GIỚI THIỆU
- Xác định các bệnh nhân có hội chứng vành cấp thông qua đặc điểm lâm sàng và biểu hiện điện tâm đồ đa dạng.
- Trình bày các quy trình chẩn đoán và quản lý cấp cứu hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) và nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI).
- Xác định các chỉ định can thiệp tái tưới máu phù hợp đối với bệnh nhân STEMI và đối với bệnh nhân NSTE-ACS nguy cơ cao.
- Nhận diện các biến chứng của nhồi máu cơ tim và nêu hướng xử trí thích hợp.
CA LÂM SÀNG
Khi nhập khoa cấp cứu, các thông số sinh tồn của bệnh nhân như sau: huyết áp 148/84 mm Hg, nhịp tim 94 nhịp/phút, nhịp thở 26 nhịp/phút và độ bão hòa oxy đo bằng phương pháp đo oxy xung mạch (SpO2) là 97% khi thở khí phòng. Khám thực thể chỉ ghi nhận khó thở và vã mồ hôi nhẹ.
- Những đặc điểm nào khiến hội chứng vành cấp có khả năng xảy ra cao hơn?
- Cần thu thập những thông tin gì để xác định bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp hay không?
- Các biện pháp quản lý/can thiệp ngay lập tức được khuyến cáo là gì?
TỔNG QUAN
ACS chiếm gần 2 triệu ca nhập viện hằng năm ở Hoa Kỳ; nếu tính cả các bệnh nhân tử vong trước khi đến bệnh viện, tỷ lệ tử vong có thể lên tới 25%.
Các diễn tiến có thể xảy ra gồm: (1) hình thành huyết khối gây tắc mạch hoàn toàn dẫn đến nhồi máu cơ tim ST chênh lên; (2) ly giải huyết khối và quá trình làm lành vết nứt kèm ổn định về biểu hiện lâm sàng; và (3) tắc mạch gần hoàn toàn có thể dẫn tới NSTE-ACS hoặc đau thắt ngực không ổn định (UA).
Các bệnh viện nên thành lập các nhóm đa chuyên ngành (bao gồm bác sĩ chăm sóc chính, bác sĩ cấp cứu, bác sĩ tim mạch, điều dưỡng và các thành viên liên quan khác) nhằm xây dựng các phác đồ dựa trên bằng chứng để phân loại và quản lý bệnh nhân có triệu chứng gợi ý ACS. Các phác đồ này phải được cập nhật định kỳ dựa trên bằng chứng hiện tại tốt nhất.
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN
| Bảng 1: Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh động mạch vành |
|---|
| Tiền sử gia đình có nhồi máu cơ tim |
| Tăng huyết áp |
| Tiền sử hút thuốc lá |
| Tăng lipid máu |
| Tăng lên theo tuổi |
| Tình trạng sau mãn kinh |
| Béo phì |
| Bệnh đái tháo đường |
| Bệnh mạch máu khác |
| Lối sống ít vận động |
| Sử dụng Cocaine/amphetamine |
| Bảng 2: Chẩn đoán phân biệt của đau ngực kéo dài |
|---|
| Thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính |
| Bóc tách động mạch chủ/ phình động mạch chủ |
| Viêm cơ tim |
| Viêm màng ngoài tim |
| Đau liên quan đến bệnh cơ tim phì đại hoặc các rối loạn thực quản và dạ dày ruột |
| Bệnh phổi chẳng hạn như tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi, và viêm màng phổi |
| Hội chứng tăng thông khí |
| Hẹp động mạch chủ |
| Các bệnh về cơ xương hoặc thành ngực, đau sụn sườn |
| Đau do tâm lý |
Chẩn đoán
Khó thở mới khởi phát và/hoặc blốc nhánh trái mới nên được xem là bằng chứng có thể có của ACS, đặc biệt ở phụ nữ và bệnh nhân đái tháo đường, nhóm mà có thể có các biểu hiện không điển hình!
Quản lý
Can thiệp ban đầu có thể thực hiện bởi dịch vụ cấp cứu y tế hoặc tại khoa cấp cứu
Thuốc ức chế Phosphodiesterase-4: sildanefil, vardenafil, tadalafil
Các từ viết tắt:
ABC: đường thở, hô hấp, tuần tuần; ACE: thuốc ức chế men chuyển Angiotensin; ARB: chẹn thụ thể angiotensin; ECG: điện tim; LBBB: Block nhánh trái; LMWH: Heparin trọng lượng phân tử thấp; NSTE-ACS: hội chứng vành cấp không ST chênh lên; STEMI: nhồi máu cơ tim ST chênh lên; UFH: Heparin không phân đoạn.
Liệu pháp chống thiếu máu cục bộ
| Bảng 4: Liệu pháp chống thiếu máu cục bộ | |||
|---|---|---|---|
| Thuốc | Liều uống | Liều xịt | Liều tĩnh mạch |
| Nitroglycerin | 0.4 mg viên ngậm dưới lưỡi, tối đa 3 liều; chống chỉ định khi huyết áp tâm thu < 90 mmHg | 0.4 mg mỗ 5 phút, tối đa 3 liều; chống chỉ định khi huyết áp tâm thu < 90 mmHg | Tốc độ truyền ban đầu 10 µg/phút; tăng 10 µg/phút mỗi 3-5 phút nếu cần để kiểm soát đau; ngừng tăng liều đối với giảm huyết áp đáng kể hoặc liều đạt tới 200 µg/phút |
| Morphine sulfate | 1-5 mg mỗi 5-30 phút nếu cần đối với đau | ||
| Metoprolol | 50-200 mg mỗi 24 giờ | 5 mg mỗi 5 phút đến tổng liều 15 mg | |
| Carvedilol | 6.25 mg mỗi 12 giờ, chuẩn liều đến tối đa 25 mg mỗi 12 giờ | ||
| Propranolol | 20-80 mg mỗi 6-8 giờ; 40-100 mg mỗi 12 giờ | 0.5-1 mg liều đơn; 5 mg mỗi 15 phút, đến tổng liều 15 mg | |
| Diltiazem | 30-60 mg mỗi 6-8 giờ | ||
Hạ huyết áp rõ rệt khi sử dụng nitroglycerin cần làm đưa lên nghi ngờ nhồi máu thất phải!
Aspirin cải thiện khả năng sống còn và giảm tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim!
Tránh dùng diltiazem trong trường hợp giảm chức năng thất trái!
Liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
| Bảng 5: Thuốc chống kết tập tiểu cầu được sử dụng trong ACS | |
|---|---|
| Thuốc | Cách dùng |
| Aspirin | Liều ban đầu nhai và nuốt 162-325 mg, sau đó là liều uống tối thiểu 81-325 mg mỗi ngày |
| Thuốc ức chế adenosine diphosphate (thienopyridin) | |
| Clopidogrel | Liều nạp *75–300 mg đường uống có thể được sử dụng với phương pháp tiếp cận không xâm lấn hoặc tiêu sợi huyết; liều tải từ 300 đến 600 mg uống với PCI; liều duy trì 75 mg uống hàng ngày |
| Prasugrel | Liều nạp 60 mg đường uống có thể thay thế cho clopidogrel ở bệnh nhân STEMI được quản lý bằng PCI sớm người mà không có nguy cơ chảy máu cao; liều duy trì 10 mg mỗi ngày (cân nhắc 5 mg mỗi ngày nếu cân nặng <60 kg); không được nghiên cứu đối với STEMI được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết |
| Ticagrelor | Liều nạp 180 mg đường uống có thể là một lựa chọn thay thế cho clopidogrel trong NSTE-ACS hoặc STEMI được quản lý bằng PCI sớm; liều duy trì 90 mg x 2 lần/ngày; không được nghiên cứu đối với STEMI được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết |
Liệu pháp chống đông
Can thiệp tái tưới máu
Các can thiệp khác
Siêu âm tim nên là một phần được thực hiện trong ACS !
NHỒI MÁU CƠ TIM ST CHÊNH LÊN
Chẩn đoán
Ở bệnh nhân có nhịp xoang bình thường, phát hiện thường gặp nhất là tiếng tim T4, phản ánh tình trạng giảm độ giãn nở của thất trái ở giai đoạn cuối đổ đầy thất. Có thể gặp ran nổ hai đáy phổi do phù phổi; các dấu hiệu này hữu ích cho đánh giá huyết động. Thăm khám thực thể nên được thực hiện theo cách tập trung ngắn gọn nhằm hỗ trợ chẩn đoán và phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra của STEMI. Đồng thời, khi phù hợp, nên tiến hành thăm khám thần kinh hạn chế để tìm bằng chứng đột quỵ hoặc suy giảm nhận thức đã có trước đó.
Không nên trì hoãn thông tim trong STEMI để chờ kết quả troponin !
Quản lý chung
Liệu pháp sớm
Việc bổ sung liều nạp và liều duy trì tiếp theo của clopidogrel hoặc ticagrelor như một phần của liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép có thể cải thiện kết cục trước khi PCI cho STEMI, nhưng cần hội chẩn với nhóm tim mạch vì trong một số tình huống, các lựa chọn khác (chẳng hạn thuốc ức chế tiểu cầu tác dụng ngắn đường tĩnh mạch) có thể được khuyến khích, đặc biệt khi dự kiến cần can thiệp phẫu thuật. Thuốc chống đông, heparin không phân đoạn hoặc bivalirudin, cũng nên được sử dụng cho bệnh nhân trải qua PCI. Nitroglycerin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích ở bệnh nhân STEMI kèm đau ngực đang diễn tiến, tăng huyết áp hoặc suy tim, trừ khi huyết áp tâm thu dưới 90 mm Hg. Thuốc chẹn beta đường tĩnh mạch không được sử dụng thường quy nhưng có thể được xem xét khi có tăng huyết áp hoặc thiếu máu cục bộ đang diễn ra và không có chống chỉ định.
Liệu pháp tái tưới máu cấp
Can thiệp mạch vành qua da (PCI)
Các biến chứng tiềm ẩn của chiến lược xâm lấn trong điều trị STEMI gồm vấn đề tại vị trí tiếp cận động mạch, dị ứng thuốc nhuộm (cản quang), bệnh thận do thuốc cản quang, biến chứng của thuốc chống huyết khối, biến chứng kỹ thuật và các biến cố tái tưới máu.
Dữ liệu gần đây cho thấy tiếp cận động mạch quay cho PCI thì đầu có thể làm giảm xuất huyết nặng và biến chứng tại chỗ tiếp cận, đồng thời liên quan đến kết cục được cải thiện. Điều này có thể làm thay đổi cán cân nguy cơ-lợi ích ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao biến chứng chảy máu.
Tiêu sợi huyết
| Bảng 6: Các chống chỉ định đối với liệu pháp tiêu sợi huyết |
|---|
| Chống chỉ định tuyệt đối |
| Xuất huyết nội sọ trước đó |
| Tổn thương mạch máu não đã biết |
| Đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3 tháng qua |
| Dị ứng với thuốc |
| Chấn thương đầu hoặc mặt đáng kể trong vòng 3 tháng qua |
| Khối u nội sọ đã biết |
| Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ |
| Chảy máu trong đang hoạt động hoặc cơ địa dễ chảy máu (trừ kinh nguyệt) |
| Phẫu thuật nội sọ hoặc nội tủy trong vòng 2 tháng qua |
| Tăng huyết áp nghiêm trọng không kiểm soát được (không đáp ứng với điều trị khẩn cấp) |
| Chống chỉ định tương đối |
| Tăng huyết áp nghiêm trọng không kiểm soát được khi vào viện (huyết áp >180/110 mm Hg) |
| Tiền sử tăng huyết áp mãn tính, nghiêm trọng, kiểm soát kém |
| Đột quỵ thiếu máu não cách đây > 3 tháng hoặc bệnh lý nội sọ |
| Hiện tại sử dụng thuốc chống đông đường uống |
| Hồi sức tim phổi do chấn thương hoặc kèo dài (> 10 phút) |
| Phẫu thuật lớn trong vòng 3 tháng qua |
| Sử dụng streptokinase/anistreplase trước đây: dị ứng hoặc sử dụng trước đó (> 5 ngày trước) |
| Bệnh loét đường tiêu hóa hoạt động |
| Chảy máu trong gần đây (trong vòng 2 -4 tuần qua) |
| Chọc động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm vị trí không đè ép được |
| Mang thai |
Một số thuốc sẵn có gồm alteplase, reteplase và tenectaplase, và tất cả đều hiệu quả. Liều lượng được trình bày trong (Bảng 7). Các chỉ điểm cho thấy tái tưới máu đạt được bao gồm giảm triệu chứng, duy trì hoặc phục hồi huyết động và/hoặc ổn định điện học (ECG), và giảm ít nhất 50% dạng tổn thương đoạn ST chênh lên ban đầu trên điện tâm đồ (ECG) theo dõi được thực hiện 60 đến 90 phút sau khi bắt đầu trị liệu.
| Bảng 7: Thuốc tiêu sợi huyết được sử dụng trong nhồi máu cơ tim ST chênh lên | |
|---|---|
| Thuốc | Cách dùng |
| Streptokinase | 1.5 triệu đơn vị tiêm truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút |
| Alteplase | 15 mg bolus tĩnh mạch, sau đó 0.75 mg/kg(tối đa 50 mg) tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó 0.50 mg/kg (tối đa 35 mg) tiêm truyền tĩnh mạch trong 60 phút |
| Reteplase | 10 đơn vị tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 2 phút, sau 30 phút tiêm truyền tĩnh mạch 10 đơn vị trong 30 phút |
| Tenecteplase | Bolus tĩnh mạch được điều chỉnh theo cân nặng( 30 mg nếu < 60 kg; 35 mg nếu 60-70 kg; 40 mg nếu 70-80 kg; 45 mg nếu 80-90 kg; 50 mg nếu > 90 kg) |
Thời gian để mở thông mạch vành liên quan đến vùng nhồi máu là yếu tố quyết định quan trọng nhất khi lựa chọn các phương án tái tưới máu !
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) ở bệnh nhân STEMI
Các liệu pháp bổ sung
Liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
Lý tưởng nhất là liệu pháp tiêu sợi huyết nên được bắt đầu trong vòng 30 phút đầu sau khi bệnh nhân đến bệnh viện !
Liệu pháp chống đông
Nếu PCI không thể thực hiện được trong vòng 120 phút, thì nên cân nhắc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết !
Thuốc chẹn beta (β-Blockers)
Thuốc ức chế hệ thống Renin-Angiotensin
Statins
Thuốc chẹn kênh Calci
Các biến chứng
Suy tim và sốc tim
Sốc tim trong bối cảnh MI cấp là một chỉ định tái thông mạch cấp cứu (hoặc là can thiệp qua da[PCI] hoặc bắc cầu động mạch vành[CABG]) !
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học qua da nên được xem xét ở những bệnh nhân với ACS và sốc hoặc sốc sắp xảy ra, dựa trên đánh giá huyết động !
Nhồi máu thất phải
Các biến chứng cơ học
Thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu tái phát
Phát hiện tái nhồi máu là quan trọng về mặt lâm sàng vì nó làm gia tăng nguy cơ cho bệnh nhân !
Loạn nhịp tim
Khởi phát cấp tính của đau ngực, rối loạn nhịp tim hoặc phù phổi – trong thời gian ngắn ngay sau PCI – cần làm tăng cảnh giác về tắc cấp tính của một stent mới !
Các cân nhắc đặc biệt
Nhồi máu cơ tim (MI) quanh quá trình phẫu thuật (chu phẫu)
Ảnh hưởng của các bệnh cùng tồn tại
Kiểm soát thân nhiệt theo đích sau khi ngừng tim
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
- Chẩn đoán sơ bộ NSTE-ACS dựa trên biểu hiện lâm sàng, phân tích các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành và diễn giải điện tâm đồ.
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo cần được thực hiện và đọc/diễn giải trong vòng 10 phút ở những bệnh nhân có thể mắc ACS.
- Đối với bệnh nhân nghi ngờ NSTE-ACS, tiến hành phân tầng nguy cơ, lựa chọn chiến lược quản lý ban đầu, hoàn tất đánh giá chẩn đoán và áp dụng điều trị nội khoa đồng thời tái thông mạch máu khi phù hợp.
- Aspirin không vỏ bọc tan trong ruột với liều 162 đến 325 mg nên được sử dụng (và nhai) sớm nhất có thể ở tất cả bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán ACS.
- Thuốc chống kết tập tiểu cầu và chống đông là các biện pháp can thiệp quan trọng ở mọi bệnh nhân mắc ACS.
- Những bệnh nhân nguy cơ cao (thiếu máu cục bộ còn diễn tiến, nồng độ troponin tăng cao) trong bối cảnh NSTE-ACS có thể được xem xét điều trị bổ sung theo chiến lược xâm lấn sớm.
- Thuốc chẹn beta đường uống nên được khởi động trong 24 giờ đầu tiên ở tất cả bệnh nhân ACS, trừ khi có chống chỉ định rõ ràng.
- Cần xây dựng kế hoạch tái tưới máu sớm cho bệnh nhân STEMI dựa trên các nguồn lực sẵn có tại cơ sở và trong cộng đồng.
- PCI thì đầu (đặt stent phủ thuốc) được ưu tiên nếu có thể thực hiện nhanh chóng bởi đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm. Trong trường hợp không thực hiện PCI kịp thời, điều trị tiêu sợi huyết để tái tưới máu ở STEMI lý tưởng nên được khởi động trong vòng 30 phút sau khi bệnh nhân đến bệnh viện.
- Tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, dù có điều trị tái tưới máu hay không, đều cần được dùng aspirin và ít nhất một thuốc chống kết tập tiểu cầu khác, ví dụ clopidogrel, prasugrel hoặc ticagrelor.
- Sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE-I) giúp giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân STEMI.
- PCI không phải là chống chỉ định ở bệnh nhân hôn mê hoặc ở bệnh nhân cần kiểm soát thân nhiệt theo đích sau ngừng tim.
- Bệnh nhân sốc tim trong bối cảnh nhồi máu cơ tim cấp cần được tái thông mạch cấp cứu.
Tài liệu tham khảo
- Acute Coronary Syndromes. Fundamental Critical Care Support 2021