GIỚI THIỆU
Biểu hiện khi đến viện:
- Nôn ra máu hoặc bã cà phê.
- Đi ngoài phân đen như hắc ín hoặc ra máu trực tràng.
- Kèm theo có thể gồm đau bụng, ngất hoặc suy nhược.
Chủ đề này được trình bày chi tiết tại:
Xuất huyết tiêu hóa trên
và
xuất huyết tiêu hóa dưới.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá đường thở nhằm phát hiện tắc nghẽn/nghẹt thở do máu hoặc chất nôn |
| B (hô hấp) | Tăng tần số thở, suy hô hấp, sử dụng cơ hô hấp phụ |
| C (tuần hoàn) | Tăng tần số tim, giảm huyết áp; hạ huyết áp thể đứng rõ ràng, mạch yếu |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Thay đổi ý thức (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Đổ mồ hôi; dấu hiệu chấn thương/chảy máu; bầm máu; xanh xao; tứ chi lạnh; lốm đốm (nổi vân) trên da |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Giảm Hb, giảm tiểu cầu, tăng PT/INR |
| UPC (siêu âm tại giường) | Không đặc hiệu: dịch/khí tự do trong bụng, cổ chướng, nội tạng trướng căng |
*
A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng).
TIỀN SỬ
- Viêm dạ dày.
- Bệnh loét dạ dày tá tràng.
- GERD (trào ngược dạ dày thực quản).
- Xơ gan.
- Lạm dụng rượu.
- Bệnh ác tính.
- Sử dụng aspirin/NSAID.
- Nôn ói nhiều lần (Mallory-Weiss).
- Phẫu thuật đường tiêu hóa trên hoặc động mạch chủ gần đây.
- Ức chế miễn dịch/nhiễm HIV, bệnh ác tính.
- Tiêu chảy hoặc táo bón.
- Đau bụng hoặc trực tràng.
- Sụt cân.
- Cấu trúc dạng khối ở bụng.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Xuất huyết tiêu hóa trên
- Nguyên nhân từ thực quản: giãn tĩnh mạch/tổn thương thực quản, rách thực quản, viêm thực quản.
- Nguyên nhân từ dạ dày–tá tràng: viêm dạ dày do ăn mòn hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng; bệnh dạ dày tăng áp cửa; khối u dạ dày; bất thường mạch máu dạ dày; rò động mạch chủ ruột.
Xuất huyết tiêu hóa dưới
- Khối u đường tiêu hóa; bất thường/tổn thương mạch máu; bệnh viêm ruột; viêm túi thừa; viêm đại tràng; trĩ; giãn tĩnh mạch trực tràng.
THĂM DÒ
Xét nghiệm
- Công thức máu toàn phần.
- Thăm dò đông máu: INR/PTT.
- Nhóm máu, phản ứng chéo.
- LFT (kiểm tra chức năng gan).
- Rửa dạ dày chẩn đoán qua ống thông mũi/miệng dạ dày (trừ khi nghi ngờ cao về giãn tĩnh mạch).
- Sin hóa huyết thanh.
- ECG (điện tim).
- Men tim với nguy cơ bệnh tim mạch (CVD).
Theo dõi
- Theo dõi huyết động và tình trạng hô hấp.
Chẩn đoán hình ảnh
- Nội soi (nội soi thực quản dạ dày, nội soi đại tràng).
- Chụp CT mạch hoặc xạ hình (xuất huyết tiêu hóa dưới).
- Chụp động mạch xóa nền kỹ thuật số nếu có kế hoạch hoặc có khả năng gây thuyên tắc mạch.
CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ
Can thiệp chung
- Hồi sức.
- Tư vấn sớm về nội soi, chẩn đoán hình ảnh (chụp mạch) can thiệp và/hoặc phẫu thuật.
- Truyền máu: Kích hoạt phác đồ xuất huyết ồ ạt (truyền máu số lượng lớn) của bệnh viện nếu có; điều trị thiếu máu, (xem xét truyền hồng cầu khi Hb < 7g/dL), giảm tiểu cầu (tiểu cầu < 50 G/L), rối loạn đông máu (INR >1,5, PTT >50 giây), hạ thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể >35°C), nhiễm toan (pH >7.3), hạ canxi máu (nếu truyền máu số lượng lớn).
- Đảo ngược tác dụng của thuốc chống đông máu.
- Acid Tranexemic 1-2 gram.
- Xem xét đặt nội khí quản nếu có nguy cơ hít sặc, suy hô hấp, mất ổn định huyết động nghiêm trọng, hoặc tình trạng hô hấp hoặc huyết động ở ranh giới và nội soi theo kế hoạch.
- Trong việc làm giảm chảy máu do giãn tĩnh mạch, hãy xem xét chèn ép bằng đặt bóng (đặt sonde Blacke more).
Thuốc
- Loét dạ dày: sử dụng thuốc ức chế bơm proton liều cao (omeprazole hoặc pantoprazole) đường tĩnh mạch; bolus có thể hiệu quả tương đương truyền liên tục.
- Giãn tĩnh mạch: điều trị bằng thuốc co mạch (terlipressin/ octreotide/somatostatin; thay thế: vasopressin).
- Kháng sinh dự phòng ở bất kỳ bệnh nhân nào bị xơ gan và xuất huyết tiêu hóa: Norfloxacin hoặc ciprofloxacin; Ceftriaxone đường tĩnh mạch ở bệnh nhân xơ gan tiến triển.
Nội soi can thiệp sớm (< 24 giờ)
- Xuất huyết tiêu hóa trên: xem xét dùng thuốc tăng nhu động (erythromycin/metoclopramide) nếu nghi ngờ có máu tươi hoặc cục máu đông trong dạ dày, ở những bệnh nhân có khả năng có nhiều máu trong dạ dày, chẳng hạn như những người bị chảy máu nặng. Dùng (30-90 phút trước khi nội soi).
- Liệu pháp cắt/tiêm/đốt điện/thắt vòng ± kết hợp.
Nếu cầm máu qua nội soi không thành công hoặc khả thi
- Chảy máu đường tiêu hóa dưới: chụp động mạch để xác định vị trí chảy máu, sau đó hội chẩn phẫu thuật.
- Giãn tĩnh mạch thực quản: chèn ép bằng bóng (ống Sengstaken-Blackmore/Minnesota) hoặc nối thông (shunt) hệ thống cửa trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS) ở một số bệnh nhân được chọn.
- Xuất huyết tiêu hóa trên: xem xét chẩn đoán hình ảnh (chụp mạch) can thiệp cấp cứu (gây thuyên tắc) hoặc phẫu thuật.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Xét nghiệm bổ sung
- Lặp lại xét nghiệm công thức máu và đông máu, khí máu bao gồm lactate.
- Xem xét xét nghiệm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày ăn mòn hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng.
- Nếu cổ trướng: xem xét chọc dịch màng bụng để loại trừ viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn.
Theo dõi
- Theo dõi liên tục tình trạng huyết động và hô hấp, đánh giá lượng nước tiểu để xử trí sốc kịp thời.
Can thiệp/điều trị bổ sung
- Lặp lại can thiệp nội soi khi cần thiết.
- Loét dạ dày: tiêm tĩnh mạch liều cao thuốc ức chế bơm proton trong 72 giờ; đồng thời cân nhắc điều trị diệt trừ theo kinh nghiệm đối với nghi ngờ nhiễm Helicobacter pylori (ví dụ như trong bệnh loét tá tràng).
- Giãn tĩnh mạch: điều trị bằng thuốc co mạch (terlipressin hoặc octreotide/somatostatin) trong 3-5 ngày.
- Nếu xơ gan: kháng sinh dự phòng và lactulose (qua ống thông mũi dạ dày và/hoặc thụt tháo).
- Xem xét TIPS đối với tình trạng chảy máu dai dẳng.
- Hạn chế truyền hồng cầu (hemoglobin >7 g/dL) trừ khi bệnh nhân bị sốc.
Tài liệu tham khảo
- Gastrointestinal Bleeding. CERTAIN