GIỚI THIỆU
Thiết bị đường thở bổ sung được sử dụng nhằm thiết lập đường thở và hỗ trợ thông khí trong bối cảnh thông khí bóng–mask (Bag-mask) khó khăn, đồng thời có thể tạo một đường thở tạm thời khi đặt nội khí quản thất bại hoặc trong trường hợp đặt nội khí quản ở bệnh nhân có chấn thương cột sống cổ, hoặc ở bệnh nhân có đường thở khó đã được dự đoán.
Trong nội dung này, sẽ trình bày 4 nhóm thiết bị thường dùng gồm: mask thanh quản (LMA), thiết bị đường thở 2 nòng thực quản–khí quản, soi thanh quản bằng video, và soi thanh quản quang học.
MASK THANH QUẢN (LMA)
Chỉ định
- Cung cấp một đường thở và hỗ trợ thông khí trong tình huống thông khí bóng–mask khó khăn.
- Cung cấp một đường thở tạm thời khi đặt nội khí quản thất bại.
Thiết bị
- Bộ hồi sức bóp bóng–mặt nạ (Bag-mask) với nguồn oxy lưu lượng cao.
- Máy đo oxy xung mạch (SpO2).
- Monitor theo dõi điện tim (ECG Monitor).
- Theo dõi huyết áp.
- Găng tay, khẩu trang, bảo vệ mắt.
- Mặt nạ thanh quản (LMA) có kích thước phù hợp (theo Bảng bên dưới).
- Bơm tiêm để bơm hơi bóng chèn.
- Chất bôi trơn tan trong nước.
- Máy dò CO2 định tính hoặc máy theo dõi CO2 (Monitor CO2).
- Xe đẩy hồi sức (chứa sẵn thiết bị sẵn sàng cấp cứu).
| Kích thước LMA và độ phòng của bóng chèn (Cuff) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| LMA size | Patient size | Maximum Cuff Volume | LMA Unique Max ETT IDa | LMA ProSeal Max ETT IDb | LMA Supreme Gastric Tubec | LMA Flexible ID Orficed |
| 1 | < 5kg | ≤ 4 mL | 3.5 mmID | 3.5 mm ID | 6 F | N/A |
| 1.5 | 5-10 kg | ≤ 7 mL | 4.0 mm ID | 4.0 mm ID | N/A | N/A |
| 2 | 10-20 kg | ≤ 10 mL | 4.5 mm ID | 4.5 mm ID | 10 F | 5.1 mm |
| 2.5 | 20-30 kg | ≤ 14 mL | 5.0 mm ID | 5.0 mm ID | N/A | 6.1 mm |
| 3 | 30-50 kg | ≤ 20 mL | 6.0 mm ID | 5.0 mm ID | 14 F | 7.6 mm |
| 4 | 50-70 kg | ≤ 30 mL | 6.0 mm ID | 5.0 mm ID | 14 F | 7.6 mm |
| 5 | 10-100 kg | ≤ 40 mL | 7.0 mm ID | 6.0 mm ID | 14 F | 8.7 mm |
| 6 | > 100 kg | ≤ 50 mL | 7.0 mm ID | N/A | 14 F | 8.7 mm |
a Kích thước ống nội khí quản lớn nhất (ETT ID) sẽ vừa với lòng ống thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA).
b Kích thước ống nội khí quản lớn nhất (ETT ID) sẽ vừa với lòng ống thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) ProSeal.
c Kích thước ống thông dạ dày (French) sẽ vừa với cổng dạ dày của thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) Supreme.
d Đường kính trong (ID) cho lòng ống thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) loại mềm (Flexible - dễ uốn).
b Kích thước ống nội khí quản lớn nhất (ETT ID) sẽ vừa với lòng ống thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) ProSeal.
c Kích thước ống thông dạ dày (French) sẽ vừa với cổng dạ dày của thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) Supreme.
d Đường kính trong (ID) cho lòng ống thiết bị đường thở Mask thanh quản (LMA) loại mềm (Flexible - dễ uốn).
Chuẩn bị cho đặt LMA
- Đeo găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
- Đảm bảo đường thở thông thoáng, đồng thời tiến hành oxy hóa và tối ưu hóa thông khí.
- Đảm bảo thiết lập đường truyền tĩnh mạch.
- Gắn máy đo oxy xung mạch và Monitor điện tim, huyết áp.
- Chọn LMA có kích thước phù hợp.
- Kiểm tra tính toàn vẹn của bóng chèn (Cuff) bằng cách bơm khí và xả khí hoàn toàn.
- Chỉ bôi trơn phần mặt sau của Mask sau khi đã xả khí bóng chèn, sử dụng chất bôi trơn tan trong nước.
- Tiền oxy hóa bằng oxy 100% trong 2 đến 3 phút nếu thời gian cho phép.
Kỹ thuật
- Xả hoàn toàn bóng chèn (Cuff) để tạo hình dạng như một chiếc thìa và đảm bảo không còn nếp gấp trên Mask.
- Thủ thuật viên đứng ở phía sau đầu giường; nâng giường lên vị trí thuận tiện cho thủ thuật viên.
- Đặt bệnh nhân ở tư thế Sniffing (đầu ngửa ra, cổ gập lại [phần dưới của cổ gập về phía trước]), trừ khi có chấn thương cột sống cổ tiềm ẩn hoặc đã xác định là không được phép duỗi cổ.
- Không ấn sụn nhẫn trong lúc đặt LMA vì có thể cản trở việc đưa Mask vào đúng vị trí.
- Định vị Mask với mặt bát (mặt lõm hướng xuống, thông với nòng ống LMA) quay về phía trước. Cầm thiết bị giống như cầm bút chì; ngón trỏ đặt ở vị trí chỗ nối giữa bát và ống (trong khi ngón cái và các ngón còn lại vòng quanh giữ ống LMA), sau đó dùng ngón trỏ ấn thiết bị vào vòm miệng và thành hầu họng.
- Đưa bóng chèn vào vùng hạ họng cho đến khi cảm nhận được lực cản rõ ràng.
- Không giữ thiết bị theo cách cầm ở tay thuận (rút tay thuận khỏi thiết bị, đồng thời giữ phần phía trên LMA bằng tay không thuận). Bơm bóng chèn đủ khí để tạo vòng đệm áp vào thanh quản; thao tác này dẫn đến sự chuyển động ra ngoài của ống.
- Bơm đủ khí để đạt được vòng đệm kín (áp lực bên trong bóng chèn xấp xỉ 44 mm Hg, hoặc áp lực tối thiểu cần thiết để tạo vòng đệm phù hợp). Bơm quá mức làm tăng tỷ lệ biến chứng vùng hầu họng. Thể tích tối đa được nêu trong Bảng ở trên, tuy nhiên thể tích nhỏ hơn có thể vẫn đạt độ kín thích hợp.
- Gắn thiết bị thông khí thủ công (bằng tay) và kiểm tra sự di động lồng ngực cùng âm thở ở cả hai trường phổi. Vị trí chính xác cần được xác nhận bằng máy dò CO2 cuối thì thở ra theo định tính hoặc định lượng.
- Nếu không đủ chuyển động lồng ngực hoặc có rò rỉ khí lớn, nên tháo thiết bị và lắp lại.
- Khi LMA đã được định vị phù hợp, cố định ống LMA bằng băng dính.
Kỹ thuật đặt đường thở Mask thanh quản (LMA):
(A) Đưa Mask đã được bôi trơn và đã xả khí vào miệng đang mở với bát hướng về phía trước.
(B) Cầm thiết bị như cầm bút chì; dùng ngón trỏ ấn lên chỗ nối của bát và ống LMA vào vòm miệng và thành hầu họng.
(C) Tiếp tục đưa bóng chèn phía sau lưỡi vào trong hạ họng cho đến khi xác định có lực cản rõ ràng.
(D) Không giữ thiết bị (rút tay khỏi thiết bị), bơm phồng bóng chèn với khí đủ để tạo vòng đệm; sau đó gắn thiết bị thông khí thủ công (bằng tay) và bảo đảm có chuyển động của lồng ngực.
(A) Đưa Mask đã được bôi trơn và đã xả khí vào miệng đang mở với bát hướng về phía trước.
(B) Cầm thiết bị như cầm bút chì; dùng ngón trỏ ấn lên chỗ nối của bát và ống LMA vào vòm miệng và thành hầu họng.
(C) Tiếp tục đưa bóng chèn phía sau lưỡi vào trong hạ họng cho đến khi xác định có lực cản rõ ràng.
(D) Không giữ thiết bị (rút tay khỏi thiết bị), bơm phồng bóng chèn với khí đủ để tạo vòng đệm; sau đó gắn thiết bị thông khí thủ công (bằng tay) và bảo đảm có chuyển động của lồng ngực.
THIẾT BỊ ĐƯỜNG THỞ 2 NÒNG THỰC QUẢN-KHÍ QUẢN (ETDLA)
Chỉ định
- Ngừng tuần hoàn hô hấp và không có khả năng thiết lập đường thở bằng các phương tiện khác.
Trang thiết bị
- Bộ hồi sức bóng–Mask với nguồn oxy lưu lượng cao.
- Máy đo oxy xung mạch (SpO2).
- Máy theo dõi điện tim (Monitor ECG).
- Theo dõi huyết áp.
- Găng tay, khẩu trang, bảo vệ mắt.
- Thiết bị 2 lòng thực quản–khí quản (ETDLD).
- Bơm tiêm để bơm bóng chèn (Cuff).
- Chất bôi trơn tan trong nước.
- Máy dò CO2 định tính hoặc máy theo dõi CO2.
- Xe đẩy hồi sức.
Chuẩn bị
- Mang găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
- Đảm bảo đường thở thông thoáng; tiến hành oxy hóa và tối ưu hóa thông khí.
- Đường truyền tĩnh mạch được khuyến cáo.
- Gắn Monitor đo oxy xung mạch (SpO2) và đo điện tim (ECG), huyết áp (BP).
- Chọn thiết bị có kích thước phù hợp. Các kích thước có sẵn cho thiết bị là 41 và 37 French. Dùng 41 French cho bệnh nhân cao hơn 5 feet (152 cm) và 37 French cho bệnh nhân thấp hơn chiều cao đó.
- Kiểm tra tính nguyên vẹn của cả hai bóng chèn bằng cách bơm căng và xả hơi hoàn toàn.
- Tiền oxy hóa với oxy 100% trong 2 đến 3 phút nếu thời gian cho phép.
Kỹ thuật
- Các bóng chèn phải được xả khí hoàn toàn.
- Thủ thuật viên đứng phía sau đầu giường; giường được nâng lên vị trí thuận tiện cho thủ thuật viên.
- Bệnh nhân được đặt ở tư thế trung gian hoặc Sniffnig (nghĩa là đầu ngửa ra, cổ gập [phần dưới của cổ gập về phía ngực]), trừ khi có chấn thương cột sống cổ tiềm ẩn hoặc đã được xác định ngăn cản việc duỗi cổ.
- Lưỡi và hàm của bệnh nhân được kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ, và thiết bị được đặt mù (không cần nhìn thấy thanh môn). Thiết bị được đẩy vào cho đến khi vạch/ vòng đánh dấu vị trí trên ống được định vị theo chỉ định của nhà sản xuất. Không cố ép ống nếu gặp lực cản. Có thể sử dụng đèn soi thanh quản để hỗ trợ cho việc đặt ống.
- Trước hết, bơm hơi bóng chèn hầu họng (85 mL cho 37 Fr và 100 mL cho 41 Fr) để bịt kín thành sau của họng.
- Sau đó, bơm căng bóng chèn đầu xa (12 đến 15 mL).
- Trước tiên nên thử thông khí qua lòng ống hầu họng, đồng thời đặt ống nghe để nghe âm thở và quan sát chuyển động thành ngực. Ống đi vào thực quản khoảng 95% trường hợp.
- Nếu đầu ống thiết bị nằm trong thực quản, có thể hút các chất chứa trong dạ dày và tiến hành giải áp dạ dày bằng cách luồn ống thông hút qua ống nối trong suốt vào trong dạ dày.
- Nếu không có âm thở, nên thử thông khí qua lòng khí quản trong khi dùng ống nghe để nghe âm thở.
- Việc sử dụng đúng nòng ống để thông khí cần được xác nhận bằng thiết bị dò CO2 cuối thì thở ra định tính/định lượng hoặc thiết bị dò thực quản.
- Khi thiết bị được định vị thích hợp, cố định ống bằng băng dính.
Thiết bị đường thở 2 nòng thực quản-khí quản
Một số ống có hai cổng bơm hơi bóng chèn điều khiển riêng biệt để cho phép bơm hơi độc lập bóng chèn hầu họng và bóng chèn thực quản; một số ống khác có một cổng bơm hơi duy nhất và đồng thời bơm phồng cả hai bóng chèn. Phát hiện khí CO2 cuối thì thở ra trong nòng gần gợi ý ống nằm trong thực quản. Trong trường hợp hiếm khi ống đi vào khí quản, thông khí chỉ có thể thực hiện qua lòng xa và khí CO2 cuối thì thở ra sẽ không được phát hiện từ nòng gần.
Một số ống có hai cổng bơm hơi bóng chèn điều khiển riêng biệt để cho phép bơm hơi độc lập bóng chèn hầu họng và bóng chèn thực quản; một số ống khác có một cổng bơm hơi duy nhất và đồng thời bơm phồng cả hai bóng chèn. Phát hiện khí CO2 cuối thì thở ra trong nòng gần gợi ý ống nằm trong thực quản. Trong trường hợp hiếm khi ống đi vào khí quản, thông khí chỉ có thể thực hiện qua lòng xa và khí CO2 cuối thì thở ra sẽ không được phát hiện từ nòng gần.
Kỹ thuật đặt thiết bị đường thở 2 nòng thực quản-khí quản:
(A) Đặt ống bắt đầu bằng cách nâng cằm và hàm dưới. (B) Đưa ống đường thở 2 nòng thực quản-khí quản vào theo chuyển động cong xuống dưới dọc theo lưỡi. (C) Bóng chèn hầu họng được bơm căng với 85 mL không khí, và bóng chèn đầu xa được bơm phồng với 5 đến 10 mL không khí. (D) Nếu đầu ống đường thở 2 nòng thực quản-khí quản nằm trong thực quản, thông khí thực hiện qua ống số 1 dài hơn (màu xanh); dòng khí đi qua các lỗ vào hầu họng và từ đó vào khí quản (hình mũi tên). (E) Khi đầu ống đường thở 2 nòng thực quản-khí quản nằm trong khí quản, việc thông khí được thực hiện thông qua ống số 2 ngắn hơn. (F) Dùng đèn soi thanh quản để tạo thuận lợi cho việc đặt ống đường thở 2 nòng thực quản-khí quản.
Chú thích tiếng anh trong hình: Elective cases - trường hợp lựa chọn, Emergency - cấp cứu, No.1 - ống số 1, No. 2 - ống số 2
Chú thích tiếng anh trong hình: Elective cases - trường hợp lựa chọn, Emergency - cấp cứu, No.1 - ống số 1, No. 2 - ống số 2
SOI THANH QUẢN BẰNG VIDEO
Chỉ định
- Đặt nội khí quản khi đã biết hoặc dự đoán đường thở khó.
- Cân nhắc soi thanh quản bằng video khi đã biết hoặc nghi ngờ có chấn thương cột sống cổ.
Trang thiết bị
- Bộ hồi sức bóp bóng–mask kèm nguồn oxy lưu lượng cao.
- Máy đo oxy xung mạch (SpO2).
- Máy theo dõi điện tim (Monitor ECG).
- Theo dõi huyết áp.
- Găng tay, khẩu trang và bảo vệ mắt.
- Đèn soi thanh quản bằng video với lưỡi đèn phù hợp.
- Ống nội khí quản (ETT) cỡ phù hợp với người bệnh.
- Bơm tiêm để bơm hơi bóng chèn.
- Chất bôi trơn tan trong nước.
- Thiết bị dò CO2 định tính hoặc máy theo dõi CO2.
- Xe đẩy hồi sức
Chuẩn bị
- Mang găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
- Đảm bảo đường thở thông thoáng và tối ưu hóa oxy hóa đồng thời tối ưu hóa thông khí.
- Đảm bảo có đường truyền tĩnh mạch.
- Gắn máy đo oxy xung mạch (SpO2) và điện tim (ECG), theo dõi huyết áp (BP).
- Chuẩn bị ống nội khí quản (ETT) cùng stylet và kiểm tra bóng chèn.
- Bật nguồn đèn soi thanh quản video và kiểm tra đèn/camera.
- Đảm bảo đã gắn đúng cáp và lưỡi đèn phù hợp.
- Định vị màn hình video để quan sát tối ưu trong quá trình soi thanh quản.
- Thực hiện oxy trước (tiền oxy hóa) bằng oxy 100% trong 2 đến 3 phút nếu thời gian cho phép.
Kỹ thuật
- Thủ thuật viên đứng phía sau đầu giường; đồng thời nâng giường lên vị trí thuận lợi để thực hiện thủ thuật.
- Đặt bệnh nhân ở tư thế trung gian hoặc tư thế sniffing (đầu ngửa ra, cổ gập), trừ khi chấn thương cột sống cổ tiềm ẩn hoặc tình huống chắc chắn không cho phép duỗi cổ.
- Cân nhắc bôi trơn mặt lưỡi của lưỡi đèn soi thanh quản trước khi đưa vào. Đưa lưỡi đèn vào hầu họng, sau đó tiến vào hạ họng trong khi theo dõi màn hình video để nhận biết các mốc giải phẫu.
- Sau khi định vị tại hạ họng, nhấc lên rồi đi về phía trước; điều chỉnh vị trí cho đến khi nhìn thấy thanh môn và dây thanh âm.
- Đưa vào và đẩy ETT qua hạ họng cho đến khi thấy đầu ETT ở gần cuối lưỡi đèn soi thanh quản.
- Đẩy ETT qua lỗ thanh môn cho đến khi bóng chèn đi qua dây thanh âm. Thực hiện các điều chỉnh nhỏ trong đèn soi thanh quản và định vị ETT khi cần thiết để đưa ống vào trong khí quản.
- Rút nhẹ lưỡi đèn soi thanh quản trong khi vẫn giữ ETT ở đúng vị trí. Tránh làm xoắn hoặc kẹp dây cáp camera.
- Bơm phồng bóng chèn của ETT và rút stylet. Gắn thiết bị bóp bóng–mask và thông khí bằng tay. Xác nhận âm thở hai bên phổi và CO2 cuối thì thở ra.
- Khi ETT đã được đặt đúng vị trí, cố định ống ETT bằng băng dính.
SOI THANH QUẢN QUANG HỌC
Chỉ định
- Đặt nội khí quản trong các trường hợp đường thở khó đã được biết hoặc được dự đoán.
- Cân nhắc soi thanh quản quang học khi đã biết hoặc nghi ngờ chấn thương cột sống cổ.
Trang thiết bị
- Bộ hồi sức bóng–mask với nguồn oxy lưu lượng cao.
- Máy đo oxy xung mạch (SpO2).
- Máy theo dõi điện tim (Monitor ECG).
- Theo dõi huyết áp.
- Găng tay, khẩu trang và bảo vệ mắt.
- Đèn soi thanh quản quang học kích thước phù hợp – theo mã màu.
- Ống nội khí quản (ETT) có kích thước phù hợp với bệnh nhân.
- Bơm tiêm để bơm bóng chèn (Cuff).
- Chất bôi trơn tan trong nước.
- Máy dò CO2 định tính hoặc máy theo dõi CO2.
- Xe đẩy hồi sức.
Chuẩn bị
- Mang găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
- Đảm bảo đường thở thông thoáng và tối ưu hóa oxy hóa và thông khí.
- Đảm bảo đường truyền tĩnh mạch.
- Gắn máy đo oxy xung mạch (SpO2) và điện tim (ECG), theo dõi huyết áp (BP).
- Chuẩn bị ống nội khí quản (ETT), kiểm tra bóng chèn và bôi trơn.
- Chọn đèn soi thanh quản quang học có kích thước phù hợp.
- Bật đèn soi thanh quản quang học ít nhất 30 giây trước khi sử dụng.
- Gắn ETT vào kênh bên của thiết bị soi thanh quản quang học.
- Đảm bảo quan sát thấy đầu ETT qua thị kính nhưng không làm cản trở tầm nhìn.
- Tiền oxy hóa với oxy 100% trong 2 đến 3 phút nếu thời gian cho phép.
Kỹ thuật
- Thủ thuật viên đứng phía sau đầu giường; đồng thời nâng giường lên vị trí thuận lợi cho người thực hiện.
- Bệnh nhân được đặt ở tư thế trung gian hoặc Sniffing (đầu ngửa ra, cổ gập), trừ khi chấn thương cột sống cổ tiềm ẩn hoặc đã được xác định ngăn cản việc ngửa cổ.
- Cân nhắc bôi trơn mặt lưỡi của lưỡi đèn soi thanh quản trước khi đưa vào. Đưa lưỡi vào đường giữa của lưỡi đi vào vòm họng, sau đó tiến vào hạ họng bằng cách xoay ống soi thanh quản dọc theo lưỡi cho đến khi đứng thẳng góc. Thao tác thận trọng để không đẩy lưỡi ra phía sau.
- Khi đã đưa vào vùng hạ họng, quan sát qua thị kính và nhấc nhẹ. Điều chỉnh vị trí cho đến khi nhìn thấy thanh môn và dây thanh âm. Nếu không nhìn thấy cấu trúc thanh môn, kéo lại nhẹ nhàng cho đến khi quan sát thấy. KHÔNG nghiêng về phía sau hoặc dùng phần trên răng hoặc nướu làm điểm tựa.
- Đẩy ETT qua lỗ thanh môn cho đến khi bóng chèn đi qua dây thanh âm. Thực hiện các điều chỉnh nhỏ về vị trí của thiết bị soi thanh quản khi cần thiết để đặt ống nội khí quản vào trong khí quản.
- Bơm phồng bóng chèn ETT và tách rời ETT khỏi thiết bị soi thanh quản bằng chuyển động nhẹ nhàng nới rộng ra hoặc tách ra. Cẩn thận không làm thay đổi vị trí ETT.
- Rút nhẹ lưỡi đèn soi thanh quản trong khi vẫn giữ ETT tại chỗ. Xoay theo hướng ngược lại với lúc đặt vào.
- Gắn thiết bị bóng–mask và thông khí bằng tay. Xác nhận âm thở hai bên phổi và CO2 cuối thì thở ra.
- Khi ETT được định vị thích hợp, cố định ống ETT bằng băng dính.
Tài liệu tham khảo
- Airway adjuncts. Fundamental Critical Care Support. 2021