu 40 mg không hiệu quả |
| Frovatriptan | 2.5 mg (uống) | A | Ít hơn nhưng hiệu quả lâu hơn so với sumatriptan |
Thuốc điều trị cắt cơn Migraine và những lưu ý
| Bảng thuốc điều trị cắt cơn migraine | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm thuốc | Tên thuốc | Liều dùng người lớn | Đường dùng | Giải thích đường dùng | Ghi chú |
| NSAIDs | Ibuprofen | 400–800 mg/lần (tối đa 2400 mg/ngày) | Uống | Qua đường tiêu hóa | Dùng sớm khi khởi phát |
| Naproxen | 500–750 mg/lần, lặp lại 250 mg sau 2h | Uống | Qua đường tiêu hóa | Tác dụng kéo dài | |
| Diclofenac | 50–100 mg/lần | Uống / Đặt trực tràng | Uống hoặc đặt hậu môn | Hiệu quả tốt nếu buồn nôn | |
| Paracetamol | 500–1000 mg/lần (tối đa 4 g/ngày) | Uống / Truyền TM | Qua đường tiêu hóa hoặc truyền tĩnh mạch | Hiệu quả ở cơn nhẹ | |
| Triptans | Sumatriptan | 50–100 mg (uống) hoặc 6 mg (tiêm dưới da - SC) | Uống / SC / Xịt mũi | SC: tiêm dưới da, xịt mũi: hấp thu qua niêm mạc | SC tác dụng nhanh nhất |
| Rizatriptan | 5–10 mg/lần (tối đa 30 mg/ngày) | Uống / Ngậm tan | Uống hoặc tan dưới lưỡi | Tránh dùng cùng propranolol | |
| Zolmitriptan | 2.5–5 mg/lần | Uống / Ngậm / Xịt mũi | Dạng uống hoặc hấp thu qua niêm mạc | Dùng khi không dung nạp uống | |
| Chống nôn | Metoclopramide | 10 mg/lần | Uống / Tiêm TM | Qua tiêu hóa hoặc tĩnh mạch | Hỗ trợ hấp thu thuốc giảm đau |
| Domperidone | 10–20 mg/lần | Uống | Qua đường tiêu hóa | Ít tác dụng phụ ngoại tháp | |
Điều trị mạn tính (để cơn đau không xuất hiện)
Chỉ định
Khi có một trong các yếu tố sau:
- Có từ 2 cơn migraine trở lên mỗi tuần
- Một số thể migraine đặc biệt
- Bệnh nhân không sử dụng được các thuốc cắt cơn vì có chống chỉ định hoặc không dung nạp, việc sử dụng không hiệu quả hoặc có lạm dụng thuốc
- Bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dù đã được điều trị cắt cơn
- Yêu cầu của bệnh nhân
Mục tiêu
- Giảm đau đầu về tần suất, cường độ hay độ dài cơn
- Cải thiện sự đáp ứng của cơn đau đầu với các thuốc điều trị cấp tính
- Cải thiện hoạt động hàng ngày
- Nâng cao chất lượng cuộc sống
- Thời gian điều trị từ 4-6 tháng
Thuốc điều trị
- Thuốc hàng thứ nhất:
- Ức chế beta: Propanolol, Metoprolol
- Ức chế Calci: Flunarizine
- Thuốc chống động kinh: Valproic acid, Topiramate
- Chống trầm cảm ba vòng: Amitriptyline. Có thể sử dụng cho các bệnh nhân có các bệnh lý kèm theo như đau đầu dạng căng thẳng, rối loạn giấc ngủ hay trầm cảm.
- Các thuốc khác: Venlafaxine, Naproxen, Peatsites, Bisoprolol
- Gabapentine
- Fluoxetine
- Aspirine
- Pizotifen
- Riboflavin
- Methylsergide
- Verapamil
- Clonidine
- Magnesium
- Botulinium toxin: FDA chỉ chấp thuận sử dụng trong điều trị phòng ngừa “migraine mạn tính”
- ..
Các thuốc điều trị phòng ngừa đau đầu Migraine theo Guideline EFNS 2009
| Thuốc | Liều hằng ngày | Mức độ khuyến cáo |
|---|---|---|
| Lựa chọn đầu tiên | ||
| Chẹn beta | ||
| Metoprolol | 50 - 200 mg | A |
| Propranolol | 40 - 240 mg | A |
| Chẹn kênh canxi | ||
| Flunarizine | 5 - 10 mg | A |
| Chống động kinh | ||
| Valproic acid | 500 - 1800 mg | A |
| Topiramate | 25 - 100 mg | A |
| Thuốc lựa chọn thứ 2 | ||
| Amitriptyline | 50 - 150 mg | B |
| Vanlafaxine | 75 - 150 mg | B |
| Naproxen | 250 - 500 mg x 2 | B |
| Petasites | 75 mg x 2 | B |
| Bisoprolol | 5 - 10 mg | B |
| Thuốc lựa chọn thứ 3 | ||
| Acetylsalicylic acid | 300 mg | C |
| Gabapentin | 1200 - 1600 mg | C |
| Magnesium | 24 mmol | C |
| Tanacetum parthenium | 6.25 mg x 3 | C |
| Riboflavin | 400 mg | C |
| Coenzyme Q10 | 300 mg | C |
| Candesartan | 16 mg | C |
| Lisinopril | 20 mg | C |
| Methysergide | 4 - 12 mg | C |
Cập nhật điều trị dự phòng
Điều trị dự phòng chỉ định khi: ≥4 cơn/tháng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sống.
- Thuốc đầu tay:
- Propranolol, metoprolol. Amitriptyline.
- Topiramate, valproate.
- Thuốc sinh học (anti-CGRP monoclonal antibodies):
- Erenumab, fremanezumab... (áp dụng ở các quốc gia có điều kiện).
- Khác:
botulinum toxin A (ở thể migraine mạn), TMS (kích thích từ xuyên sọ).
| Bảng thuốc điều trị dự phòng Migraine | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm thuốc | Tên thuốc | Liều khởi đầu | Liều duy trì | Đường dùng | Giải thích đường dùng | Ghi chú |
| Chẹn beta | Propranolol | 20 mg x 2 lần/ngày | 40–160 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Tránh ở bệnh hen |
| Metoprolol | 25–50 mg/ngày | 50–200 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Ít gây buồn ngủ | |
| Chống trầm cảm | Amitriptyline | 10–25 mg tối | 25–75 mg/ngày | Uống | Uống buổi tối, dễ buồn ngủ | Khô miệng, táo bón |
| Venlafaxine | 37.5–75 mg/ngày | 75–150 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Tốt cho migraine + trầm cảm | |
| Chống động kinh | Topiramate | 25 mg/ngày | 50–100 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Dị cảm, sụt cân |
| Valproate | 250 mg x 2 lần/ngày | 500–1000 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Không dùng cho PN có thai | |
| Kháng CGRP | Erenumab | 70–140 mg mỗi tháng | 1 lần/tháng | Tiêm SC | Tiêm dưới da | Hiệu quả cao |
| Fremanezumab | 225 mg mỗi tháng | 1 lần/tháng | Tiêm SC | Tiêm dưới da | Theo dõi phản ứng tiêm | |
| Botulinum A | OnabotulinumtoxinA | 155–195 đơn vị mỗi 12 tuần | Theo phác đồ PREEMPT | Tiêm tại chỗ | Tiêm nội cơ vùng đầu-cổ | Dùng trong migraine mạn |
| Khác | Magnesium | 400–600 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Hiệu quả với migraine có aura | |
| Riboflavin (B2) | 400 mg/ngày | Uống | Qua đường tiêu hóa | Dễ dung nạp | ||
Điều trị kết hợp
| Hướng dẫn kết hợp điều trị | |
|---|---|
| Mục tiêu | Can thiệp |
| Giảm tần suất cơn | Thuốc dự phòng, kiểm soát yếu tố kích hoạt |
| Giảm đau cấp tính | Triptans, NSAIDs, chống nôn |
| Cải thiện chất lượng sống | Tâm lý trị liệu, điều chỉnh lối sống |
Điều trị không dùng thuốc
- Có thể xem xét như một lựa chọn cho một số trường hợp đặc biệt: dung nạp và đáp ứng với thuốc kém, có chống chỉ định với thuốc, đang mang thai hoặc dự định có thai, có tiền căn lạm dụng thuốc, hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân.
- Dinh dưỡng: bệnh nhân có thể điều chỉnh tùy trường hợp vì không phải loại thức ăn nào cũng làm bệnh nặng thêm.
- Thức ăn có Tyramine có thể là yếu tố khởi phát cơn migraine như fromage, rượu chát đỏ...
- Thức ăn có Nitrites như thịt xông khói, thịt nguội
- Các chất phụ gia dùng trong thực phẩm như bột ngọt, đường hóa học...
- Ăn chay có thể làm thiếu Vitamin B12 và các chất vi lượng khác và làm migraine nặng hơn
- Châm cứu, vật lý trị liệu: hiện chưa có bằng chứng về hiệu quả.
- Tâm lý trị liệu có thể có hiệu quả khi tồn tại vấn đề tâm lý: thư gãn, yoga, aerobic.
THAY ĐỔI LỐI SỐNG
- Tránh các yếu tố khởi phát đã biết (thiếu ngủ, stress, rượu, thay đổi nội tiết...).
- Duy trì nhịp sinh hoạt ổn định, đều đặn.
- Sử dụng nhật ký đau đầu nhằm theo dõi diễn tiến.
- Chánh niệm, yoga và thiền định có thể giúp giảm căng thẳng, từ đó cải thiện khả năng kiểm soát cơn migraine.
NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT
- Sử dụng triptans một cách thận trọng: Không chỉ định triptans ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành hoặc các bệnh tim mạch nghiêm trọng.
- Giới hạn sử dụng thuốc giảm đau: Tránh lạm dụng thuốc giảm đau vì có thể làm xuất hiện đau đầu do lạm dụng thuốc (medication overuse headache).
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Quản lý huyết áp, giảm căng thẳng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để hạn chế các cơn đau tái phát.
Tài liệu tham khảo
- Phác đồ chẩn đoán và điều trị Migraine. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. TP HCM
- What are the locations and symptoms of different headache types?
- Headache Classification Committee of the International Headache Society. (2018). The International Classification of Headache Disorders, 3rd edition (ICHD-3). Cephalalgia, 38(1), 1–211. DOI: 10.1177/0333102418796583.